ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
BÀN THỊ PHƯƠNG Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
GIẢM NGHÈO TẠI XÃ CÂY THỊ - HUYỆN ĐỒNG HỶ -
TỈNH THÁI NGUYÊN
khãa luËn tèt nghiÖp ®¹i häc Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Phát triển nông thôn
Khoa : KT & PTNT
Khoá học : 2010 – 2014
Giảng viên hướng dẫn : ThS. Vũ Thị Hiền
huyện Đồng Hỷ - tỉnh Thái Nguyên”.
Trong thời gian thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ của các thầy
cô giáo trong khoa Kinh tế & Phát triển nông thôn và đặc biệt là sự giúp đỡ nhiệt
tình của giảng viên Th.S Vũ Thị Hiền, cùng sự giúp đỡ tận tình của các các cán bộ
tại Ủy ban Nhân dân xã Cây Thị. Tôi xin chân thành bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc
tới các thầy cô giáo cùng toàn thể các cán bộ UBND xã Cây Thị.
Với trình độ và thời gian có hạn, do đó bản đề tài của tôi không thể
tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến
của các thầy cô để bản đề tài của tôi được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2014
Sinh viên Bàn Thị Phương
MỤC LỤC
Trang
Phần 1. MỞ ĐẦU 1
Phần 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4
2.1. Cơ sở khoa học 4
2.1.1. Một số quan niệm về nghèo 4
2.1.2. Hộ nghèo và phương pháp xác định chuẩn nghèo của Chương
trình xóa đói giảm nghèo quốc gia 5
2.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài 7
2.2.1. Thực trạng nghèo trên thế giới và khu vực hiện nay 7
4.4. Định hướng và đề xuất một số giải pháp nhằm giảm nghèo bền
vững cho các hộ trên địa bàn xã Cây Thị 60
4.4.1. Mong muốn của những hộ gia đình nghèo 60
4.4.2. Phương hướng và mục tiêu giảm nghèo của xã 63
4.4.3. Các giải pháp giảm nghèo 65
Phần 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 74
5.1. Kết luận 74
5.2. Kiến nghị 76
5.2.1 Đối với chính quyền và các cấp, ban ngành đoàn thể 76
5.2.2. Đối với người dân 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO 78
PHỤ LỤC DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 2.1: Chuẩn nghèo đói được xác định qua các thời kỳ từ năm
1993 đến 2011 6
Bảng 4.1. Hiện trạng sử dụng đất của xã Cây Thị qua 3
năm 2011 - 2013 18
Bảng 4.2: Tình hình sản xuất ngành trồng trọt của xã qua các năm 20
Bảng 4.3: Tình hình chăn nuôi của xã từ 2011 – 2013 21
Bảng 4.4: Tình hình dân số và cơ cấu lao động của xã Cây Thị
qua 3 năm 2011 - 2013 23
Bảng 4.5: Tỷ lệ nam giới và nữ giới tại xã Cây Thị 25
Bảng 4.6: Thực trạng cơ sở hạ tầng xã Cây Thị năm 2013 26
Bảng 4.7: Tiêu chí phân loại các nhóm hộ theo tài sản của xã Cây Thị 30
Bảng 4.8. Tình hình nghèo tại xã Cây Thị giai đoạn 2011 – 2013 31
Bảng 4.9: Cơ cấu các nhóm hộ xã Cây Thị tính đến 2013 32
Bảng 4.10: Tình hình nhân khẩu và lao động của các nhóm hộ điều tra 34
Hình 4.4: Vòng luẩn quẩn của đói nghèo 52
Hình 4.5: Sự tăng lên về tổng thu nhập của toàn xã Cây Thị
giai đoạn 2011-2013 58
Hình 4.6: Tình hình biến động về tỷ lệ hộ nghèo xã Cây Thị
giai đoạn 2011-2013 59
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮTDN : Doanh nghiệp
DTTS : Dân tộc thiểu số
ĐTND : Đoàn thể nhân dân
KHHGD : Kế hoạch hóa gia đình
KHKT : Khoa học kỹ thuật
LĐTBXH : Lao động thương binh xã hội
MTTQ : Mặt trận tổ quốc
SXKD : Sản xuất kinh doanh
UBND : Uỷ ban nhân dân
XĐGN : Xóa đói giảm nghèo
1
xóa bỏ đói nghèo trên hành tinh chúng ta.
