ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------
LÝ XE MÈ
Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO
TẠI XÃ TRỊNH TƢỜNG – HUYỆN BÁT XÁT – TỈNH LÀO CAI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Phát triển nông thôn
Khoa
: Kinh tế & PTNT
Khóa học
: 2012 - 2016
Thái Nguyên - 2016
Giảng viên hƣớng dẫn
: Th.S Nguyễn Thị Giang
Thái Nguyên - 2016
i
LỜI CẢM ƠN
Với quan điểm học đi đôi với hành, lý thuyết gắn liền với thực tiễn nhằm giúp
cho sinh viên nắm vững những kiến thức đã học và vận dụng có hiệu quả vào thực tiễn
mỗi sinh viên trước khi hoàn thành chương trình đào tạo của nhà trường đều phải trải
qua quá trình thực tập tốt nghiệp.
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, trước tiên tôi xin trân trọng cảm ơn
Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Kinh Tế & Phát Triển Nông Thôn,
cảm ơn các thầy cô giáo đã truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt quá
trình học tập và rèn luyện tại Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
Tôi đặc biệt xin trân trọng cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình của Th.S Nguyễn
Thị Giang - Giảng viên khoa Kinh Tế & Phát Triển Nông Thôn đã giúp đỡ tôi trong
suốt thời gian thực tập để hoàn thành tốt Khóa luận tốt nghiệp này.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các đồng chí cán bộ, Đảng viên, UBND xã
Trịnh Tường cùng các hộ nông dân xã Trịnh Tường đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi
hoàn thành công việc trong thời gian thực tập tại địa phương.
Trong quá trình nghiên cứu vì nhiều lý do chủ quan và khách quan cho nên
Khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế. Tôi rất mong nhận được sự
đóng góp ý kiến của các thầy cô để khóa luận của tôi được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày
Tình hình dân số và cơ cấu lao động của xã giai đoạn 2013-2015 ..33
Bảng 4.5:
Phân chia dân số theo giới tại xã Trịnh Tường giai đoạn 20132015 ..................................................................................................35
Bảng 4.6:
Cơ sở hạ tầng của xã Trịnh Tường năm 2015 ..................................36
Bảng 4.7:
Tình hình nghèo của xã trong 3 năm từ 2013-2015 .........................40
Bảng 4.8:
Phân loại nhóm hộ theo đơn vị hành chính của xã năm 2015..........41
Bảng 4.9:
Tình hình nhân khẩu và lao động của các nhóm hộ điều tra ............43
Bảng 4.10:
Tài sản của cá nhóm hộ ....................................................................44
Bảng 4.11:
Tình hình sử dụng đất của các nhóm hộ điều tra năm 2015 ............45
Nguồn nước được sử dụng của các hộ điều tra ................................54
Bảng 4.20:
Nhà vệ sinh của các hộ điều tra ........................................................54
Bảng 4.21:
Tình hình tiếp cận thông tin của nhóm hộ điều tra ..........................55
Bảng 4.22:
Bảng phân loại các nhóm hộ điều tra theo phương pháp tiếp cận
đa chiều ............................................................................................57
iii
Bảng 4.23:
Các nguyên nhân gây ra nghèo tại xã Trịnh Tường năm 2015 ........58
Bảng: 4.24:
Các yếu tố hạn chế hộ nghèo tiếp cận tín dụng ................................60
Bảng 4.25:
Một số chương trình giảm nghèo tại xã Trịnh Tường ......................62
ĐTCĐ
: Điện thoại cố định.
KH - CN
: Khoa học – công nghệ.
KVNT
: Khu vực nông thôn.
KVTT
: Khu vực thành thị.
KT-XH
: Kinh tế - xã hội.
KH-KT
: Khoa học – kĩ thuật.
LĐ
: Lao động.
