Phân tích đánh giá hiệu quả dự án đầu tư tận dụng nhiệt khí thải lò nung phát điện có tính đến yếu tố rủi ro tại công ty TNHH xi măng vicem hải phòng - Pdf 40

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
=======* * *======

TRẦN VĂN NGHỊ

PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
TẬN DỤNG NHIỆT KHÍ THẢI LÒ NUNG PHÁT ĐIỆN
CÓ TÍNH ĐẾN YẾU TỐ RỦI RO TẠI CÔNG TY TNHH
XI MĂNG VICEM HẢI PHÒNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Hà Nội - 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
=======* * *======

TRẦN VĂN NGHỊ

PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
TẬN DỤNG NHIỆT KHÍ THẢI LÒ NUNG PHÁT ĐIỆN
CÓ TÍNH ĐẾN YẾU TỐ RỦI RO TẠI CÔNG TY TNHH
XI MĂNG VICEM HẢI PHÒNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành: Quản trị Kinh doanh
NGƯỜI HƯỚNG DẪN
PGS. TS. BÙI XUÂN HỒI

Bổ sung, chỉnh sửa tài liệu tham khảo.



Trình bày lại các đề mục (in nghiêng đề mục 3 số trở lên, bỏ dấu chấm)



Ghi rõ nguồn số liệu.



Sửa lại đánh số công thức.



Các số liệu chuyển về theo quy ước của Việt Nam.
Hà Nội, ngày 22/11/2016

Giáo viên hướng dẫn

Tác giả luận văn

PGS.TS. BÙI XUÂN HỒI

TRẦN VĂN NGHỊ
Chủ tịch Hội đồng

PGS.TS. NGUYỄN ÁI ĐOÀN


Xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Công ty TNHH xi măng Vicem Hải
Phòng đã tạo điều kiện, cung cấp thông tin, tài liệu để tôi có thể hoàn thiện đề tài
nghiên cứu.
Xin chân thành cảm ơn Viện Kinh tế & Quản lý, Trường Đại học Bách Khoa
Hà Nội, các bạn học viên lớp 13BQTKD1, các bạn bè, đồng nghiệp đã cung cấp
các tài liệu quý báu làm cơ sở cho luận văn đồng thời đã động viên tinh thần để tôi
hoàn thành đề tài nghiên cứu.
Trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 22 tháng 11 năm 2016
Người thực hiện

Trần Văn Nghị

ii


MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................................ v
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................. vi
DANH MỤC HÌNH VẼ .......................................................................................... vii
MỞ ĐẦU ................................................................................................................. viii
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÂN
TÍCH ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ DỰ ÁN ĐẦU TƯ................................................ 10
1.1. Những vấn đề cơ bản về hoạt động đầu tư. ................................................... 10
1.1.1. Khái niệm về đầu tư. ..................................................................................... 10
1.1.2. Vai trò của hoạt động đầu tư. ...................................................................... 10

NHIỆT KHÍ THẢI LÒ NUNG PHÁT ĐIỆN CÓ TÍNH ĐẾN YẾU TỐ RỦI
RO ............................................................................................................................. 66
3.1. Phân tích kết quả tính toán các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế tài chính của dự
án. .............................................................................................................................. 66
3.2. Phân tích hiệu quả dự án có xét đến rủi ro. ................................................... 67
3.2.1. Các khả năng về rủi ro tài chính có thể xảy ra........................................... 67
3.2.2. Kết quả phân tích độ nhạy của dự án. ........................................................ 69
3.2.3. Phân tích rủi ro bằng mô phỏng Monte Carlo. .......................................... 78
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ......................................................... 84
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................... 86
CÁC PHỤ LỤC ....................................................................................................... 88

iv


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DAĐT

Dự án đầu tư

CSH

Chủ sở hữu

DN

Doanh nghiệp

FA


MARR

Suất thu lợi hấp dẫn tối thiểu - Minimum Acceptable Rate of Return

ROI

Tỷ lệ phần trăm hoàn vốn đầu tư - Return on Investment

USD

Đồng Đôla Mỹ - United States Dollar

VAT

Thuế giá trị gia tăng

WB

Ngân hàng thế giới - World Bank

EVN

Tập đoàn điện lực Việt Nam.

v


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1-1: Phân loại dự án đầu tư. .............................................................................21

Hình 3-2. Biến giá bán điện ...................................................................................... 81
Hình 3-3. Biến sản lượng .......................................................................................... 81
Hình 3-4. Kết quả chạy mô phỏng NPV. ................................................................... 82

vii


Luận văn cao học QTKD

Đại học Bách Khoa Hà Nội

MỞ ĐẦU
Công nghệ sản xuất xi măng hiện nay sử dụng các nguồn năng lượng chính
là điện và than. Việc sử dụng than trong quá trình sản xuất clinker đã phát tán ra
môi trường một lượng khí CO2 và lượng nhiệt thải khá lớn dẫn đến làm ô nhiễm
môi trường sống và gây lãng phí nguồn năng lượng. Lượng nhiệt, khí thải phát tán
ra ít hoặc nhiều tuỳ thuộc mức độ tiên tiến của phương pháp công nghệ cũng như
thiết bị trong dây chuyền sản xuất xi măng. Ngày nay, các nhà thiết kế và cung cấp
thiết bị cho các dây chuyền sản xuất xi măng đã chú ý đến việc áp dụng nhiều biện
pháp cải tiến công nghệ và tận thu nhiệt thừa nhằm hạn chế đến mức thấp nhất
lượng nhiệt lãng phí. Xét về khía cạnh khác, việc đốt nhiên liệu hoá thạch (than)
cũng là một trong số nguyên nhân chủ yếu gây nên hiệu ứng nhà kính gây ảnh
hưởng lớn đến biến đổi khí hậu trái đất. Chính vì lẽ đó mà Liên hợp quốc ưu tiên
thực hiện các dự án tái tạo nguồn năng lượng và cải thiện môi trường nhằm giảm
hiệu ứng nhà kính toàn cầu.
Đối với Việt Nam, nền kinh tế đang trên đà phát triển mạnh mẽ nhu cầu sử
dụng năng lượng ngày một nhiều, trong khi nguồn cấp điện đang thiếu hụt khá lớn.
Nguyên nhân chủ yếu là do tốc độ phát triển các nhà máy điện chưa đáp ứng yêu
cầu (thường chậm tiến độ), các nguồn nhiên liệu hoá thạch ngày càng cạn kiệt và
giá bán không ngừng tăng cao trong khi đó một số nguồn năng lượng đang bị bỏ phí

Tài liệu thu thập
được của Dự án đầu
tư xây dựng trạm
phát điện

Phân tích số liệu dự án

Tính toán các chỉ số tài chính
của dự án

Phân tích các điều kiện
bất định khi
thực hiện dự án
Đưa ra quyết định đầu
hay không đầu tư

KẾT LUẬN

Hình 1. Quy trình nghiên cứu.
9

Cơ sở phương pháp
luận về phân tích hiệu
quả tài chính dự án


Luận văn cao học QTKD

Đại học Bách Khoa Hà Nội


và đạt mức cân bằng trong khi giá cả của sản phẩm sẽ có xu hướng đi xuống. Sản
10


Luận văn cao học QTKD

Đại học Bách Khoa Hà Nội

lượng tăng trong khi giá cả giảm sẽ kích thích tiêu dùng và hoạt động sản xuất cung
ứng dịch vụ của nền kinh tế. (Nguồn: Giáo trình lập dự án đầu tư, NXB đại học
Kinh tế Quốc Dân - PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt)
- Đầu tư tác động đến tốc độ tăng trưởng và phát triển kinh tế.
Theo Harrod – Domar, đầu tư chính là nguồn gốc, động lực của tăng trưởng
kinh tế. Chính đầu tư phát sinh ra lợi nhuận và từ đó làm tăng khả năng sản xuất của
nền kinh tế do đó sản lượng sẽ ra tăng. Đầu tư thấp sẽ dẫn đến tăng trưởng thấp và
ngược lại.
Đối với các nước đang phát triển thì để có được tăng trưởng cao thì điều tất
yếu phải có một lượng vốn đầu tư lớn, nó có vai trò như là một “cái hích ban đầu”
tạo đà cho sự cất cánh của nền kinh tế.
- Đầu tư góp phần chuyển dịch cơ cấu theo xu hướng tiến bộ.
Theo kinh nghiệm của các nước trên thế giới, con đường tất yếu có thể tăng
nhanh tốc độ phát triển GDP (từ 9-10%) là tăng cường đầu tư, nhằm tạo ra sự phát
triển nhanh trong khu vực công nghiệp và dịch vụ. Đối với các ngành nông, lâm,
ngư nghiệp do hạn chế về đất đai và các khả năng sinh học, để đạt được tốc độ từ 56% là rất khó khăn. Như vậy, chính sách đầu tư quyết định quá trình chuyển dịch cơ
cấu kinh tế ở các quốc gia nhằm đạt được tốc độ tăng trương kinh tế nhanh của toàn
bộ nền kinh tế. Về cơ cấu lãnh thổ, đầu tư có tác dụng giải quyết những mất cân đối
về phát triển giữa các vùng lãnh thổ, đưa những vùng kém phát triển ra khỏi tình
trạng đói nghèo, phát huy tối đa những lợi thế so sánh về tài nguyên, địa thế, kinh
tế, chính trị… của những vùng có khả năng phát triển cao hơn, làm bàn đạp thúc
đẩy những vùng khác cùng phát triển.

kỹ thuật vừa tạo ra. Các hoạt động này chính là hoạt động đầu tư. Đối với cơ sở sản
xuất kinh doanh dịch vụ đang tồn tại sau một thời gian hoạt động, các cơ sở vật chất
kỹ thuật đã hao mòn, hư hỏng, phải được thay đổi hoặc đổi mới để có thể thích ứng
với điều kiện hoạt động của nền sản xuất xã hội và việc phải mua sắm các trang
thiết bị cũ đã lỗi thời, cũng có nghĩa là phải đầu tư.
Đối với doanh nghiệp, dự án đầu tư được lập là cơ sở để chủ đầu tư lựa chọn
ra quyết định đầu tư và xin giấy phép đầu tư - kinh doanh từ cơ quan có thẩm
quyền, thông qua việc xem xét lợi ích của việc thực hiệc dự án đối với doanh nghiệp
và nền kinh tế. Dự án đầu tư cũng đồng thời là cơ sở để chủ đầu tư vay vốn và gọi
vốn từ bên ngoài để tiến hành thực hiện dự án. Đặc biệt đối với những dự án vay
vốn của các ngân hàng, các công ty tài chính như WB, IMF... thì lập dự án càng
phải thực hiện một cách đầy đủ và chi tiết.

12


Luận văn cao học QTKD

Đại học Bách Khoa Hà Nội

Bên cạnh đó, ngay cả khi dự án được phê duyệt và cấp vốn, việc thực hiện
dự án không phải lúc nào cũng luôn suôn sẻ mà thường gặp rất nhiều khó khăn do
quá trình thực hiện dự án phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố khách quan và chủ
quan mà dự án chưa lường tới. Chính vì vậy, quá trình thực hiện dự án đòi hỏi phải
có sự quản lý chặt chẽ của chủ đầu tư và phải theo một trình tự hợp lý để có thể đảm
bảo tiến độ thực hiện, đảm bảo chất lượng công trình với chi phí nhỏ nhất, giảm
thiểu những rủi ro và đạt được hiệu quả cao nhất. Muốn vậy, dự án đầu tư phải được
lập một cách chi tiết, đúng đắn và đảm bảo tính hiệu quả.
1.1.3. Các đặc điểm của hoạt động đầu tư
Là hoạt động bỏ vốn nên quyết định đầu tư trước hết là quyết định việc sử

ích và lại thực hiện trong một thời gian dài không cho phép nhà đầu tư lượng tính
hết những thay đổi có thể xảy ra trong quá trình thực hiện đầu tư so với dự tính. Vì
vậy, chấp nhận rủi ro như là bản năng của nhà đầu tư. Tuy nhiên nhận thức rõ điều
này nên nhà đầu tư cũng có những cách thức, biện pháp để ngăn ngừa hay hạn chế
để khả năng rủi ro để sự sai khác so với dự tính là ít nhất.
1.1.4. Chi phí và kết quả đầu tư
1.1.4.1. Chi phí đầu tư
Một cách chung nhất là mọi nguồn lực (tiền vốn, đất đai, tài nguyên, tài sản,
lao động, trí tuệ…) được sử dụng cho hoạt động đầu tư (bao gồm việc tạo ra TSCĐ,
phương tiện và các điều kiện để đảm bảo hoạt động bình thường).
Theo tính chất của các loại chi phí có thể chia ra 2 loại chính:
a) Chi phí đầu tư cố định: Đất đai, nhà xưởng, máy móc, thiết bị, các cơ sở phụ trợ,
tiện ích khác và các chi phí trước vận hành.
Phần chi phí trước vận hành tuy không trực tiếp tạo ra tài sản, phương tiện
phục vụ cho hoạt động đầu tư nhưng là các chi phí gián tiếp hoặc liên quan đến việc
tạo ra và vận hành khai thác các tài sản đó để đạt được mục tiêu đầu tư. Các chi phí
này thường gồm các khoản sau:
-

Chi phí cho công tác chuẩn bị ban đầu, phát hiện dự án: Điều tra, khảo sát
để lập, trình duyệt dự án …

-

Chi phí cho tư vấn, khảo sát, thiết kế, giám sát trong quá trình triển khai
thực hiện dự án …

-

Chi phí quản lý dự án


Các khoản thuộc quỹ tiền mặt. Tuỳ thuộc vào đặc điểm, điều kiện của
từng dự án mà có thể hoặc không có; có nhiều hoặc ít nhu cầu về vốn lưu
động ban đầu.

1.1.4.2. Kết quả đầu tư
Kết quả đầu tư là những biểu hiện của mục tiêu đầu tư dưới dạng các lợi ích
cụ thể. Kết quả đầu tư có thể biểu hiện ở các dạng sau:
-

Kết quả tài chính: là các lợi ích về tài chính thu nhận được từ dự án biểu
hiện bằng giá trị theo giá thị trường.

-

Kết quả kinh tế: là các lợi ích về kinh tế biểu hiện bằng giá trị kinh tế.

-

Kết quả xã hội: Kết quả biểu hiện dưới dạng các lợi ích xã hội (trình độ
dân trí, khả năng phòng chống bệnh tật, đảm bảo môi trường sống , tạo
công ăn việc làm…). Kết quả xã hội biểu hiện khá phong phú và thường
không thể đo lường một cách rõ ràng.

Có những kết quả có thể dễ dàng lượng hóa được chính xác nhưng
cũng có những kết quả rất khó lượng hóa hoặc thậm chí không thể lượng hóa được.
Việc đo lường các kết quả và chi phí của dự án đầu tư gặp rất nhiều khó khăn vì đây
là những con số dự kiến trước một khoảng thời gian dài (trước khi thực hiện dự án
xảy ra). Hơn nữa việc này càng trở nên đặc biệt khó khăn trong điều kiện kinh tế có
nhiều biến động.

thực hiện, địa điểm diễn ra các hoạt động của dự án, thời gian cần thiết để hoàn
thành, các bộ phận có trách nhiệm thực hiện những hành động đó. Cần lưu ý rằng
các hoạt động đó có mối quan hệ với nhau vì tất cả đều hướng tới sự thành công của
dự án và các hoạt động diễn ra trong một môi trường không chắc chắn. Môi trường
dự án không phải môi trường hiện tại mà là môi trường tương lai.
Các nguồn lực: Hoạt động của dự án không thể thực hiện được nếu thiếu các
nguồn lực về vật chất, tài chính, con người... Vì vậy, phải nêu rõ các nguồn lực cần
thiết cho dự án. Tổng hợp các nguồn lực này chính là vốn đầu tư cần cho dự án.
Một dự án bao giờ cũng được xây dựng và thực hiện trong sự giới hạn về nguồn
lực.
16


Luận văn cao học QTKD

Đại học Bách Khoa Hà Nội

1.2.2. Chu trình dự án đầu tư
Chu kỳ của dự án đầu tư là các bước hoặc các giai đoạn mà một dự án phải trải
qua bắt đầu từ khi dự án mới chỉ là ý đồ đến khi dự án được hoàn thành chấm dứt
hoạt động. Quá trình hình thành và thực hiện một dự án đầu tư trải qua 3 giai đoạn:
-

Chuẩn bị đầu tư.

-

Thực hiện dự án.

-

Luận văn cao học QTKD

Đại học Bách Khoa Hà Nội

Giai đoạn 1: Chuẩn bị đầu tư
Giai đoạn này gồm những bước sau:


Nghiên cứu cơ hội đầu tư



Nghiên cứu tiền khả thi



Nghiên cứu khả thi



Thẩm định để ra quyết định đầu tư.
Nghiên cứu cơ hội đầu tư là nghiên cứu những khả năng, những điều kiện để

chủ đầu tư có thể tiến hành đầu tư. Mục đích của nó là tìm ra được cơ hội đầu tư
phù hợp nhất đối với chủ đầu tư. Việc nghiên cứu cơ hội đầu tư có tác dụng xác
định một cách nhanh chóng và ít tốn kém nhưng lại dễ thấy về khả năng đầu tư trên
cơ sở những thông tin cơ bản đưa ra đủ để người có khả năng đầu tư cân nhắc, xem
xét và đi đến quyết định có triển khai tiếp sang giai đoạn nghiên cứu sau hay không.
Nghiên cứu tiền khả thi là sự lựa chọn sơ bộ cơ hội đầu tư. Mặc dù mới chỉ là
sự lựa chọn sơ bộ cơ hội đầu tư, nhưng không vì thế mà chủ đầu tư coi nhẹ, giảm

-

Đại học Bách Khoa Hà Nội

Xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, phương án huy động của các nguồn vốn,
khả năng hoàn vốn và trả nợ.

-

Tính toán sơ bộ hiệu quả đầu tư về mặt kinh tế - xã hội của dự án.

-

Xác định tính độc lập khi vận hành, khai thác của các dự án thành phần hoặc
tiểu dự án nếu có.
Nghiên cứu khả thi là sự lựa chọn cuối cùng cơ hội đầu tư nên chủ đầu tư

phải tiến hành nghiên cứu hết sức chi tiết, tỉ mỉ, toàn diện và triệt để những nội
dung về thị trường tài chính, kinh tế kỹ thuật… có ảnh hưởng đến việc đầu tư. Điều
đáng chú ý là nghiên cứu khả thi diễn ra trong trạng thái động, tức là có tính đến các
yếu tố bất định có thể xảy ra theo từng nội dung cụ thể.
Nội dung chủ yếu của báo cáo nghiên cứu khả thi đề cập đến các vấn đề chủ yếu
sau:
-

Phân tích những căn cứ để xác định sự cần thiết phải đầu tư

-

Lựa chọn hình thức đầu tư.


-

Phân tích hiệu quả đầu tư.

-

Xác định các mốc thời gian thực hiện đầu tư.

-

Xác định mối quan hệ và trách nhiệm của cơ quan liên quan đến dự án.

Thẩm định để ra quyết định đầu tư. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu khả thi sẽ tổ chức
thẩm định để đi đến quyết định có thực hiện đầu tư hay không.

19


Luận văn cao học QTKD

Đại học Bách Khoa Hà Nội

Giai đoạn 2: Thực hiện dự án
Đây là giai đoạn tiến hành các hoạt động nhằm tạo nên cơ sở vật chất – kỹ
thuật, tiền đề cho dự án vào giai đoạn sau cùng. Giai đoạn này bao gồm những bước
chính sau:
-

Xin đất hoặc thuê đất (đối với dự án có sử dụng đất).

công xây dựng – lắp đặt công trình, gây ảnh hưởng xấu đến giai đoạn vận hành,
khai thác. Như vậy, vấn đề bảo đảm chất lượng xây dựng – lắp đặt công trình và
thời gian thi công là quan trọng hơn cả trong giai đoạn thực hiện đầu tư.
Giai đoạn 3: Vận hành dự án
Đây là giai đoạn cuối cùng của dự án đầu tư, thực chất của giai đoạn này là
đưa công trình được xây dựng, lắp đặt xong vào vận hành, khai thác. Tức là, thực
hiện tổ chức sản xuất kinh doanh nhằm đạt được các mục tiêu của dự án đề ra, trong
đó có mục tiêu chủ yếu là thu hồi vốn và có lợi nhuận.
Tóm lại, chu trình dự án là các giai đoạn và các bước mà một dự án đầu tư
cho đến thời điểm kết thúc dự án.
Đối với những người thẩm định, điều quan trọng nhất khi nghiên cứu chu
trình dự án là xác định các đặc điểm của việc ra quyết định cho vay tùy thuộc thời
điểm mà nhà đầu tư muốn xin vay đang thuộc giai đoạn nào trong chu trình dự án.

20


Luận văn cao học QTKD

Đại học Bách Khoa Hà Nội

Ví dụ, với một dự án xây dựng khu chung cư, việc chủ dự án lập dự án để vay vốn
trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư sẽ rất khác khi ra quyết định cho vay trong giai đoạn
thực hiện dự án. Ngay trong giai đoạn thực hiện dự án, nếu chủ đầu nộp dự án đề
nghị vay để giải phóng mặt bằng cũng sẽ rất khác khi chủ đầu tư chỉ xin vay nhập
thiết bị phục vụ cho công tác hoàn thiện tòa nhà. Rõ ràng, cùng dự án, nhưng đề
nghị về mức cho vay, thời điểm cho vay, mức độ rủi ro cân đối nguồn trả nợ và
phương án lãi suất cho vay có thể sẽ rất khác nhau khi chủ đầu tư nộp dự án xin vay
tại ngân hàng ở các giai đoạn khác nhau của dự án.
1.2.3. Phân loại dự án đầu tư

TỔNG MỨC
ĐẦU TƯ

10.000 tỷ đồng
trở lên

Không phân biệt
tổng mức đầu tư


Luận văn cao học QTKD

II

II.1

II.2

II.3

II.4

Đại học Bách Khoa Hà Nội

môi trường từ 500 héc ta trở lên; rừng sản xuất từ
1.000 héc ta trở lên;
c) Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử
dụng đất trồng lúa nước từ hai vụ trở lên với quy
mô từ 500 héc ta trở lên;
d) Di dân tái định cư từ 20.000 người trở lên ở

điểm 5 Mục II.2.
9. Bưu chính, viễn thông.
1. Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng
thủy sản.
22

Không phân biệt
tổng mức đầu tư

Từ 2.300 tỷ đồng
trở lên

Từ 1.500 tỷ đồng
trở lên

Từ 1.000 tỷ đồng
trở lên



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status