Trong tình hình phát triển chung của cả nước, xã Cây Thị là một xã khó
khăn của huyện Đồng Hỷ - Thái Nguyên. Trong những năm qua cũng có những
bước ngoặt đáng kể trong công tác xóa đói giảm nghèo. Song những tồn tại như
cơ sở hạ tầng yếu kém, trình độ dân trí chưa cao và đặc biệt là tỉ lệ hộ nghèo còn
lớn, năm 2013 là 359/902 hộ (chiếm 39,8%). Do đó xóa đói giảm nghèo là một
vấn đề lớn mà các cấp lãnh đạo, nhân dân địa phương cùng phải đồng thuận giải
quyết. Xuất phát từ nhu cầu thực tế và sự quan tâm của riêng cá nhân, tôi đã chọn
đề tài: “Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp giảm nghèo tại xã Cây Thị
- Đồng Hỷ - Thái Nguyên” để nghiên cứu.
1.2. Mục đích nghiên cứu
Đánh giá thực trạng, tìm hiểu nguyên nhân và những yếu tố chính ảnh
hưởng đến vấn đề nghèo đói của các hộ nông dân và đưa ra những giải pháp
nhằm xóa đói giảm nghèo, cải thiện đời sống cho người dân trên địa bàn
nghiên cứu.
1.3. Mục tiêu nghiên cứu
- Phân tích được thực trạng đói nghèo trên địa bàn xã Cây Thị.
- Phân tích được những nguyên nhân và các yếu tố ảnh hưởng tới vấn
đề nghèo đói tại địa bàn nghiên cứu.
- Tìm hiểu được một số chương trình giảm nghèo đã và đang triển khai tại
địa phương.
- Đề xuất được một số giải pháp nhằm xóa đói giảm nghèo bền vững cho
các hộ dân trên địa bàn nghiên cứu.
1.4. Ý nghĩa của đề tài
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu
3
Nghiên cứu đề tài đòi hỏi sinh viên phải vận dụng nhiều kiến thức đã
học để đưa vào thực tế, các thủ thuật về xác suất thống kê, kỹ năng đặt câu
hỏi khai thác thông tin, các phương pháp PRA, khả năng phân tích xử lý số
người là nghèo khi thu nhập hàng năm ít hơn một nửa mức thu nhập bình
quân trên đầu người hàng năm (Per Capita Incomme, PCI) của quốc gia.[14]
Theo quan điểm nghèo ở thành phố Hồ Chí Minh thì nghèo là không có
thức ăn bổ dưỡng, phải tiết kiệm tiền cho bữa ăn hôm sau, chẳng có phương
tiện đi lại, cuộc sống không ổn định, buôn bán nhỏ lẻ, trẻ con chỉ đi học khi nào
có tiền, chẳng có ai giúp đỡ, không được chơi tennis, chẳng có gì giải trí ngoài
đánh bạc và mua vé số.[5]
*) Nghèo tuyệt đối
Để có một cái nhìn tổng quan về các vấn đề của các nước đang phát
triển, Robert McNamara, khi là giám đốc của Ngân hàng Thế giới, đã đưa ra
khái niệm nghèo tuyệt đối. Ông định nghĩa khái niệm nghèo tuyệt đối như
sau: “Nghèo ở mức độ tuyệt đối là sống ở ranh giới ngoài cùng của tồn tại.
Những người nghèo tuyệt đối là những người phải đấu tranh để sinh tồn
trong các thiếu thốn tồi tệ và trong tình trạng bỏ bê và mất phẩm cách vượt
quá sức tưởng tượng của giới trí thức chúng ta’’.
Ngân hàng Thế giới xem thu nhập 1 đô la Mỹ/ngày theo sức mua tương
đương của địa phương so với (đô la thế giới) để thỏa mãn nhu cầu sống như là
chuẩn tổng quát cho nạn nghèo tuyệt đối. Trong những bước sau đó các trị
ranh giới nghèo tuyệt đối (chuẩn) cho từng địa phương hay từng vùng được
5
xác định, từ 2 đô la cho khu vực Mỹ La tinh và Carribean đến 4 đô la cho
những nước Đông Âu cho đến 14,40 đô la cho những nước công nghiệp.
(Chương trình Phát triển Liên Hiệp Quốc 1997).[14]
*) Nghèo tương đối
Trong những xã hội được gọi là thịnh vượng, nghèo được định nghĩa dựa
vào hoàn cảnh xã hội của cá nhân. Nghèo tương đối có thể được xem như là việc
cung cấp không đầy đủ các tiềm lực vật chất và phi vật chất cho những người thuộc
về một số tầng lớp xã hội nhất định so với sự sung túc của xã hội đó.
Nghèo tương đối có thể là khách quan, tức là sự hiện hữu không phụ
mức)
(Dưới mức)
1. Giai đoạn 1993 – 1994 Gạo
Khu vực nông thôn Kg/người/tháng 8 15
Khu vực thành thị Kg/người/tháng 13 20
2. Giai đoạn 1995 – 1997 Gạo
Vùng nông thôn miền núi, hải đảo Kg/người/tháng 13 15
Vùng nông thôn đồng bằng, trung du
Kg/người/tháng 13 20
Vùng thành thị Kg/người/tháng 13 25
3. Giai đoạn 1997 – 2000
Vùng nông thôn miền núi, hải đảo Nghìn đồng/người/tháng
45 55
Vùng nông thôn đồng bằng, trung du
Nghìn đồng/người/tháng
45 70
Vùng thành thị Nghìn đồng/người/tháng
45 90
4. Giai đoạn 2001 – 2005
Vùng nông thôn miền núi, hải đảo Nghìn đồng/người/tháng
- 80
Vùng nông thôn đồng bằng, trung du
Trong bối cảnh kinh tế toàn cầu đối diện với những căng thẳng và nguy cơ
tụt giảm ngày càng lớn, khủng hoảng việc làm, giá lương thực tăng cao, bất công xã
hội, biến đổi khí hậu, khiến cho số người lâm vào cảnh cùng cực gia tăng.
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến nghèo đói đã được chỉ ra, trong đó phải
kể đến cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới đến nay vẫn đeo đuổi nhiều nước,
đặc biệt các nước phát triển trong đó có Mỹ. Khu vực đồng Euro đang phải
đối mặt với khủng hoảng nợ công nên buộc phải áp dụng chính sách thắt lưng
buộc bụng làm ảnh hưởng đến an sinh xã hội, trầm trọng thêm tình trạng thất
nghiệp, ảnh hưởng không nhỏ đến phần còn lại của thế giới.
Nguyên nhân quan trọng nữa phải kể đến là giá lương thực trên thế giới
tăng cao. Dân số thế giới gia tăng trong khi sản xuất lương thực chỉ đủ cho 7
tỉ miệng ăn mà chẳng có dư thừa nên bất cứ biến động nào như thiên tai, lũ
lụt, hạn hán (mà vùng Sừng châu Phi đang phải đối mặt) khiến sản lượng
giảm, đều có thể làm lương thực tăng giá.[15]
Nghèo đói tập trung chủ yếu vào hai khu vực đó là Châu Phi và Châu Á:
Với khu vực Châu Á có tỷ lệ người nghèo và số người nghèo cao bởi
họ phải hứng chịu nhiều những biến động của nền kinh tế thế giới. Hiện nay,
900 triệu người châu Á đang phải sống trong tình trạng cực kì nghèo đói với
mức sống dưới 1,25 đô la Mỹ/ngày. 620 người sống dưới mức thu nhập
1USD/ngày. Một nửa trong số này sống ở Trung Quốc và Ấn Độ.
8
Với Châu Phi, nghèo là do châu lục này tỷ lệ có thanh niên thất nghiệp
cao nhất thế giới. Có tới 32 trong số 38 nước nghèo nhất thế giới là thuộc
châu Phi. Số tiền nợ của châu Phi lên tới 425 tỷ USD. Tuổi thọ trung bình ở
châu Phi thấp nhất thế giới, 45 tuổi. Chỉ có 58% số người dân châu Phi được
dùng nước sạch. Họ có 7 triệu người phải sống trong các trại tị nạn, 20 triệu
người sống trong cảnh vô gia cư. Ngoài ra hạn hán, mù chữ, thiếu nước sạch
xảy ra thường xuyên trong những năm qua đã đẩy châu lục này vào tình trạng
đói nghèo trầm trọng.
Quang, Cao Bằng có tỷ lệ hộ nghèo là 21,01%, khu vực Đông Nam Bộ có tỷ
lệ hộ nghèo thấp nhất trong cả nước với con số 1,70%.
2.2.3. Những thành tựu và kinh nghiệm trong công tác giảm nghèo của một
số nước trên thế giới
Kể từ khi Trung Quốc thực hiện cải cách mở cửa đến nay, Trung Quốc
đã chính thức khởi động chương trình xóa đói, giảm nghèo bằng dự án phát
triển với quy mô lớn, có kế hoạch và có tổ chức trong phạm vi cả nước. Mười
năm qua, mức tăng thu nhập bình quân đầu người của nông dân thuộc 592
huyện trọng điểm xóa đói, giảm nghèo cấp quốc gia đã vượt mức tăng bình
quân của cả nước Trung Quốc. Tỷ lệ dân số nông thôn nghèo khó trong tổng
số dân nông thôn Trung Quốc từ 10,2% năm 2000, giảm xuống còn 2,8% năm
2010. Trung Quốc đã thực hiện trước thời hạn mục tiêu giảm 50% dân số
nghèo khó theo. Mục tiêu phát triển thiên niên kỷ của LHQ, góp phần quan
trọng cho sự nghiệp xóa giảm đói nghèo của toàn thế giới.[18]
Các nước Đông Á nói chung và Đông Nam Á nói riêng đã rất thành công
trong việc giải quyết vấn đề tăng trưởng kinh tế, công bằng xã hội và xóa đói giảm
nghèo không chỉ đạt được mức tăng trưởng cao mà còn gắn được tăng trưởng kinh
tế với công bằng xã hội và giảm mạnh đói nghèo. Mô hình tăng trưởng của các
nước Đông Á được mô tả lúc đầu dựa vào phát triển nông nghiệp, sau đó dựa vào
10
xuất khẩu mặt hàng công nghiệp chế biến sử dụng nhiều lao động. Đến nay tăng
trưởng nhanh chủ yếu dựa vào xuất khẩu các sản phẩm dịch vụ có hàm lượng kỹ
thuật cao, sử dụng nhiều lao động ngành nghề.
Tại Hàn Quốc với hàng loạt các chính sách và định hướng đúng đắn
trong các chương trình giảm nghèo bao gồm việc hỗ trợ tài chính cho các
vùng nông thôn nghèo để phát triển cơ sở hạ tầng và thúc đẩy sinh kế cho
nông dân, nhất là người nghèo, theo cơ chế khuyến khích và có điều kiện. Có
kế hoạch hàng năm và 5 năm phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội
ở địa phương. kết hợp với nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ cấp cơ sở. Tăng
huyện tích cực phối hợp với Phòng Nông nghiệp, Trạm Khuyến nông huyện
mở các lớp tập huấn khoa học kỹ thuật cho người dân về kỹ thuật trồng trọt,
chăn nuôi.[20]
*) Giảm nghèo ở Bắc Giang
Theo Ông Ngô Biên Cương, Phó trưởng Ban Dân vận tỉnh ủy Bắc
Giang cho biết: Đến nay, toàn tỉnh đã huy động trên 2.500 tỷ đồng cho việc
xóa đói, giảm nghèo ở miền núi, vùng DTTS, trong đó tập trung vào một số
chương trình mục tiêu như Chương trình 135/CP, 134/CP; chính sách trợ
cước, trợ giá theo Nghị định 02 và 20 của Chính phủ…
Ngoài chính sách của Nhà nước, tỉnh Bắc Giang đã áp dụng nhiều biện
pháp sáng tạo như: Huy động nhân dân vùng thấp giúp đỡ nhân dân vùng cao,
đồng bào Kinh giúp đỡ đồng bào DTTS, hộ khá giúp hộ nghèo. Đồng thời vận
động các cơ quan, doanh nghiệp trong tỉnh như Công ty phân đạm và hóa chất
Hà Bắc, Ngân hàng chính sách xã hội, Công ty viễn thông… tham gia giúp đỡ
vùng nghèo.
Nhờ có Chương trình 135 (giai đoạn I) mà Bắc Giang đã có 14 xã thoát
khỏi diện đặc biệt khó khăn, và đến nay đa số hộ nghèo dân tộc đã được xóa
12
nhà tạm. 98% số xã vùng dân tộc miền núi của tỉnh đã có đường cho xe ô tô
đến trung tâm xã, kể cả mùa mưa. Trên 95% số hộ trong vùng đã được sử
dụng điện lưới quốc gia, trên 70% số hộ dân được sử dụng nước sinh hoạt hợp
vệ sinh, tỷ lệ hộ nghèo vùng đặc biệt khó khăn giảm bình quân 5 - 6%/năm.
Kinh tế phát triển, nhiều con em đồng bào các dân tộc vùng sâu, vùng
xa được đi học. Đến nay, Bắc Giang đã hoàn thành phổ cập trung học cơ sở ở
vùng đồng bào DTTS, nhiều con em đồng bào các dân tộc đã thi đỗ đại học,
cao đẳng và đạt giải cao trong các kỳ thi học sinh giỏi.
Công tác y tế, chăm sóc sức khỏe cho đồng bào ngày càng tốt hơn.
Toàn tỉnh đã hoàn thành việc cấp thẻ bảo hiểm y tế cho đồng bào ở các xã đặc
biệt khó khăn với trên 291.000 đối tượng…
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1. Phương pháp thu thập thông tin
Đề tài sử dụng một số phương pháp để thu thập các thông tin phục vụ
nghiên cứu như sau:
3.3.1.1. Thông tin thứ cấp
- Những báo cáo, chuyên đề và tài liệu tập huấn, các thông tin về công
tác giảm nghèo của địa phương.
14
- Báo cáo tình hình công tác xã hội của địa phương.
- Các thông tin do cán bộ địa phương cung cấp.
- Các kết quả nghiên cứu, các kinh nghiệm giảm nghèo của các địa phương.
3.3.1.2. Thông tin sơ cấp
Thông tin sơ cấp lấy từ thực tế của quá trình điều tra phỏng vấn, cách
thức điều tra chủ yếu dựa vào bộ công cụ pra, bảng hỏi có cấu trúc, thông qua
các phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân.
Phân tích SWOT, chăn nuôi, canh tác lúa nước, thu nhập, sơ đồ Veen
để từ thực tế quan sát lắng nghe mà có được những thông tin cần thiết phục vụ
cho phân tích đánh giá.
Những chủ đề phỏng vấn tập trung vào:
- Điều kiện tự nhiên kinh tế văn hóa xã hội của xã.
- Thực trạng đói nghèo của xã.
- Nguyên nhân dẫn tới tình trạng nghèo
- Những cách làm và chương trình trong công tác giảm nghèo, những
kết quả đạt được và những mặt còn hạn chế, nguyên nhân và những khó khăn
khi thực hiện triển khai các chương trình.
- Cách thức tổ chức và triển khai các chương trình.
- Những bài học và kinh nghiệm, mong muốn cho những chương trình sau.
- Giải pháp đưa ra thực tế và có hiệu quả.
Tiêu chuẩn lựa chọn mẫu điều tra: Chọn mẫu điều tra là vấn đề hết sức
16
Phần 4
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội địa bàn nghiên cứu
4.1.1. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên
4.1.1.1.Vị trí địa lý
Cây Thị là một xã vùng sâu vùng xa, đặc biệt khó khăn, nằm ở phía
Đông Nam của huyện Đồng Hỷ, cách trung tâm huyện lị 20km. Với tổng diện
tích đất tự nhiên 4.054,89 ha, gồm 8 xóm với 902 hộ, 3.644 nhân khẩu, có 4
dân tộc anh em cùng chung sống đan xen.
Phía Bắc giáp với xã Văn Hán
Phía Đông Bắc giáp xã Liên Minh (huyện Võ Nhai)
Phía Đông giáp xã Tân Lợi, xã Hợp Tiến
Phía Nam giáp thị trấn Trại Cau
Phía Tây giáp xã Nam Hòa
4.1.1.2. Đặc điểm khí hậu, thủy văn
- Khí hậu:
Cây Thị mang đặc điểm của khí hậu miền Bắc, khí hậu nhiệt đới gió
mùa, hàng năm chia làm 2 mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô.
Mùa mưa kéo dài từ tháng 4 đến tháng 10, đặc điểm của mùa này là
mưa nhiều lượng mưa có thể lên tới 70% và tập trung chủ yếu vào tháng 7,
tháng 8, lượng mưa mỗi tháng khoảng 207,15 mm.
Mùa khô bắt đầu từ tháng 11 năm nay đến tháng 3 năm sau, lượng mưa
thấp, khí hậu khô, nhiệt độ trung bình khoảng 18
0
C.
- Thủy văn: