Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển làng nghề chè truyền thống tại địa bàn xã Phúc Xuân thành phố Thái Nguyên tỉnh Thái Nguyên - Pdf 43

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------

HÀ NGHIỆP THUẬN
Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
LÀNG NGHỀ CHÈ TRUYỀN THỐNG TẠI ĐỊA BÀN XÃ PHÚC XUÂN,
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Phát triển nông thôn

Khoa

: Kinh tế & PTNT

Khóa học

: 2012 - 2016

Thái Nguyên - 2016




Giảng viên hƣớng dẫn

: TS. Kiều Thị Thu Hƣơng

Thái Nguyên - 2016


i

LỜI CẢM ƠN
Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban
lãnh đạo trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiện khoa Kinh
Tế và Phát Triển Nông Thôn, các thầy giáo, cô giáo trong khoa. Đặc biệt, tôi
xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến TS. Kiều Thị Thu Hương người đã
tận tình chỉ bảo và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện
khóa luận này.
Để hoàn thành khóa luận này, tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn chân
thành đến Ủy ban nhân dân xã Phúc Xuân, các hộ sản xuất chè trong làng
nghề và không nằm trong làng nghề trên địa bàn xã đã cung cấp cho tôi những
nguồn tư liệu hết sức quý báu.Trong suốt quá trình nghiên cứu, tôi nhận được
sự quan tâm, động viên, tạo mọi điều kiện thuận lợi về cả vật chất và tinh thần
của gia đình và bạn bè. Thông qua đây, tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn đến
những tấm lòng và sự giúp đỡ quý báu đó.
Trong quá trình hoàn thành khóa luận, tôi đã có nhiều cố gắng. Tuy
nhiên, khóa luận này không thể tránh khỏi những thiếu xót vì vậy, tôi kính
mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý của các quý thầy cô giáo và các bạn sinh
viên để khóa luận được hoàn thiện hơn.
Thái Nguyên, ngày 06 tháng 05 năm 2016
Sinh viên thực hiện


Bảng 4.4.

Cơ cấu diện tích đất trồng chè của hộ làng nghề và hộ không phải
làng nghề ................................................................................................45

Bảng 4.5:

Tình hình sản xuất chè giữa hộ làng nghề và hộ không phải làng
nghề ........................................................................................................46

Bảng 4.6:

So sánh các giống chè của hộ điều tra trên địa bàn xã.......................48

Bảng 4.7:

So sánh chi phí đầu vào bình quân 1 sào chè/năm của hộ làng nghề
với hộ không phải làng nghề ................................................................51

Bảng 4.8:

Kết quả sản xuất chè của hộ tính bình quân 1sào/năm ......................54

Bảng 4.9:

Bảng so sánh hiệu quả sản xuất chè trên một sào/năm của các hộ
điều tra 2016 ..........................................................................................55

Bảng 4.10: Tình hình tiêu thụ sản phẩm chè của các hộ điều tra tham gia làng


TT-BNN

Thông tư bộ nông nghiệp

CNH-HĐH

Công nghiệp hóa hiện đại hóa

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

NĐ-CP

Nghị định chính phủ

NLN

Nông lâm nghiệp

QĐ- TTg

Quyết định thủ tưởng

TC

Tổng chi phí

IC

Thành phố


iv

MỤC LỤC
Trang
PHẦN I: MỞ ĐẦU .......................................................................................... 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................. 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................... 2
1.2.1. Mục tiêu chung ........................................................................................ 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ........................................................................................ 3
1.3. Ý nghĩa khoa học của luận văn .................................................................. 3
PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................. 4
2.1. Cơ sở lý luận của đề tài .............................................................................. 4
2.1.1. Một số khái niệm cơ bản về nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề
truyền thống....................................................................................................... 4
2.1.2. Phân loại làng nghề ................................................................................. 5
2.1.3. Vai trò của làng nghề đối với sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội .......... 7
2.1.4. Chủ trương chính sách phát triển làng nghề ........................................... 8
2.1.5. Những khái niệm cơ bản về cây chè ....................................................... 9
2.1.6. Những nhân tố ảnh hưởng tới sản xuất chè .......................................... 12
2.2. Cơ sở thực tiễn ......................................................................................... 18
2.2.1. Sự phát triển của làng nghề ................................................................... 18
2.2.2. Một số tồn tại trong quá trình phát triển làng nghề .............................. 23
2.2.3. Tình hình sản xuất chè trên thế giới ...................................................... 24
2.2.4. Tình hình sản xuất chè ở Việt Nam ...................................................... 26
2.2.5. Tình hình sản xuất chè ở tỉnh Thái Nguyên .......................................... 27
PHẦN III: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU ................................................................................................................ 31