LĐTB&XH
MỤC LỤC
Trang
Phần 1: MỞ ĐẦU ......................................................................................................1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu .............................................................................................2
1.2.1. Mục tiêu chung ..................................................................................................2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ..................................................................................................2
1.3. Ý nghĩa của đề tài .................................................................................................2
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu ................................................................2
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất ......................................................................3
1.4. Bố cục của đề tài ..................................................................................................3
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU .............................................4
2.1 Cơ sở khoa học ......................................................................................................4
2.1.1 Một số khái niệm về đói nghèo ..........................................................................4
2.1.2 Các phương pháp xác định chuẩn nghèo của thế giới và Việt Nam ..................6
2.1.3. Các chỉ số đánh giá nghèo đa chiều ................................................................11
2.2 Cơ sở thực tiễn ....................................................................................................12
2.2.1 Một số hoạt động xóa đói giảm nghèo trên thế giới ........................................12
2.2.2 Những thành tựu và kinh nghiệm trong công tác xóa đói giảm nghèo của một
số nước trên thế giới ..................................................................................................13
2.3 Hoạt động xóa đói giảm nghèo tại Việt Nam ......................................................15
2.3.1 Thực trạng đói nghèo ở Việt Nam ...................................................................15
2.3.2 Nguyên nhân đói nghèo ở Việt Nam ................................................................15
2.3.3 Một số thành tựu trong công tác xóa đói giảm nghèo của Việt Nam ..............16
2.3.4 Thực trạng xóa đói giảm nghèo của tỉnh Lào Cai ............................................16
Phần 3: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......23
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ......................................................................23
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu......................................................................................23
3.1.2. Phạm vi, thời gian nghiên cứu.........................................................................23
3.2. Nội dung nghiên cứu ..........................................................................................23
5.2.2. Đối với người dân ...........................................................................................74
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................75
I. Tài liệu tiếng Việt ..................................................................................................75
II. Tài liệu internet .....................................................................................................75
1
Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1 . Tính cấp thiết của đề tài
Đói nghèo đang là vấn đề mà nhiều quốc gia trên thế giới quan tâm. Hiện nay
trên thế giới có hơn 1 tỷ người đang đang sống trong cảnh đói nghèo, trong đó tập
trung vào các nước kém phát triển và đang phát triển ở khu vực Châu Phi, Châu Á,…
Trong nền kinh tế toàn cầu như hiện nay, sự hợp tác cũng như chuyển giao khoa học
công nghệ giữa các quốc gia đã đem lại kết quả phát triển kinh tế đáng kể. Thế nhưng
mặt trái của nó là tỷ lệ thất nghiệp, đói nghèo gia tăng và khoảng cách giàu – nghèo
ngày càng gia tăng, kéo theo hàng loạt các vấn đề về xã hội, môi trường… Những hậu
quả trên không chỉ ảnh hưởng đến riêng một quốc gia mà tác động đến toàn cầu. Do
vậy xóa đói giảm nghèo là nhiệm vụ chung của cả cộng đồng quốc tế.
Ở Việt Nam chế độ bao cấp tồn tại quá lâu cũng như việc chậm chuyển đổi
sang nền kinh tế thị trường đã gây ra hậu quả nặng nề về kinh tế, môi trường… Tình
trạng đói nghèo trở nên phổ biến ở nước ta, đặc biệt là ở các vùng nông thôn, miền
núi, vùng sâu vùng xa…
Như chúng ta đã biết đói nghèo là lực cản của sự phát triển kinh tế đất nước,
do vậy muốn phát triển kinh tế thì không còn cách nào khác ngoài xóa đói giảm
nghèo. Đói nghèo là tình trạng thiếu cái ăn, cái mặc và các nhu cầu khác của mỗi
con người dẫn đến tình trạng yếu kém về thể lực, trí lực làm giảm khả năng lao
động, của cải làm ra không đủ đáp ứng nhu cầu của cuộc sống.
Xóa đói giảm nghèo ghóp phần cải thiện đời sống, bảo đảm trật tự an ninh xã hội, cải thiện môi trường, tạo thuận lợi cho phát triển kinh tế đất nước. Vì vậy
xã.
- Đề xuất được một số giải pháp nhằm xóa đói giảm nghèo cho các hộ trên
địa bàn xã.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu
Nghiên cứu đề tài đòi hỏi sinh viên phải vận dụng nhiều kiến thức đã học để
3
đưa vào thực tế, các thủ thuật về xác suất thống kê, kỹ năng đặt câu hỏi khai thác
thông tin, các phương pháp trong bộ công cụ PRA, khả năng phân tích xử lý số liệu,
khả năng nhận định theo các nguyên lý phát triển nông thôn, sự tổng hợp và đưa ra
lý luận từ những vấn đề thực tiễn...
Nghiên cứu đề tài được xem như bài học thực tế đầu tiên giúp cho sinh viên
làm quen khi bắt tay vào thực tế, là cơ hội nhưng cũng đầy thách thức mà sinh viên
phải đối mặt và trải qua trước khi ra trường và bắt tay vào công việc, nghề nghiệp
của mình sau này.
Đề tài cũng được coi là tài liệu tham khảo cho nhà trường, khoa và sinh viên
các khóa tiếp theo.
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất
Đề tài góp phần vào việc đánh giá thực trạng đói nghèo tại địa phương,
những nguyên nhân gây đói nghèo, hiệu quả của các chính sách, chương trình tới
đời sống sinh hoạt và sản xuất của người dân.
Kết quả nghiên cứu đề tài sẽ là cơ sở để có định hướng, giải pháp xóa đói
giảm nghèo cho địa phương.
1.4. Bố cục của đề tài
Phần 1: Mở đầu
Phần 2: Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
trường và giới.
Về thời gian: Phần lớn người nghèo có mức sống dưới mức được xác định như
một chuẩn thấp nhất có thể chấp nhận trong một thời gian dài (cũng cần phải bổ sung
5
vào số người này những người nghèo tình thế do thất nghiệp do thiên tai, rủi do hay
do con người gây ra) (Nguyễn Vũ Phúc, 2012).
Về giới: Phần lớn người nghèo ở các nước đều là phụ nữ. Mặc dù trong gia
đình, nam giới là chủ nhưng phụ nữ vẫn phải gánh chịu nhiều hơn gánh nặng của
nghèo (Nguyễn Vũ Phúc, 2012).
Về không gian: Nghèo diễn ra chủ yếu ở nông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng
xa, v.v… Dù nền kinh tế có phát triển đến thế nào chăng nữa, dân cư ở các vùng kể
trên vẫn dễ bị rơi vào nghèo (Nguyễn Vũ Phúc, 2012).
Về môi trường: Hầu hết những người nghèo đều phải sống trong môi trường
khắc nhiệt và xuống cấp nghiêm trọng, bởi vì những người nghèo không đủ khả năng
và điều kiện gìn giữ, đảm bảo và cải thiện môi trường sống (Nguyễn Vũ Phúc, 2012).
Tóm lại: Những quan niệm về nghèo đói do các cách tiếp cận khác nhau nên
có những ý kiến khác nhau, nghèo là một khái niệm tương đối và có tính biến đổi. Các
chỉ số xác định giới hạn nghèo không phải là cứng nhắc và bất biến. Nó biến đổi tùy
theo sự chênh lệch, sự khác biệt giữa các vùng, miền, quốc gia.
- Nghèo theo hướng tiếp cận đa chiều:
Cho đến nay, khái niệm về nghèo chưa hề có sự thay đổi, mặc dù chưa có định
nghĩa chính thức, tuy nhiên nhiều quan niệm về nghèo hiện đang được các quốc gia
thừa nhận.
Theo Liên hợp quốc (UN): “Nghèo là thiếu năng lực tối thiểu để tham gia hiệu
quả vào các hoạt động xã hội. Nghèo có nghĩa là không có đủ ăn, đủ mặc, không được
đi học, không được đi khám, không có đất đai để trồng trọt hoặc không có nghề
nghiệp để nuôi sống bản thân, không được tiếp cận tín dụng. Nghèo cũng có nghĩa là
cư mà chia đều cho mọi thành phần dân cư. Phương pháp tính là: Đem chia dân số của
1 nước, 1 châu lục hoặc toàn cầu ra làm 5 nhóm, mỗi nhóm có 20% dân số bao gồm:
rất giàu, giàu, trung bình, nghèo, rất nghèo. Theo cách tính này vào những năm 1990
thì 20% dân số giàu nhất chiếm 82,7% thu nhập toàn thế giới, trong khi 20% người
nghèo nhất chỉ chiếm 1,4% thu nhập toàn thế giới.
7
Hiện nay, Ngân hàng thế giới (WB) đưa ra các chỉ tiêu đánh giá mức độ giàu
nghèo của các quốc gia dựa vào thu nhập quốc dân bình quân tính theo đầu người
trong một năm với cách tính đó là: Phương pháp Atlas tức là tính theo tỷ giá hối đoái
và tính theo USD.
Theo phương pháp Atlas, năm 1990 người ta chia mức bình quân của các nước
trên toàn thế giới làm 6 loại:
+ Trên 25.000USD/người/năm là nước cực giàu.
+ Từ 20.000 dến dưới 25.000UDS/người/năm là nước giàu.
+ Từ 10.000 đến dưới 20.000USD/người/năm là nước khá giàu.
+ Từ 2.500 đến dưới 10.000USD/người/năm là nước trung bình.
+ Từ 500 đến dưới 2.500USD/người/năm là nước nghèo.
+ Dưới 500USD/người/năm là nước cực nghèo.
Theo quan điểm chung của nhiều nước, hộ nghèo là hộ có thu nhập dưới 1/3 mức
trung bình của xã hội. Do đặc điểm của nền KT - XH và sức mua của đồng tiền khác
nhau, chuẩn nghèo theo thu nhập (tính theo USD) cũng khác nhau ở từng quốc gia.
- Ở Việt Nam, Bộ Lao động thương binh và xã hội (LĐ- TB&XH) là cơ quan
thường trực thực hiện XĐGN. Cơ quan này đã đưa ra mức xác định khác nhau về
nghèo đói tùy theo từng thời kỳ phát triển của đất nước. Từ năm 1993 đến nay chuẩn
nghèo đã được điều chỉnh qua 5 giai đoạn cụ thể từng giai đoạn như sau:
Lần 1 (giai đoạn 1993- 1995)
-
- Vùng thành thị: 150.000 đồng/người/tháng.
Lần 5: Theo tiêu chí mới (giai đoạn 2006- 2010) (Quyết định số
170/2005/QĐ-TTg)
Vùng nông thôn: 200.000 đồng/người/tháng.
Vùng thành thị: 260.000 đồng/người/tháng.
Lần 6: (2011- 2015) theo quyết định số 09/2011/QĐ- TTg ngày 30/01/2011
của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng
cho giai đoạn 2011- 2015
-
Vùng nông thôn: 400.000 đồng/người/tháng.
-
Vùng thành thị: 500.000 đồng/người/tháng.
9
Với cách đánh giá mức chuẩn nghèo đói theo thu nhập như trên tuy đã có tiến
bộ và định mức thu nhập được quy thành giá trị, dễ so sánh nhưng vẫn còn một số hạn
chế là: Không phản ánh được chỉ tiêu, tổng hợp mức sống của người nghèo (như tình
trạng nhà cửa, tiện nghi sinh hoạt, y tế, giáo dục và mức hưởng thụ các dịch vụ cơ bản
khác): không phản ánh được mức cân đối giữa chuẩn mực so với đời sống thực của
người nghèo. Mỗi vùng mỗi địa phương quy định chuẩn nghèo khác nhau tùy thuộc
vào điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của địa phương theo thời điểm nhất định. Ở xã Bản
Hon nói riêng và tỉnh Lai Châu nói chung đều lấy chuẩn nghèo theo quy định chung
của bộ LĐ- TB&XH đã quy định.
Lần 7:( 2016- 2020) Thủ tướng chính phủ đã có Quyết định số 59/2015/QĐTTg về việc ban hành tiêu chí và mức chuẩn nghèo theo phương pháp tiếp cận đa
chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020.
đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội
cơ bản trở lên.
Hộ cận nghèo
Khu vực nông thôn: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 700.000
đồng đến 1.000.000 đồng và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp
cận các dịch vụ xã hội cơ bản;
Khu vực thành thị: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 900.000
đồng đến 1.300.000 đồng và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp
cận các dịch vụ xã hội cơ bản.
Hộ có mức sống trung bình
Khu vực nông thôn: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên
1.000.000 đồng đến 1.500.000 đồng;
Khu vực thành thị: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 1.300.000
đồng đến 1.950.000 đồng
11
2.1.3. Các chỉ số đánh giá nghèo đa chiều
Bảng 3.1: Bảng chỉ số nghèo đa chiều.
Chiều
nghèo
1) Giáo dục
Chỉ số
đo lƣờng
1.1. Trình độ
giáo dục của
người lớn
em
học (5-dưới 15 tuổi)
hiện không đi học
2.1. Tiếp cận
các dịch vụ y
tế
2)Y tế
2.2. Bảo hiểm
y tế
3.1. Chất
lượng nhà ở
3) Nhà ở
Ngƣỡng thiếu hụt
Hộ gia đình có người bị
ốm đau nhưng không đi
khám chữa bệnh(ốm
đau được xác định là bị
bệnh/chấn thương nặng
đến mức phải nằm một
chỗ và phải có người
chăm sóc tại giường
hoặc nghỉ việc/học
không tham gia được
các hoạt động bình
10
10
12
Chiều
nghèo
Chỉ số
đo lƣờng
3.2. Diện tích
nhà ở bình
quân đầu
người
4.1 Nguồn
nước sinh hoạt
4) Điều kiện
sống
4.2. Hố xí/nhà
tiêu
5.1 Sử dụng
dịch vụ viễn
thông
5)Tiếp cận
thông tin
5.2 Tài sản
tài sản nào trong số các
tài sản: Ti vi, radio,
máy tính; và không
nghe được hệ thống loa
đài truyền thanh
xã/thôn
NQ 15/NQ-TW Một số
vấn đề chính sách xã hội
giai đoạn 2012-2020.
NQ 15/NQ-TW Một số
vấn đề chính sách xã hội
giai đoạn 2012-2020.
Luật Viễn thông
NQ 15/NQ-TW Một số
vấn đề chính sách xã hội
giai đoạn 2012-2020.
Luật Thông tin truyền
thông
NQ 15/NQ-TW Một số
vấn đề chính sách xã hội
giai đoạn 2012-2020.
Điểm
10
10
10
“Nghèo đói đã trở thành một vấn đề toàn cầu có ý nghĩa chính trị đặc biệt quan trọng, nó là
nhân tố có khả năng gây bùng nổ những bất ổn chính trị, xã hội và nếu trầm trọng hơn có
thể dẫn tới bạo động và chiến tranh không chỉ trong phạm vi một quốc gia mà là cả thế giới.
Bởi những bất công và nghèo đói thực sự đã trở thành hững mâuthuẫn gay gắt trong quan
hệ quốc tế, và nếu những mâu thuẫn này không được giải quyết một cách thỏa đáng bằng
con đường hòa bình thì tất yếu sẽ xảy ra chiến tranh.
2.2.2 Những thành tựu và kinh nghiệm trong công tác xóa đói giảm nghèo của một
số nước trên thế giới
Ở Trung Quốc
Nhờ những cố gắng tích cực trong nhiều năm liền, Trung Quốc đã có nhiều
thành tựu trong cuộc chiến chống đói nghèo. Kẻ từ cuối những năm 70 Trung Quốc tở
thành một điểm sáng nổi bật về xóa đói gam nghèo trong khu vực Châu Á- Thái Bình
Dương. Số người nghèo ở Trung Quốc giảm mạnh từ 250 triệu người năm 1978
xuống còn 50 triệu người năm 1997. Theo báo cáo của Ngân Hàng Thế Giới thì từ
năm 1978 đến năm 2015 Trung Quốc đã đưa 800 triệu người thoát khỏi cảnh nghèo
đói. Để đạt được thành tựu đó Trung Quốc đã đưa ra các chính sách, những chiến lược
xóa đói giảm nghèo theo 4 giai đoạn cụ thể ( 1978- 1985, 1986-1993, 1994- 2000,
2001- 2011, 2011- 2015)
Qua 5 giai đoạn trên Trung Quốc đã đạt được những thành tựu đáng kể:
- Thành tựu đầu tiên có thể dễ dàng nhận thấy đó là Trung Quốc đã có 800 triệu
người thoát khỏi cảnh đói nghèo chỉ trong vòng 37 năm (1978-2015)
- Thu nhập của các hộ gia đình ở nông thôn liên tục tăng lên. Năm 2010 thu
14
nhập dòng trung bình là 1274 nhân dân tệ và năm 2015 là 2300 nhân dân tệ
- Cơ sở hạ tầng ở khu vực nông thôn ngày càng được nâng cấp. Hệ thống đường xá
ngày càng thuận tiện hơn. Điện lưới được kéo đến từng khu vực phục vụ sản xuất.
