ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
------------ -------------
NGUYỄN TUẤN VŨ
Tên đề tài:
“ NGHIÊN
CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP GIẢM
NGHÈO BỀN VỮNG THEO TIÊU CHÍ NGHÈO ĐA CHIỀU
TẠI XÃ YÊN NINH - PHÚ LƢƠNG - THÁI NGUYÊN”
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khoá học
: Chính quy
: Phát triền nông thôn
: Kinh tế & Phát triển nông thôn
: 2012 - 2016
Thái Nguyên, năm 2016
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
------------ -------------
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, trước tiên tôi xin trân trọng
cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Kinh Tế & Phát
Triển Nông Thôn, cảm ơn các thầy cô giáo đã truyền đạt cho tôi những kiến
thức quý báu trong suốt quá trình học tập và rèn luyện tại Trường Đại học
Nông Lâm Thái Nguyên.
Tôi đặc biệt xin trân trọng cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình của Th.s
Trần Việt Dũng - Giảng viên khoa Kinh Tế & Phát Triển Nông Thôn đã giúp
đỡ tôi trong suốt thời gian thực tập để hoàn thành tốt Khóa luận tốt nghiệp này.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các đồng chí cán bộ, Đảng viên,
UBND xã Yên Ninh cùng các hộ nông dân xã Yên Ninh đã tạo điều kiện
thuận lợi cho tôi hoàn thành công việc trong thời gian thực tập tại địa phương.
Cuối cùng tôi xin bày tỏ sự biết ơn tới gia đình, bạn bè và người thân
đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập.
Trong quá trình nghiên cứu vì nhiều lý do chủ quan và khách quan cho
nên Khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế. Tôi rất mong
nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các bạn sinh viên.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày ... tháng … năm 2016
Sinh viên
Nguyễn Tuấn Vũ
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Quy định về chuẩn nghèo đói (theo tiêu chuẩn quốc gia) ................ 9
Bảng 2.2. Bảng chỉ số nghèo đa chiều ............................................................ 17
Bảng 4.1. Tỷ lệ hộ nghèo đơn chiều phân bố trên toàn xã năm 2015............. 37
Bảng 4.2. Kết quả giảm nghèo của xã Yên Ninh trong 3 năm. ...................... 38
: Cơ cấu
CN - XD
: Công nghiệp - Xây dựng
CNH - HĐH
: Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
GD - ĐT
: Giáo dục - Đào tạo
LĐ
: Lao động
LĐ - TB&XH
: Lao động - Thương binh và Xã hội
NN
: Nông nghiệp
NN&PTNN
: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
: Chỉ số phát triển con người
MPI
: Chỉ số nghèo đa chiều
UN
: Liên hiệp quốc
ESCA
: Uỷ ban kinh tế xã hội Châu Á - Thái Bình Dương
KV
: Khu vực
iv
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................ ii
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................. ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................. iii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iv
Phần 1: MỞ ĐẦU ............................................................................................ 1
3.3. Phương pháp thu thập số liệu ................................................................... 28
3.3.1. Phương pháp thu thập số liệu ................................................................ 28
3.3.2. Phương pháp phân tích số liệu .............................................................. 29
Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................. 31
4.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ................................................................... 31
4.1.1. Vị trí địa lý ............................................................................................ 31
4.1.2. Diện tích tự nhiên .................................................................................. 32
4.1.3. Đặc điểm địa hình, khí hậu ................................................................... 32
4.1.4. Tài nguyên thiên nhiên .......................................................................... 33
4.1.5. Nhân lực ................................................................................................ 34
4.1.6. Tiềm năng của xã .................................................................................. 34
4.2. Nghiên cứu thực trạng nghèo đa chiều và đơn chiều tại xã Yên Ninh huyện Phú Lương - tỉnh Thái Nguyên ............................................................ 35
4.2.1. Các giải pháp giảm nghèo đã thực hiện tại xã Yên Ninh...................... 35
4.2.2. Thực trạng nghèo đơn chiều xã Yên Ninh ............................................ 36
4.2.3. Thực trạng nghèo đa chiều xã Yên Ninh .............................................. 40
4.3. Tình hình chung của các hộ điều tra ........................................................ 45
4.4. Thực trạng nghèo đa chiều của các hộ nghiên cứu tại xã Yên Ninh ....... 47
vi
4.4.1. Thực trạng nghèo đa chiều - Giáo dục .................................................. 47
4.4.2. Thực trạng nghèo đa chiều - Y tế .......................................................... 50
4.4.3. Thực trạng nghèo đa chiều - Điều kiện sống ........................................ 52
4.4.4. Thực trạng nghèo đa chiều - Nhà ở ....................................................... 54
4.4.5. Thực trạng nghèo đa chiều - Tiếp cận thông tin ................................... 55
4.5. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới nghèo trên địa bàn xã Yên Ninh và
nguyên nhân ảnh hưởng tới nghèo .................................................................. 57
4.5.1. Các Yếu tố ảnh hưởng tới nghèo đa chiều ............................................ 57
4.5.1.1. Trình độ văn hóa của chủ hộ .............................................................. 57
đầu của mỗi quốc gia.
Tuy nhiên những năm qua, nghèo đói tại Việt Nam được đo lường
thông qua thu nhập. Chuẩn nghèo được xác định dựa trên mức chi tiêu đáp
ứng những nhu cầu tối thiểu và được quy ra bằng tiền. Người nghèo hay hộ
nghèo là những đối tượng có mức thu nhập thấp hơn chuẩn nghèo.Với cách
xác định hộ nghèo dựa trên thu nhập như hiện nay thì các hộ cận nghèo được
xem như thoát nghèo, tuy nhiên, trên thực tế thì các hộ này vẫn còn rất nhiều
khó khăn như việc làm không ổn định, thu nhập bấp bênh, rủi ro về bệnh tật,
tai nạn, thiên tai, mất mùa... đa phần họ mới thoát nghèo vẫn chưa thực sự bền
vững nên khả năng tái nghèo cao. Thậm chí còn có những người tuy không
nghèo về thu nhập nhưng lại không tiếp cận được một số nhu cầu cơ bản về y
tế, giáo dục, thông tin... Một phần vì khoảng cách giữa nghèo và cận nghèo
khá mong manh nên thoát nghèo và tái nghèo như một vòng luẩn quẩn. Bên
cạnh đó, thì vẫn còn tồn tại một bộ phận người dân có tư tưởng không muốn
thoát nghèo trông chờ, ỷ lại vào chính sách hỗ trợ của Nhà nước, sự giúp đỡ
của cộng đồng, chưa thực sự phấn đấu nỗ lực vươn lên đó là một nghịch lý
giảm nghèo. Càng nhiều chính sách hỗ trợ thì tỉ lệ giảm nghèo càng thấp
do nhiều chính sách khiến nguồn lực bị phân tán, hiệu quả tác động đến đối
2
tượng thụ hưởng chưa cao. Vì vậy, nếu chỉ dùng thước đo duy nhất dựa vào
thu nhập sẽ dẫn đến tình trạng bỏ sót đối tượng, nhận diện nghèo và phân loại
đối tượng chưa chính xác, từ đó chính sách hỗ trợ mang tính cào bằng và chưa
phù hợp với nhu cầu. Đồng thời các chương trình và chính sách hỗ trợ giảm
nghèo bị chồng chéo về đối tượng và nội dung hỗ trợ, phân tán và manh mún,
gây kém hiệu quả.
Để khắc phục những nhược điểm đó Việt Nam đã nghiên cứu và áp
dụng phương pháp đo lường nghèo đa chiều và chuẩn nghèo mới áp dụng dựa
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới nghèo đa chiều trong địa bàn xã
Yên Ninh và nguyên nhân ảnh hưởng đến giảm nghèo đa chiều.
- Đề xuất được các giải pháp nhằm thoát nghèo bền vững theo tiêu chí tiếp
cận nghèo đa chiều tại xã Yên Ninh
1.3. Ý nghĩa của đề tài
*Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Nghiên cứu đề tài giúp sinh viên củng cố lại những kiến thức cơ bản
và những kiến thức đào tạo chuyên môn trong quá trình học tập trong nhà
trường, đồng thời tạo điều kiện cho sinh viên có cơ hội tiếp cận với những
kiến thức ngoài thực tế.
- Nghiên cứu đề tài nhằm phát huy cao tính tự giác, chủ động học tập,
nghiên cứu của sinh viên. Nâng cao tinh thần tìm tòi, học hỏi, sáng tạo và khả
năng vận dụng kiến thức vào tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình và định
hướng những ý tưởng trong điều kiện thực tế.
- Có được cái nhìn tổng thể về tình trạng nghèo đói của cả nước nói
chung và riêng xã Yên Ninh trên cơ sở đánh giá các chỉ số nghèo đa chiều.
- Đây là khoảng thời gian để mỗi sinh viên có cơ hội được thực tế vận
dụng kiến thức đã học vào lĩnh vực nghiên cứu khoa học và là bàn đạp cho
việc xuất phát những ý tưởng nghiên cứu khoa học sau này.
4
* Ý nghĩa thực tiễn
- Từ kết quả nghiên cứu đề tài sẽ góp một phần vào bản báo cáo đánh
giá thực trạng nghèo của địa phương thông qua phương pháp tiếp cận nghèo
đa chiều và giải pháp giảm nghèo bền vững của xã Yên Ninh. Ngoài ra, từ
những phát hiện trong quá trình nghiên cứu có thể cho địa phương có một cái
nhìn tổng thể cũng như chi tiết hơn về thực trạng nghèo của xã. Qua đó, phần
nào giúp định hướng những kiến nghị lên cơ quan quản lý cấp trên kịp thời
tai, chiến tranh, tệ nạn xã hội, rủi ro...
Về không gian: về mặt này thì nghèo đói diễn ra chủ yếu ở khu vực
nông thôn, miền núi, nơi có nhiều người sinh sống.
Về giới: theo thống kê thì những người nghèo đói là phụ nữ đông hơn là
nam giới, Trong những hộ nghèo nhất thì đa phần là do người phụ nữ là chủ
6
hộ hay chủ gia đình, Còn trong những hộ nghèo đó do người đàn ông làm chủ
hộ thì người phụ nữ lại khổ hơn nam giới.
Về môi trường: đối với những nước ở vùng sinh thái khắc nghiệt thì tỷ
lệ người nghèo khá đông, ở những nước này tình trạng nghèo đói và sự xuống
cấp về môi trường sinh thái ngày một trầm trọng thêm.
Tại hội nghi về chống nghèo đói do Ủy ban Kinh tế xã hội khu vực
Châu Á - Thái Bình Dương (ESCAP) tổ chức tại Băng Cốc - Thái Lan vào
tháng 9 năm 1993 các quốc gia trong khu vực đã thống nhất cho rằng “Nghèo
đói là tình trạng của một bộ phận dân cư không có khả năng thỏa mãn những
nhu cầu cơ bản của con người mà những nhu cầu ấy phụ thuộc vào trình độ
phát triển kinh tế xã hội, phong tục tập quán của từng vùng và phong tục ấy
được xã hội thừa nhận”.
Hội nghị thượng đỉnh thế giới về phát triển xã hội
Tổ chức tại Copenhagen Đan Mạch năm 1995 đã đưa ra một định nghĩa
cụ thể hơn về nghèo đói như sau: “Nghèo đói là tất cả những ai mà thu nhập
thấp hơn dưới 1 USD mỗi ngày cho một người, số tiền được coi như đủ để
mua những sản phẩm thiết yếu để tồn tại”.
Tuy vậy, cũng có quan niệm khác về nghèo đói mang tính kinh điển
hơn, triết lý hơn của chuyên gia hang đầu của tổ chức lao động quốc tế (ILO)
ông Abaplaen, người được giải thưởng Nobel về kinh tế năm 1997 cho rằng:
“Nghèo đói là sự tiếu cơ hội lựa chọn tham gia vào quá trình phát triển cộng
Hiện nay, Ngân hàng thế giới (WB) đưa ra các chỉ tiêu đánh giá mức độ
giàu nghèo của các quốc gia dựa vào thu nhập quốc dân bình quân tính theo
đầu người trong một năm với hai cách tính đó là: Phương pháp Atlas tức là tính
theo tỉ giá hối đoái và tính theo USD. Phương pháp PPP (purchasing power
parity) là phương pháp tính theo sức mua tương đương và cũng tính bằng USD.
Theo phương pháp Atlas, năm 1990 người ta chia mức bình quân của
các nước trên toàn thế giới làm 6 loại:
8
+ Trên 25.000 USD/người/năm là nước cực giàu.
+ Từ 20.000 đến 25.000 USD/người/năm là nước giàu.
+ Từ 10.000 đến 20.000 USD/người/năm là nước khá giàu.
+ Từ 2.500 đến dưới 10.000 USD/ngươi/năm là nước trung bình.
+ Từ 500 đến dưới 2.500 USD/người/năm là nước nghèo.
+ Dưới 500 USD/người/năm là nước cực nghèo.
Cũng theo quan niệm trên Ngân hàng thế giới đưa ra kiến nghị thang
nghèo đói như sau:
+ Đối với các nước nghèo: Các cá nhân bị coi là nghèo khi mà có thu
nhập dưới 0.5 USD/ngày.
+ Đối với các nước đang phát triển là 1 USD/ngày.
+ Các nước thuộc châu Mỹ La Tinh và Caribe là 2 USD/ngày.
+ Các nước Đông Âu là 4 USD/ngày.
+ Các nước công nghiệp phát triển là 14,4 USD/ngày.
Vì vậy, các quốc gia đều tự đưa ra chuẩn của riêng nước mình thông
thường thấp hơn thang nghèo đói mà Ngân hàng thế giới đưa ra. Ví dụ như Mỹ
đưa ra chuẩn nghèo là mức thu nhập dưới 16.000 Kcal đối với một hộ gia đình
chuẩn (gia đình 4 người) trong một năm tương đương với 11,1 USD/ngày/người.
Nhưng cần thấy rằng, ngoài thu nhập nghèo đói còn chịu tác động của
Nghèo (KV thành thị)
Dưới 20Kg
1996 - 2000 (Mức thu Nghèo (KV nông thôn, miền
quy
ra
gạo núi, hải đảo)
tương đương với số Nghèo (KV nông thôn, đồng
tiền)
bằng trung du)
Nghèo (KV thành thị)
Nghèo (KV nông thôn, miền
núi, hải đảo)
2001 - 2005 (mức thu
nhập tính bằng tiền)
quân/ngƣời/tháng
Đói (KV nông thôn)
Đói (tính cho mọi khu vực)
nhập
Dưới 400.000 đồng
Nghèo (KV thành thị)
Dưới 500.000 đồng
Nghèo (KV nông thôn)
Dưới 700.000 đồng
Nghèo (KV thành thị)
Dưới 900.000 đồng
(Nguồn: Bộ LĐ-TB và XH, chương trình mục tiêu quốc gia về XĐGN và
Quyết định số 170/2005/QĐ-TT; Quyết định số 59/2015 TTg)
10
Phương pháp chuẩn nghèo này đã được đánh giá phù hợp với mức sống
và thu nhập của dân cư nói chung, cũng như thu nhập của 20% nhóm nghèo
nhất, đảm bảo được khả năng huy động nguồn lực thực hiện mục tiêu dự kiếp
và đáp ứng được yêu cầu từng bước tiếp cận và hội nhập quốc tế.
* Tiêu chí xác định chuẩn xã nghèo:
Năm 2002, Bộ Thương binh và xã hội có Quyết định số: 587/2002/QĐBLĐTBXH quy định xã nghèo (ngoài chương trình 135) là xã có đầy đủ tiêu
chí sau:
- Có tỷ lệ hộ nghèo từ 25% trở lên.
- Chưa có đủ 3 trong 6 hạng mục cơ sở hạ tầng thiết yếu, cụ thể như sau:
của người nghèo, họ thường không quan tâm tới sức khỏe của mình, chủ quan
khiến bệnh càng trầm trọng hơn.
Tình trạng giáo dục đối với người nghèo cũng là vấn đề đáng quan tâm.
Hầu hết những người nghèo không đủ điều kiện học đến nơi đến chốn. Tỷ lệ
thất học, mù chữ ở hộ nghèo, đói rất cao. Tình trạng này do các gia đình
không thể trang trải được lệ phi, học phí cho con cái hoặc do tâm lý cổ hủ lạc
hậu không cho con cái đi học vì sẽ mất đi 1 lao động. Hiện nay một số hộ
nghèo đã nhận thức được tầm quan trọng của việc đến trường tuy nhiên vấn
đề chi phí cho học tập rất là khó khăn đối với tình hình tài chính của gia đình.
Tóm lại, y tế - giáo dục là một vấn đề được nhiều người quan tâm, họ
cũng đã hiểu được tầm quan trọng của các yếu tố này đối với bản thân và
tương lai của họ và gia đình. Nhưng do thu nhập họ quá thấp, không đủ trang
trải học phí, viện phí, họ đành phải chấp nhận để con cái thôi học, người bệnh
không được khám chữa kịp thời.
* Điều kiện sống:
Người nghèo thường sống ở những vùng có điều kiện vệ sinh, y tế thấp,
còn nhiều hạn chế, chẳng hạn, họ không được sử dụng nguồn nước sạch,
12
không có công trình phụ hợp vệ sinh, từ đó đưa ra các giải pháp giúp họ được
tiếp cận với các với nguồn nước sạch và vệ sinh hợp lý.
* Tiếp cận thông tin
Sử dụng thước đo tiếp cận thông tin nhằm nâng cao khả năng tiếp cận
thông tin truyền thông cho người nghèo rất quan trọng vì tình trạng tiếp cận
thông tin của họ rất còn hạn chế và lạc hậu. Từ đó đưa ra các phương pháp
khắc phục.
* Nhà ở:
Không được sống và sinh hoạt trong những ngôi nhà bền vững, họ luôn
nghèo đa chiều. Các chỉ số đa chiều phổ biến nhất là Chỉ số nghèo con người
(Human Poverty Index - HPI) do Anand và Sen đề xuất (1997), Chỉ số phát
triển con người (Human Development Index - HDI) được Liên Hiệp Quốc sử
dụng, và Chỉ số nghèo đa chiều 2 (Multidimensional Poverty Index - MPI) do
Đại học Oxford và UNDP áp dụng dựa trên phương pháp luận của Alkire và
Foster (2007). Cho đến nay hầu hết các nghiên cứu về nghèo ở Việt Nam vẫn
sử dụng tiếp cận nghèo đơn chiều mặc dù Ngân hàng thế giới (2003) đã chỉ ra
rằng Việt Nam đã áp dụng sáu phương pháp đo lường nghèo khác nhau, trong
đó có bốn phương pháp áp dụng tiếp cận nghèo đa chiều. Gần đây, nghiên
cứu đánh giá nghèo đô thị ở Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh năm 2010 (UBND
TP. Hà Nội, UBND TP. Hồ Chí Minh & UNDP, 2010) áp dụng chỉ số nghèo
đa chiều MPI bao gồm tám chiều đo lường và 21 chỉ báo với trọng số ngang
bằng nhau. Báo cáo Nghèo của Tổng cục Thống kê năm 2010 cũng có áp
dụng chỉ số nghèo đa chiều cho trẻ em bao gồm các khía cạnh giáo dục, y tế,
dinh dưỡng, nhà ở, nước sạch, vệ sinh, không làm việc trước tuổi lao động,
vui chơi giải trí, hòa nhập xã hội và được xã hội bảo vệ. UNDP (2011) đã
công bố Báo cáo quốc gia về phát triển con người năm 2011 cho Việt Nam
trong đó áp dụng so sánh ba phương pháp đo lường là nghèo tiền tệ, HPI và
14
MPI. Chỉ số nghèo đa chiều MPI được UNDP xây dựng dựa trên ba thước đo
(chiều) là y tế, giáo dục và mức sống, được đại diện bằng chín chỉ tiêu 1) hộ
phải bán tài sản, vay nợ để trả phí chăm sóc y tế hoặc ngưng chữa trị; 2) thành
viên hộ chưa hoàn thành bậc tiểu học; 3) trẻ em trong độ tuổi đi học không
đến trường; 4) sử dụng điện thắp sáng; 5) tiếp cận nước uống sạch; 6) tiếp cận
vệ sinh; 7) tiếp cận nhà vệ sinh tiêu chuẩn; 8) sống ở nhà cố định; và 9) có sở
hữu tài sản lâu bền. Quan hệ giữa nghèo và các chỉ báo kinh tế - xã hội khác
cũng được áp dụng ở một số nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới (Asselin,
cho nghèo đa chiều. Sự giàu có hay nghèo nàn về các tài sản sinh kế cũng
đồng nghĩa với sự giàu có hay nghèo theo quan niệm đa chiều. Dựa trên tiếp
cận sinh kế bền vững, Trần Tiến Khai và Nguyễn Ngọc Danh (2012) đã thử
sử dụng bộ số liệu VHLSS năm 2008 và đã xác định mười chiều đo đại diện
cho bốn nhóm tài sản sinh kế là vốn con người, vốn tự nhiên, vốn vật chất, và
vốn tài chính của hộ gia đình nông thôn Việt Nam dựa trên các phương pháp
thống kê đa biến là phân tích thành phần chính PCA và Multiple
Correspondence Analysis (MCA). Kế thừa kết quả trên, nghiên cứu này tiếp
tục dựa vào khung phân tích sinh kế bền vững (DFID, 1999) để xác định các
chỉ báo đo lường nghèo đa chiều cho hộ 3 gia đình nông thôn Việt Nam và sử
dụng bộ dữ liệu VHLSS 2010 để kiểm tra lại tính nhất quán của các chiều đo
và các chỉ báo nghèo đa chiều.
Ra đời mới chỉ vài năm gần đây, phương pháp mới này có nhiều điểm
lợi hơn là cách đo lường thông thường. Nó đánh giá đầy đủ các khía cạnh
khác nhau của người dân về mặt cuộc sống xã hội, chứ không chỉ đơn thuần
là thu nhập. Nếu tính theo kiểu thu nhập, xã hội dễ bỏ qua những người nằm
trong diện vừa thoát nghèo nhưng trên thực tế lại không đủ thu nhập để tiếp
cận các dịch vụ xã hội khác, hoặc những hộ gia đình có nguy cơ tái nghèo. Do
đó tỉ lệ người nghèo ước tính sẽ cao hơn, khi đó ta sẽ nắm được rõ các hộ
16
nghèo để có một phương pháp giảm nghèo bền vững phù hợp hơn và hiệu quả
hơn để hộ nghèo được thoát nghèo.
Việc xác định mức độ thiếu hụt thông qua tiếp cận đo lường nghèo
đa chiều sẽ góp phần tăng tính hiệu quả của chính sách hỗ trợ, hạn chế tình
trạng trông chờ, ỷ lại của đối tượng thụ hưởng, đồng thời là cơ sở để xây
dựng kế hoạch ngân sách thực hiện chính sách giảm nghèo và an sinh xã
hội phù hợp hơn.
1.300.000 đồng đến 1.950.000 đồng.
Bảng 2.2. Bảng chỉ số nghèo đa chiều
Chiều
Chỉ số đo
nghèo
lƣờng
Ngƣỡng thiếu hụt
Cơ sở pháp lý
Điểm
Hiến pháp năm 2013
1.1. Trình
độ giáo dục
của người
lớn
Hộ gia đình có ít nhất 1
NQ 15/NQ-TW; Một số vấn
thành viên đủ 15 tuổi sinh đề chính sách xã hội giai
từ năm 1986 trở lại không đoạn 2012-2020.
tốt nghiệp Trung học cơ
đề chính sách xã hội giai
đoạn 2012-2020.
2.1. Tiếp
Hộ gia đình có người bị
2)Y tế cận các dịch ốm đau nhưng không đi
vụ y tế
khám chữa bệnh(ốm đau
Hiến pháp năm 2013
Luật Khám chữa bệnh
10