4.3.5. Thị trường tiêu thụ sản phẩm chè của các hộ điều tra tham gia làng
nghề và hộ không tham gia làng nghề trên địa bàn xã Phúc Xuân ................. 57


vi

4.3.6. Về tập huấn kỹ thuật của 2 nhóm hộ..................................................... 58
4.4. Những thuận lợi và khó khăn trong phát triển làng nghề chè .................. 59
4.4.1. Những thuận lợi phát triển làng nghề chè ............................................. 59
4.4.2. Khó khăn của làng nghề chè ................................................................. 60
4.5. Một số giải pháp phát triển làng nghề chè truyền thống .......................... 61
PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ..................................................... 63
5.1. Kết luận .................................................................................................... 63
5.2. Kiến nghị .................................................................................................. 64
5.2.1. Đối với các cấp chính quyền ................................................................. 64
5.2.2. Đối với làng nghề chè ........................................................................... 65
5.2.3. Đối với hộ sản xuất chè ......................................................................... 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO


1

PHẦN I
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Làng nghề - một trong những đặc thù của nông thôn Việt Nam, đóng vai trò
quan trọng trong việc phát triển kinh tế - xã hội ở nông thôn, góp phần vào chuyển
dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Sự phát
triển làng nghề đã góp phần xóa đói, giảm nghèo, giải quyết lao động nông nhàn,
tăng thu nhập ở nông thôn và giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc. Đảng và Nhà nước

Thái Nguyên rất chú trọng việc khôi phục và phát triển các làng nghề
trên địa bàn tỉnh đặc biệt là làng nghề chè truyền thống. Hiện nay, trên toàn
tỉnh có 162 làng nghề, trong đó có 140 làng nghề chè truyền thống. Việc bảo
tồn, khôi phục các làng nghề thủ công truyền thống nói chung và làng nghề
chè nói riêng (bảo vệ, lưu giữ, truyền lại) và phát huy giá trị để làng nghề có
thể tiếp tục phát triển bền vững là rất cần thiết.
Tuy nhiên các làng nghề chè vẫn còn tồn tại nhiều bất cập như: quy mô
sản xuất nhỏ lẻ, manh mún, cơ sở vật chất còn nghèo nàn, lạc hậu nên hiệu
quả sản xuất kinh doanh chè chưa cao, chưa giải quyết được vấn đề đầu ra ổn
định cho sản phẩm chè của các hộ làng nghề, sản phẩm làng nghề chưa có
thương hiệu khả năng cạnh tranh với sản phẩm thị trường không cao, ô nhiễm
môi trường xung quanh làng nghề. Năng lực quản lý và tổ chức hoạt động
kinh tế chung còn kém. Mối liên kết giữa làng nghề với nhau và với doanh
nghiệp còn lỏng lẻo.
Để nghiên cứu tình trạng trên và đưa ra giải pháp nhằm phát triển làng
nghề chè, tôi lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp
phát triển làng nghề chè truyền thống tại địa bàn xã Phúc Xuân, thành phố
Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng làng nghề chè tại xã Phúc Xuân, từ đó đưa ra một số giải
pháp thúc đẩy sự phát triển của làng nghề tại vùng chè đặc sản xã Phúc Xuân.


3

1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá được thực trạng phát triển của làng nghề chè tại xã Phúc
Xuân.
- Phân tích được thuận lợi và khó khăn trong phát triển làng nghề chè.

- Làng nghề truyền thống là đơn vị dân cư cùng làm sản xuất những
mặt hàng có từ lâu đời, những sản phẩm này có nét đặc thù riêng đặc trưng
cho vùng và con người ở đó. [6]
* Tiêu chí công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề
truyền thống.
- Tiêu chí công nhận nghề truyền thống phải đạt 3 tiêu chí:
+ Nghề đã xuất hiện tại địa phương từ trên 50 năm tính từ thời điểm đề
nghị công nhận.
+ Nghề tạo ra những sản phẩm mang bản sắc văn hóa dân tộc.
+ Nghề gắn với tên tuổi của một hoặc nhiều nghệ nhân hoặc tên tuổi
của một làng nghề. [6]


5

- Tiêu chí công nhận nghề truyền thống, làng nghề truyền thống
phải đạt 3 tiêu chí:
+ Có tối thiểu 30% tổng số hộ trên địa bàn tham gia hoạt động ngành
nghề nông thôn.
+ Hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định tối thiểu 2 năm tính đến thời
điểm đề nghị công nhận.
+ Chấp hành tốt chính sách pháp luật nhà nước. [6]
- Tiêu chí công nhận làng nghề truyền thống:
Làng nghề truyền thống phải đạt tiêu chí làng nghề và có ít nhất một
nghề truyền thống. [6]
2.1.2. Phân loại làng nghề
Hiện nay có nhiều cách phân loại làng nghề gồm:
Phân loại theo tuổi đời làng nghề (có làng nghề truyền thống và làng
nghề mới).
Phân loại theo quy mô sản xuất và quy trình công nghệ.

hàng trăm năm nay, tập trung ở những vùng có khả năng cung cấp nguyên
liệu cơ bản cho hoạt động xây dựng. Lao động gần như hoàn toàn thủ công,
quy trình công nghệ thô sơ, tỷ lệ cơ khí hóa thấp, ít thay đổi. [3]
Làng nghề thủ công mỹ nghệ: Gồm các làng nghề gốm, sành sư, thủy
tinh mỹ nghệ, chạm khắc đá, sản xuất mây tre đan, chạm mạ vàng bạc, đồ gỗ
mỹ nghệ, sơn mài, làm nón, dệt chiếu, thêu ren… Đây là nhóm nghề chiếm tỷ
trọn lớn về số lượng, có truyền thống lâu đời, sản phẩm có giá trị cao, mang
đậm nét văn hóa đặc trưng địa phương, dân tộc. Lao động đòi hỏi có tay nghề
cao, chuyên môn hóa, tỷ mỷ và sáng tạo, quy trình sản xuất ít thay đổi. [3]
Các nhóm nghề khác: Gồm ngành nghề chế tạo nông cụ thô sơ như cày
bừa, cuốc xẻng, liềm hái, mộc gia dụng, đóng thuyền, làm quạt, đan vó, đan
lưới… Những làng nghề nhóm này xuất hiện từ lâu đời, sản phẩm phục vụ
trực tiếp nhu cầu sinh hoạt và sản xuất của địa phương. Lao động thủ công với
số lượng và chất lượng ổn định. [3]


7

Bộ Tài Nguyên và Môi trường dự báo, nhìn chung số lượng làng nghề
trong tương lai có xu hướng tăng lên trừ ngành vật liệu xây dựng sẽ giảm do
phải cạnh tranh với nhiều sản phẩm sản xuất công nghiệp.
2.1.3. Vai trò của làng nghề đối với sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội
Sự phát triển làng nghề trong những năm gần đây đã và đang góp phần
đóng góp hiệu quả và quá trình chuyển dịch cơ câu kinh tế ở địa phương theo
hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, cải thiện và nâng cao đời sống của
người dân nông thôn. Tại các làng nghề, mặc dù đại bộ phận dân cư làm nghề
thủ công nghiệp vẫn tham gia vào sản xuất nông nghiệp ở mức độ nhất định,
nhưng cơ cấu kinh tế đã có những chuyển biến rõ nét với đóng góp nông
nghiệp giảm dần trong khi thu nhập từ tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ tăng dần.
Tại các làng nghề, tỷ trọng tiểu thủ công nghiệp dịch vụ đạt từ 60 – 80% so

khai mạnh mẽ loại hình du lịch này.
2.1.4. Chủ trương chính sách phát triển làng nghề
Nhận thức rõ vài trò và tiềm năng kinh tế từ phát triển làng nghề, Chính
phủ, cán bộ, ngành đều có những chương trình, chính sách nhằm bảo tồn, phát
triển làng nghề, phát triển ngành nghề nông thôn. Năm 2006, chính phủ ban
hành Nghị định 66/2006/NĐ-CP về phát triển ngành nghề nông thôn, nhấn
mạnh chương trình bảo tồn, phát triển làng nghề gồm: bảo tồn và phát triển
làng nghề truyền thống, phát triển làng nghề gắn với du lịch, phát triển làng
nghề mới, phong tặng nghệ nhân ưu tú, nghệ nhân nhân dân, thương hiệu về
làng nghề thủ công nổi tiếng cho những đơn vị, cá nhân có công bảo tồn, phát
triển ngành nghề thủ công truyền thống, ngành nghề mới ở nông thôn nước ta.
Trong năm 2006, Bộ Công nghiệp đã xây dựng xong và trình chính phủ chiến
lược phát triển tiểu thủ công nghiệp giai đoạn 2006- 2015, đặt mục tiêu giải
quyết việc làm thường xuyên cho 1,5 triêu lao động và 3 đến 5 triệu lao động
nông nhàn, xây dựng hệ thống sản xuất cạnh tranh và bền vững, phát triển các
sản phẩm thủ công và tăng cường năng lực cho các làng nghề. Năm 2005, Bộ


9

Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn đã có đề án chương trình “ mỗi làng
một nghề” giai đoạn 2006- 2015. Mục tiêu nhằm phát huy lợi thế, tiềm năng
của địa phương về ngành nghề nông thôn, mở rộng thị trường tiêu thụ trong
và ngoài nước, thu hút và tạo ra liên kết giữa nhiều “nhà” như: nhà nước, nhà
kinh doanh, nhà khoa học, nhà văn hóa, nhà du lịch cùng tham gia phát triển
ngành nghề, tạo ra những nghề mới, bảo tồn giá trị truyền thống, tạo ra các
bản sắc mới của làng xã trong các sản phẩm. Từ đó thúc đẩy ngành nghề nông
thôn phát triển bền vững, góp phần chuyển dịch cơ cấu nông thôn theo hướng
nâng cao tỷ trọng ngành phi nông nghiệp, dịch vụ và thu nhập cho người dân
nông thôn. Tổng Cục Du Lịch đang hình thành “Nghiên cứu khả thi phát

đến cho thế giới những sản phẩm đa dạng đáp ứng nhu cầu của hầu hết người
tiêu dùng trên thế giới. Ngoài tác dụng làm nước giải khát chè còn được coi
như một loại thần dược phòng và chữa bệnh cho con người, là lớp thực vật
bảo vệ đất và môi trường.
Sản phẩm chè của nước ta không chỉ đáp ứng được nhu cầu của người
tiêu dùng nội địa mà còn được xuất khẩu nhiều nơi trên thế giới. Góp phần
mở rộng thị trường tiêu thụ các sản phẩm nông sản trong nước, đồng thời thu
về nguồn ngoại tệ không nhỏ cho đất nước.
Đối với người nông dân sản xuất chè, ngoài việc tạo công ăn việc làm
ổn định và đem lại thu nhập cho gia đình góp phần duy trì và nâng cao chất
lượng cuộc sống cho họ. Hầu hết người nông dân làm chè ít bị thất nghiệp và
có thu nhập ổn định hơn các cây trồng khác trong vùng.
Ngoài giá trị về kinh tế, cây chè còn góp phần bảo vệ môi trường, phủ
xanh đất trống, đồi núi trọc. Vì là cây công nghiệp dài ngày và phát triển
tương đối ổn định (chè giống mới có chu kỳ sống khoảng 15 – 20 năm, chè
trung du khoảng 30 – 40 năm) đã góp phần bảo vệ một nền nông nghiệp bền
vững cho một nước đang phát triển như nước ta.


11

Như vậy, việc phát triển sản xuất chè không những góp phần đem lại
hiệu quả kinh tế cho xã hội mà còn góp phần nâng cao thu nhập cho người
nông dân, cải thiện đời sống nông thôn, làm giảm khoảng cách giàu nghèo
giữa thành thị và nông thôn. Việc sản xuất chè còn góp phần thúc đẩy nhanh
hơn quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa, giảm bớt khoảng cách giữa nông
thôn và thành thị, giữa các vùng miền trong cả nước.
a. Đặc điểm một số giống chè
- Giống chè Trung du (hay còn gọi là chè ta) đây là giống chè Trung
Quốc, được du nhập vào nước ta từ rất lâu đời, ở vùng Trung Du Bắc Bộ.

trồng bằng hạt. Giống chè lai (LDP1, LDP2) và giống chè mới (giống chè
Kim Tuyên, Bát Tiên, Phúc Vân Tiên, Thúy Ngọc, TRI777…) người ta gọi
chung là chè cành mới xuất hiện vài chục năm lại đây và có đặc điểm phân
biệt là khi trồng thì dùng cành ươm, sau đó mang đi trồng.
b. Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của sản xuất chè
Cây chè có đặc điểm từ sản xuất đến chế biến đòi hỏi phải có kỹ thuật
khá cao từ khi trồng, chăm sóc, thu hoạch đến chế biến và bảo quản. Vì thế để
phát triển nghành chè hàng hóa đạt chất lượng cao cần quan tâm, chú trọng từ
khâu đầu tiên, áp dụng những chính sách đầu tư hợp lý, loại bỏ dần những
phong tục tập quán trồng chè lạc hậu… Để tạo ra những sản phẩm hàng hóa
có sức cạnh tranh cao, thu hút khách hàng và các nhà đầu tư sản xuất trong và
ngoài nước. Cây chè là cây trồng mũi nhọn của địa phương vì thế cần phải
thực hiện theo hướng chuyên môn hóa để nâng cao năng suất, chất lượng cho
sản phẩm chè góp phần tăng thu nhập cải thiện đời sống người dân trồng chè.
2.1.6. Những nhân tố ảnh hưởng tới sản xuất chè
2.1.6.1. Nhóm nhân tố về điều kiện tự nhiên
+ Đất đai và địa hình: Đất đai là yếu tố ảnh hưởng đến sảng lượng, chất
lượng chè nguyên liệu và thành phẩm. Yếu tố đất đai quyết định chè được
phân bổ ở các vùng địa hình khác nhau.


13

Để cây sinh trưởng tốt, có tiềm năng suất thì phải đạt yêu cầu: Đất tốt,
nhiều mùn, có độ sâu, chua và thoát nước. Độ PH từ 4,5 - 6,0, đất trồng có độ
sâu ít nhất là 60 cm, mực nước ngầm dưới 1m. Địa hình ảnh rất lớn đến sinh
trưởng và chất lượng chè. Chè trồng trên vùng đất cao có hương vị thơm và
mùi vị tốt hơn vùng thấp, nhưng lại sinh trưởng kém hơn vùng thấp.
+ Thời tiết khí hậu: Các yếu tố như: Nhiệt độ, độ ẩm không khí, lượng
mưa, thời gian chiếu sáng trong ngày và sự thay đổi mùa đều ảnh hưởng trực

cũng ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm chè, đến hiệu quả sản xuất kinh
doanh và cạnh tranh trên thị trường. Mỗi sản phẩm chè đòi hỏi một nguyên
liệu nhất định, mỗi vùng, mỗi điều kiện sinh thái thích hợp lại thích hợp cho
một hoặc một số giống chè. Vì vậy, để đa dạng hóa sản phẩm chè và tận dụng
lợi thế so sánh của mỗi vùng sinh thái cần đòi hỏi giống thích hợp điều kiện
mỗi vùng.
- Tưới nước cho chè: Chè là cây ưa nước, trong nước chè có hàm lượng
nước lớn, nhưng chè rất sợ úng và không chịu úng. Chè gặp khô hạn sẽ bị cằn
cỗi, hạn chế việc hút các chất dinh dưỡng từ đất, khô hạn lâu ngày sẽ làm
giảm sản lượng thậm chí còn chết. Việc tưới nước cho chè là biện pháp giữ
ẩm cho đất để cây sinh trưởng và phát triển bình thường, cho năng suất và
chất lượng cao.
- Đốn chè: Là biện pháp kỹ thuật không những có ảnh hưởng đến sinh
trưởng phát triển của cây chè mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất, chất
lượng chè. Vì thế, kỹ thuật đốn chè được nhiều nhà khoa học chú ý nghiên cứu.
Đốn chè tốt nhất vào thời gian cây chè ngừng sinh trưởng và đã đề ra
các mức đốn hợp lý cho từng loại hình đốn:
+ Đốn phớt: Đốn hàng năm, đốn cao hơn vết cũ 3 – 5 cm, khi cây chè
cao hơn 70 cm thì hàng năm đốn cao hơn vết đến cũ 1 - 2cm.
+ Đốn lửng: Đốn cách mặt đất 60 - 65 cm.
+ Đốn dàn: Đốn cách mặt đất 40 - 50 cm.


15

+ Đốn trẻ lại: Đốn cách mặt đất 10 - 15 cm.
Đốn chè có tác dụng loại trừ các cành già yếu, giúp cho cây chè luôn ở
trạng thái sinh trưởng dinh dưỡng, hạn chế ra hoa, kết quả, kích thích hình
thành búp non, tạo cho cây chè có bộ lá, bộ khung tán thích hợp, vừa tầm hái.
- Mật độ trồng chè: Để có năng suất cao cần đảm bảo mật độ trồng chè

- Hái chè: Thời gian, thời điểm và phương thức hái có ảnh hưởng đến
chất lượng chè nguyên liệu, hái chè gồm hái một tôm hai lá là nguyên liệu tốt
cho chế biến chè, vì chứa hàm lượng Polyphenol và Caphein cao, nếu hái quá
già thì chất lượng chè giảm và ảnh hưởng đến sinh trưởng phát triển cây chè.
- Vận chuyển và bảo quản nguyên liệu: Chè sau khi thu hái có thể đưa
thẳng vào chế biến, có thể để một thời gian nhưng không quá 10h do nhà máy chế
biến ở xa hoặc công suất nhà máy thấp. Khi thu hái không để dập nát búp chè.
- Công nghệ chế biến: Tùy vào mục đích của phương án sản phẩm mà
có các quy trình công nghệ phù hợp với từng nguyên liệu đầu vào, nhìn chung
quá trình chế biến có hai giai đoạn là sơ chế và tinh chế thành phẩm.
+ Chế biến chè xanh: Là phương pháp chế biến được người dân áp
dụng rất phổ biến từ trước đến nay, quy trình như sau: từ chè búp xanh (1 tôm
2 lá) sau khi hái về đưa vào chảo quay xử lý ở nhiệt dộ 1000C với thời gian
nhất định rồi đưa ra máy vò để cho búp chè săn lại, đồng thời giảm tỷ lệ nước
trong chè. Sau khi vò xong lại đưa chè vào quay xử lý ở nhiệt độ cho đến khi
chè khô hẳn (nhiệt độ phải giảm dần). Sau khi chè khô ta có thể đóng bao bán
ngay hoặc sát lấy hương rồi mới bán, khâu này tùy vào khác hàng. Đặc điểm
của chè xanh là có màu xanh óng ánh, vị chát đậm, hương vị tự nhiên, vật
chất khô ít bị biến đổi.
+ Chế biến chè vàng: Là sản phẩm của một số dân tộc ít người trên các
vùng núi cao, được chế biến theo phương pháp thủ công.
+ Chế biến chè đen: gồm: Hái búp chè – làm héo – vò – lên men - sấy
khô – vò nhẹ - phơi khô. Chè đen thường được sơ chế bằng máy mọc hiện đại


17

với năng suất chất lượng cao, đòi hỏi quy trình kỹ thuật phải nghiêm ngặt tạo
hình cho sản phẩm và kích thích các phản ứng hóa học trong búp chè.
2.1.6.3 .Nhóm nhân tố về kinh tế


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status