- Xã hội ngày càng phát triển, các dịch vụ xã hội , giáo dục, y tế cộng đồng
nông nghiệp nông thôn nhằm xoá đói giảm nghèo cho dân chúng ở khu vực nông
thôn, có như vậy mới xoá đói giảm nghèo cho nhân dân tạo thế ổn định và bền
vững cho nền kinh tế
2.3 Hoạt động xóa đói giảm nghèo tại Việt Nam
2.3.1 Thực trạng đói nghèo ở Việt Nam
Ngày 10/09/2015, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đã ban hành Quyết
định số 1294/QĐ-LĐTBXH phê duyệt kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận
nghèo năm 2014.
Theo kết quả điều tra năm 2014, số hộ nghèo trên cả nước có 1.422.261 hộ,
chiếm tỷ lệ 5,97%. So với kết quả điều tra hộ nghèo năm 2013, cả nước đã giảm được
hơn 375628 hộ nghèo, tỷ lệ giảm nghèo đạt 2,09%.
Về phân bố số hộ nghèo theo vùng lãnh thổ trên cả nước, số hộ nghèo ở tỉnh
Điện Biên chiếm tỷ lệ cao nhất 33,02%, tiếp theo đến các tỉnh Hàng Giang, Sơn La,
Cao Bằng, Yên Bái, Lai Châu là những tỉnh có tỷ lệ hộ nghèo trên 20%, khu vực
Đông Nam Bộ có tỷ lệ hộ nghèo thấp nhất trong cả nước chỉ chiếm dưới 4%.
2.3.2 Nguyên nhân đói nghèo ở Việt Nam
Theo đánh giá của Bộ Lao động thương binh và xã hội (LĐ-TB&XH) nguyên
nhân đói nghèo là hậu quả của nhiều nguyên nhân, nhưng nguyên nhân chính gây ra
đói nghèo có thể chia làm 3 nhóm nhưng sau:
- Nhóm nguyên nhân do điều kiện tự nhiên- xã hội: khí hậu khắc nghiệt, thiên
tai, bão lũ, hạn hán, đất đai cằn cỗi, địa hình phức tạp, giao thông khó khăn, kinh tế
chậm phát triển, hậu quả của chiến tranh.
-
Nhóm nguyên nhân thuộc cơ chế chính sách: Thiếu hoặc không đồng bộ về chính
sách đầu tư cơ sơ hạ tầng cho các khu vực khó khăn, chính sách khuyến khích sản xuất, vốn
tín dụng, hướng dẫn làm ăn, khuyến nông lâm ngư, chính sách giáo dục - đào tạo, y tế, giải
quyết đất đai, định canh định cư, kinh tế mới và đầu tư nguồn lực còn hạn chế.
-
Cai giai đoạn 2011-2015.
- Quyết định số 1812/QĐ-UBND ngày 23/7/2012 của UBND tỉnh về phê duyệt
mức đóng bảo hiểm y tế đối với gia đình cận nghèo.
- Quyết định số 04/2013/QĐ-UBND ngày 07/02/2013 của UBND tỉnh Lào Cai
về quy định khám, chữa bệnh cho người nghèo tỉnh Lào Cai.
- Căn cứ các văn bản chỉ đạo của UBND tỉnh, sở Lao động – TBXH đã phối hợp
với các ngành ban hành các văn bản hướng dẫn để thực hiện các chính sách, đó là: