HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN XUÂN QUYẾT
NGHIÊN CỨU SỰ THAM GIA CỦA CỘNG ĐỒNG
TRONG PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG
GIAO THÔNG NÔNG THÔN TỈNH ĐỒNG NAI
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ PHÁT TRIỂN
MÃ SỐ: 62.31.01.05
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ
HÀ NỘI – 2016
Công trình hoàn thành tại:
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
Người hướng dẫn: GS.TS. PHẠM THỊ MỸ DUNG
Phản biện 1: PGS.TS. NGÔ THỊ THUẬN
Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Phản biện 2: PGS.TS. LÊ TRỌNG HÙNG
Bộ Giáo dục và Đào tạo
Phản biện 3: PGS.TS. NGUYỄN HỮU ĐẠT
Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng đánh giá luận án cấp Học viện họp tại:
ra đồng ruộng. Tỷ lệ bê tông/nhựa/cứng hoá chỉ mới có 4.403km (51,8%), với đường
huyện 21,5%, đường xã 19,1%, đường thôn xóm 50,9%. Năm 2014 phát triển được
522,5km đường GTNT với số vốn là 802,5 tỷ đồng, trong đó: NSNN chiếm 84,8%,
người dân đóng góp 0,2%, các tổ chức doanh nghiệp trên địa bàn đóng góp 15%.
Hàng năm, Tỉnh Đồng Nai có tổ chức tổng kết, đề ra kế hoạch phát triển CSHT
GTNT với các chương trình huy động sự tham gia của cộng đồng người dân nhưng
vẫn chưa làm sáng tỏ các vấn đề như: 1)Giải pháp khuyến khích, tăng cường sự tham
gia của cộng đồng đã vận dụng đầy đủ cơ sở lý luận, thực tiễn, qui định và qui chế về
sự tham gia của cộng đồng hay chưa? 2)Thực trạng sự tham gia của cộng đồng trong
phát triển CSHT GTNT đã được đánh giá, phản ánh toàn diện và đúng thực chất
chưa? 3)Trên cơ sở thực tiễn địa phương thì giải pháp tăng cường sự tham gia của cộng
đồng trong phát triển CSHT GTNT như thế nào?
1.2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
1.2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của
cộng đồng trong phát triển CSHT GTNT để đề xuất các giải pháp tăng cường sự
tham gia của cộng đồng trong phát triển CSHT GTNT tỉnh Đồng Nai đến năm 2020,
tầm nhìn 2030.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá và làm rõ thêm cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về sự tham gia
của cộng đồng trong phát triển CSHT GTNT.
- Đánh giá thực trạng sự tham gia của cộng đồng trong phát triển CSHT GTNT
và các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của cộng đồng trong phát triển CSHT
GTNT tỉnh Đồng Nai thời gian qua.
- Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm tăng cường sự tham gia của cộng đồng trong
phát triển CSHT GTNT tỉnh Đồng Nai đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.
1
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
trong thụ hưởng và đánh giá hiệu quả CSHT GTNT là nội dung ít được quan tâm
nghiên cứu trước đây.
Phân tích và làm rõ các hình thức và mức độ tham gia của cộng đồng và tổng kết
kinh nghiệm về huy động sự tham gia của cộng đồng trong phát triển CSHT GTNT ở
một số nước trên thế giới như: Hàn Quốc, Malaysia, Thái Lan,...; Tập hợp một số
kinh nghiệm, mô hình huy động, tăng cường sự tham gia của cộng đồng của các địa
phương trong nước như tỉnh Phú Thọ, Bình Dương,...
1.4.2. Về thực tiễn
Luận án đã đánh giá thực trạng tham gia của cộng đồng trong phát triển CSHT
GTNT Đồng Nai giai đoạn 2013 – 2015 cho thấy các mặt đã đạt được là: cộng đồng
tham gia đóng góp nguồn lực vật chất cho phát triển CSHT GTNT tăng khá đều hàng
năm, đối tượng cộng đồng tham gia được mở rộng, đặc biệt là CĐDN, vì địa phương
là khu kinh tế trọng điểm, các doanh nghiệp tập trung trên địa bàn nhiều,... Tuy nhiên
2
sự tham gia của cộng đồng xét theo nội dung tham gia còn tồn tại các hạn chế... Qua
đó, phân tích làm rõ những kết quả đạt được, thuận lợi, khó khăn, hạn chế và các yếu
tố ảnh hưởng tới sự tham gia của cộng đồng trong phát triển CSHT GTNT.
Luận án đã đề xuất 06 nhóm giải pháp tăng cường sự tham của cộng đồng trong
phát triển CSHT GTNT, phù hợp với điều kiện của từng loại cộng đồng, từng vùng
của tỉnh Đồng Nai đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.
1.5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.5.1. Ý nghĩa khoa học
Luận án đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ thêm cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn,
khung lý thuyết về sự tham gia của cộng đồng trong phát triển CSHT GTNT. Qua đó
đề cao vai trò của cộng đồng trong các hoạt động phát triển CSHT GTNT, góp phần
phát triển KT-XH, an sinh xã hội, quốc phòng,... của Việt Nam nói chung và vận dụng
linh hoạt các giải pháp tăng cường sự tham gia của cộng đồng trong phát triển CSHT
GTNT với điều kiện đặc thù của các vùng, các địa phương nói riêng.
3
nguyện, đồng thuận cùng xây dựng, thực thi các quy tắc, công việc của tổ chức với các
hoạt động có mục đích chung. Sự tham gia của cộng đồng trong phát triển CSHT GTNT
có thể được coi là phương pháp tiếp cận dựa vào nội lực. Khi tham gia, cộng đồng sẽ
được tăng cường các kỹ năng, năng lực nhằm tận dụng nguồn lực tại chỗ và bên ngoài.
Các hình thức tham gia của cộng đồng được đúc rút thành khẩu hiệu “dân biết,
dân bàn, dân làm, dân kiểm tra” sau mở rộng thêm “dân đóng góp, dân quản lý và
dân hưởng lợi” nhằm thể hiện tính công bằng và bền vững.
Các kiểu tham gia của cộng đồng gồm tham gia thụ động, bắt buộc, tham vấn,
yêu cầu, tự nguyện,… Trong phát triển CSHT GTNT thì có tham gia can thiệp (thụ
động và theo yêu cầu), tham gia không can thiệp (bình đẳng và tự nguyện).
Vai trò tham gia của cộng đồng, phân theo hoạt động tham gia có vai trò: tham
gia góp ý kiến (trí tuệ), đóng góp nguồn lực vật chất, kiểm tra giám sát, quản lý và
bảo trì bảo dưỡng, thụ hưởng và đánh giá hiệu quả...
Nguyên tắc tham gia của cộng đồng, dân chủ và công khai minh bạch, có năng
lực và trách nhiệm, nguyên tắc phối hợp để nâng cao hiệu quả, nguyên tắc đảm bảo
các bên tham gia cùng có lợi để đảm báo tính bền vững.
Các nội dung tham gia của cộng đồng trong phát triển CSHT GTNT, gồm: Xác
định nhu cầu và qui hoạch; lập dự toán và chính sách; đóng góp các nguồn lực vật
chất, trí tuệ, lao động; trực tiếp thi công xây dựng; kiểm tra và giám sát; quản lý và
bảo trì bảo dưỡng; thụ hưởng và đánh giá hiệu quả.
2.1.4. Những yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của cộng đồng trong phát triển
cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn
Nhóm yếu tố khách quan, gồm: Điều kiện môi trường tự nhiên, KT-XH (Địa
hình đất đai; Tốc độ phát triển kinh tế, Môi trường xã hội và tập quán); Cơ chế chính
sách tham gia (Cơ chế chính sách và Quy chế dân chủ ở cơ sở, Phân cấp quản lý và tổ
chức và Công tác đào tạo, tập huấn, tuyên truyền và vận động), đều có ảnh hưởng đến
nhu cầu và hoạt động tham gia của cộng đồng trong phát triển CSHT GTNT.
công nghiệp, xây dựng 11,7%; dịch vụ 13,8%; nông lâm nghiệp và thủy sản 3,3%;
GRDP đầu người 59,5 triệu đồng (2.800 USD). Cơ cấu công nghiệp - xây dựng
56,9%; dịch vụ chiếm 37,1%; nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 6%.
Kết hợp với dân số 2.838.600 người; Mật độ khoảng 481 người/km². Trong đó,
thành thị gần 978.200 người, nông thôn 1.860.400 người. Tốc độ tăng dân số là,
2,38%/năm,... Có 13 tôn giáo, với 54 dân tộc cùng người nước ngoài. Đến 2014 tỷ lệ
lao động công nghiệp - xây dựng là 39,2%, dịch vụ 30,6%, nông nghiệp 30,2%. Lao
động qua đào tạo đạt 53%... Nhìn chung, nguồn nhân lực của Tỉnh Đồng Nai có trình
độ văn hoá khá và có số lao động nhập cư khá lớn.
3.2. KHUNG PHÂN TÍCH
Khung phân tích được trình bày tại sơ đồ 3.1.
SỰ THAM GIA CỦA CỘNG ĐỒNG TRONG PHÁT
TRIỂN CSHT GTNT
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
* Phương pháp tiếp cận
Tiếp cận hệ thống; Tiếp cận có sự
tham gia; Tiếp cận thể chế; Tiếp
cận hợp tác công-tư; TC vùng
* Phương pháp thu thập và xử
lý thông tin
Thông kê lịch sử; RRA; PRA;
Điều tra khảo sát
* Phương pháp phân tích
Thống kê mô tả; So sánh; Kinh tế
lượng; Chuyên gia; Tham vấn
cộng đồng
` Kinh nghiệm tăng cường sự tham gia
của cộng đồng trong phát triển CSHT
GTNT của Việt Nam và Thế giới
3.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.3.1. Chọn điểm nghiên cứu
Để giải quyết mục tiêu nghiên cứu, tác giả sử dụng tiếp cận hệ thống, tiếp cận
có sự tham gia (RRA, PRA), thể chế, hợp tác công-tư và tiếp cận vùng. Kết hợp
phương pháp thu thập và phân tích thông tin để thực hiện các nội dung đặt ra.
Dựa vào đặc điểm địa bàn, kết quả, mức độ tham gia của các loại cộng đồng và
tham vấn các chuyên gia và cán bộ chính quyền để chọn điểm nghiên cứu: 4 huyện đại
diện cho 4 vùng của tỉnh là Vùng 1 với Nhơn Trạch, vùng 2-Trảng Bom, Vùng 3Vĩnh Cửu, Vùng 4-Xuân Lộc. Mỗi huyện chọn 4 xã, mỗi xã chọn cá thể cộng động
để khảo sát. Chọn 4 loại cộng đồng: CĐND, CĐDN, CĐĐT và CĐCQ, với tổng số
lượng mẫu điều tra được tính toán dựa trên dân số nông thôn tại thời điểm nghiên cứu
(N=1.860.400 người), độ chính xác 95%, tức sai số tiêu chuẩn e = 5%. Cỡ mẫu được
tính theo công thức Slovin (1960): n = N/(1+N(e)2 = 1.860.400/(1+1.860.400x5%2)=
400. Bổ sung 38 phiếu, với phân bố đảm bảo tính đại diện vùng và cộng đồng (bảng 3.1).
Bảng 3.1. Số lượng mẫu đại diện thực hiện điều tra
STT
1
2
3
4
5
Điểm nghiên cứu
Nhơn Trạch
Cán bộ huyện/xã
Trảng Bom
Cán bộ huyện/xã
Vĩnh Cửu
Cán bộ huyện/xã
CĐĐT
(n=41)
9
0
7
0
1
0
23
0
1
41
CĐCQ
(n=66)
15
4
30
3
8
5
7
6
6
66
Cộng
(n=438)
83
6
β (0, i = 1÷n): mức độ tác động; Xi: các biến độc lập – là các yếu tố ảnh hưởng
đến sự tham gia. Sử dụng chương trình Excel và SPSS 22.0 để phân tích mô hình.
3.3.4. Tiêu chí và hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu
Các tiêu chí gồm: nội dung, hình thức, năng lực, hiệu quả và kết quả tham gia
của cộng đồng,... Hệ thống các chỉ tiêu gồm: Đặc điểm tổng quan về địa bàn nghiên
cứu, với đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội; Thực trạng và nhu cầu sự tham gia của
cộng đồng và các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của cộng đồng trong phát triển
CSHT GTNT được đề xuất phù hợp với nội dung và mục đích nghiên cứu.
PHẦN 4. THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG
SỰ THAM GIA CỦA CỘNG ĐỒNG TRONG PHÁT TRIỂN
CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN TỈNH ĐỒNG NAI
4.1. THỰC TRẠNG CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN TỈNH
ĐỒNG NAI
Số liệu của Sở GTVT Đồng Nai (2013) hiện trạng đường GTNT như Bảng 4.1.
Bảng 4.1. Hiện trạng đường giao thông nông thôn Đồng Nai đến cuối năm 2013
ST
T
1
2
3
4
5
6
7
8
9
hóa
số
hóa
hóa
hóa
Tân Phú
171
69
319
43
205
33
180
55
100
15
Thống Nhất
80
76
73
70
148
75
85
62
190
30
TP.Biên Hòa
27
100
Long Khánh
94
96
100
90
182
97
130
94
56
94
Định Quán
277
54
209
27
96
48
354
17
184
24
Cẩm Mỹ
204
59
132
85
467
36
338
347
12
399
68
Tổng cộng
1.374
69 1.592
53 2.250
51 2.182
50 1.106
34
Qua khảo sát cộng đồng người dân thì 91,8% cho rằng cần phát triển đường ngõ
hẻm; 98,7% với liên xóm; 84,9% với CSHT khác và 68,3% với liên thôn và 35,2% liên
xã. Ngoài ra, có đến 96,3% CĐND, 98,4% CĐDN; 80,5% CĐĐT và 28,8% CĐCQ cho
rằng cần phát triển đồng bộ CSHT khác như: hệ thống cấp thoát nước, cầu, cống…thì
hệ thống CSHT GTNT mới bền vững.
Đồng Nai đi đầu cả nước về phát triển CSHT GTNT nhưng mức độ đạt được
vẫn còn hạn chế. Từ 2010-2011, đầu tư CSHT 18.287,91tỷ đồng chiếm 56% kế
hoạch, trong đó CSHT giao thông 3.762,08tỷ chiếm 31,48%. Riêng CSHT GTNT là
1.292tỷ chiếm 34,3% vốn CSHT giao thông, đóng góp của CĐND là 38,8 tỷ (3%
GTNT, 1% giao thông..). Năm 2014, phát triển 522,5km đường GTNT với 802,5tỷ
đồng vốn (NSNN 84,8%, CĐND 0,2%, CĐDN 15%).
7
Như vậy, nhu cầu tham gia của cộng đồng trong phát triển CSHT GTNT là tất
yếu và cần thiết. Đồng Nai cũng là một trong những tỉnh đi đầu cả nước về phát triển
nông thôn mới, với việc tập trung cao cho phát triển CSHT GTNT, có sự phân cấp
quản lý hành chính cho các cấp huyện, xã và thôn xóm.
được kêu gọi. Kết quả cụ thể như ở bảng 4.2
Bảng 4.2. Kết quả Tham gia của cộng đồng trong xác định nhu cầu và qui hoạch
phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn
TT
1
2
3
Các chỉ tiêu
Tỷ lệ cộng đồng được mời
Tỷ lệ cộng đồng đã tham gia
- Đường liên xã
- Đường liên thôn
- Đường liên xóm
- Đường ngõ hẻm
- CSHT khác
Tỷ lệ đóng góp được sử dụng
CĐND
(n=270)
91,9
CĐDN
(n=61)
100,0
CĐĐT
(n=41)
97,6
25,8
100,0
48,2
73,7
90,0
89,7
25,1
94,7
Kết quả khảo sát cho thấy, tham gia của các loại cộng đồng khác nhau là do
nhu cầu sử dụng CSHT. Với CĐND và CĐDN thì CSHT nào sử dụng thường xuyên
nhất thì nhu cầu cao và ngược lại; Với CĐĐT thì việc tham gia là theo yêu cầu, còn
CĐCQ thì tham gia theo kế hoạch phát triển CSHT GTNT.
Mức độ tham gia khác nhau, CĐCQ thường tham gia tự nguyện, CĐND và
8
CĐDN là bàn bạc còn CĐĐT thì không rõ trọng tâm vì đây là tổ chức chính trị xã
hội, khi có yêu cầu thì tham gia. Có chính sách kêu gọi sự tham gia, nhưng khá lúng
túng trong việc xác định hình thức, mức độ,... nên kết quả không cao (Bảng 4.3).
Bảng 4.3. Mức độ cộng đồng tham gia xác định nhu cầu và qui hoạch phát triển
cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn
STT
1
2
3
4
CĐND
7,9
58,8
Tổng
(n=438)
7,7
14,0
26,9
16,7
4.2.3. Tham gia của cộng đồng trong lập dự toán và chính sách tham gia phát
triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn
Kết quả khảo sát chỉ có 68% cá thể cộng đồng được kêu gọi tham gia vì nội
dung này đòi hỏi người có kinh nghiệm, có khả năng mới tham gia được.
Bảng 4.4. Kết quả tham gia của cộng đồng trong lập dự toán và chính sách
tham gia phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn
STT
Các chỉ tiêu
1
2
Tỷ lệ cộng đồng được mời
Tỷ lệ cộng đồng đã tham gia
- Đường liên xã
- Đường liên thôn
- Đường liên xóm
- Đường ngõ hẻm
- CSHT khác
100,0
93,4
63,9
51,2
87,8
100,0
39,0
90,2
74,2
95,5
97,0
19,7
80,3
57,8
88,1
97,0
21,7
63,7
48,5
83,7
97,4
24,4
55,6
Tham gia của CĐCQ và CĐĐT cao nhất kế đến là CDDN và cuối cùng là
CĐND. Mức tham gia giữa các loại cộng đồng khác nhau do quan điểm, khả năng
53,3
57,7
50,7
-
CĐĐT
(n=41)
55,6
71,4
40,0
57,4
80,0
CĐCQ
(n=66)
73,3
63,3
67,5
60,0
100,0
Tổng
(n=438)
60,5
59,0
52,4
54,6
97,1
4.2.4. Tham gia đóng góp nguồn lực vật chất của cộng đồng cho phát triển cơ sở
2006-2011
38.785,5
-
2012
97.637,0
9.806,0
638,5
13.009,0
2013
2014
90.866,0 122.540,0
11.104,0 10.626,0
952,3
1.851,1
14.006,0
8.122,9
2015
125.881,9
11.074,0
2.376,9
9.063,5
- Phân tích kết quả tham gia đóng góp vật chất theo vùng, 1)Với góp tiền, địa
phương có điều kiện kinh tế tốt (vùng 1) đóng góp cao hơn và ngược lại. Địa phương
có cơ chế chính sách linh hoạt,.. cũng tham gia tốt như Xuân Lộc với 79,8% số hộ,...
cơ chế chính sách cũng ảnh hưởng đến mức độ tham gia tự nguyện hay qui định.
Tỷ lệ tham gia
Góp đất
Bình quân
Đ.vt
Cá thể
Cá thể
%
Tr.đồng
Trđ/CT
Cá thể
%
công
công/CT
Cá thể
%
Tr.đồng
Cá thể
%
m2
Vùng 1 Vùng 2 Vùng 3 Vùng 4 CB tỉnh Tổng
83
161
68
119
7
438
80
157
100,0
100,0
99,3
807,5 1615,5 515,5
835,5
90 3864,0
9,7
10,0
7,9
7,0
12,9
8,9
72
88
38
81
3
282
86,7
54,7
55,9
68,1
42,9
64,4
387,1
118,5
53,0
109,8
4,9
673,1
- Phân tích tham gia đóng góp vật chất theo loại cộng đồng,1)Góp tiền, loại
CĐDN chưa được huy động tối đa so với khả năng. 2)Góp ngày công, CĐND góp tốt
nhất, nên việc huy động cần tập trung vào cộng đồng này. 3)Góp vật liệu, có kết quả khá
ở các loại cộng đồng, nhưng CĐDN là hạn chế, cho thấy địa phương chưa có chính sách
hoặc chưa tốt nên kết quả thấp. 4)Góp đất, CĐND tham gia tốt nhất, hơn các loại cộng
đồng khác vì số lượng cá thể và điều kiện vốn có của CĐND (Bảng 4.8).
Vậy, Với CĐCQ, huy động cần dựa vào tinh thần bình đẳng dân chủ, tự làm
gương cho cộng đồng khác. Với CĐDN, góp nguồn lực vượt yêu cầu, tức chưa khai
thác hết tiềm năng từ cộng đồng này. Với CĐĐT, tham gia không đều ở các hình thức,
CĐĐT tham gia hỗ trợ, kết nối, nhưng đóng góp cũng đáng kể, đặc biệt là lao động,...
kết quả tham gia là chưa cao khi so sánh với cộng đồng khác. Với CĐND, đóng góp
nguồn lực cũng không đồng đều ở các hình thức tham gia đóng góp.
Bảng 4.8. Kết quả cộng đồng đóng góp nguồn lực theo loại cộng đồng
STT
1
2
3
4
5
6
Các chỉ tiêu
Số khảo sát
Số kêu gọi
Tỷ lệ được kêu gọi
Số tham gia
%
105,2
234,6
Tr.đồng
520,1 230,25
Trđ/cá thể
2,3
3,8
Cá thể
267
61
%
125,4
234,6
Công
2316,5
569
Công/cá thể
8,7
9,3
Cá thể
173
31
%
81,2
119,2
Tr.đồng
389
53,3
Trđ/cá thể
86,5
100,0
112,2
78,6
180 1009,0
2,5
3,1
2,7
41
66
435
110,8
111,9
129,9
357
621,5 3864,0
8,7
9,4
8,9
22
56
282
59,5
94,9
84,2
82,9
147,9
673,1
3,8
2,6
2
3
4
5
II
1
2
3
4
5
III
1
2
3
4
5
Các chỉ tiêu
CĐND
(n=270)
263
CĐDN
(n=61)
61
Số cá thể được yêu cầu
Số cá thể tham gia
Đường liên xã
Đóng góp bình quân (Triệu đồng/ cá thể)
Đường liên xã
1,6
5,0
Đường liên thôn
5,4
4,1
Đường liên xóm
5,7
5,8
Đường ngõ hẻm
2,1
3,3
CSHT Khác
7,3
4,1
CĐĐT
(n=41)
41
CĐCQ
(n=66)
66
Tổng
(n=438)
431
4
182,6
282,6
431,2
91,5
1,7
12,5
5,9
1,9
3,2
1,0
4,4
4,4
3,3
4,8
1,8
5,1
5,4
2,5
5,4
+ Góp lao động, có 94,7% cộng đồng được yêu cầu góp lao động cho đường
ngõ hẻm; 73,3% liên xóm; 62,9% liên thôn; 39,2% liên xã; 36% cho CSHT khác.
Tham gia của CĐND cao chỉ kém CĐDN và cao hơn CĐĐT, CĐCQ. Đây được xem
là bất cập vì thực tế CĐĐT và CĐCQ thường góp ngày công lao động cao hơn các
cộng đồng khác. CĐDN là cao nhất ở loại đường liên xóm và liên xã, cho thấy công tác
tuyên truyền huy động yếu… (Bảng 4.10).
+ Góp vật liệu, có 74 cá thể cộng đồng được yêu cầu (17,2%) góp cho đường
3
4
5
III
1
2
3
4
5
Các chỉ tiêu
Số cá thể được yêu cầu
Số cá thể tham gia (cá thể)
Đường liên xã
Đường liên thôn
Đường liên xóm
Đường ngõ hẻm
CSHT Khác
Kết quả đóng góp (trđ)
Đường liên xã
Đường liên thôn
Đường liên xóm
Đường ngõ hẻm
CSHT Khác
Bình quân (tr.đồng/ cá thể)
Đường liên xã
Đường liên thôn
Đường liên xóm
Đường ngõ hẻm
CSHT Khác
61
12
25
20
38
38
21
35
54
58
55
35
169
271
316
408
155
302,5
403,0
646,0
764,0
201,0
86,0
109,0
151,0
3,2
2,3
1,8
2,5
2,7
3,0
2,1
3,3
2,4
2,4
3,0
2,2
3,3
2,5
3,3
3,0
2,3
4.2.4.2. Phân tích mức độ tham gia của cộng đồng trong đóng góp hiện vật
- Phân tích mức độ tham gia đóng góp hiện vật theo địa phương, Góp tiền,
vùng có điều kiện kinh tế tốt thì góp tiền tốt hơn, chính sách đảm bảo minh bạch thì
tham gia tự nguyện cao. Góp lao động, có thể là tự nguyện, bàn bạc hay qui định bắt
buộc phụ thuộc vào chính sách huy động tham gia. (Phụ lục 13). Góp vật liệu, thì địa
phương có nguồn vật liệu tại chỗ thường sẵn sàng tham gia tự nguyện và bàn bạc,
nhưng tự nguyện luôn có kết quả cao. (Phụ lục 14). Góp đất, phụ thuộc nơi triển khai
tốt công tác vận động và tuyên truyền tốt đều có mức đóng góp cao (Phụ lục 15).
- Phân tích mức độ tham gia đóng góp nguồn lực vật chất theo loại CSHT,
cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn
Trong khi, một mặt sự tham gia của cộng đồng giai đoạn này sẽ góp phần tăng
cường đóng góp nguồn lực lao động, trí tuệ từ cộng đồng, một mặt là cơ sở nâng cao
tính kiểm tra giám sát của cộng đồng về sử dụng nguồn lực mà chính cộng đồng đóng
góp, góp phần tăng tính hiệu quả và chất lượng DACT. Đồng thời, phát huy tinh thần
làm chủ của cộng đồng tham gia, góp phần tăng cường tính bền vững.
4.2.6. Tham gia của cộng đồng trong giám sát và nghiệm thu cơ sở hạ tầng giao
thông nông thôn
Tham gia kiểm tra giám sát và nghiệm thu cao đối với CSHT GTNT gần với
nhu cầu của cộng đồng nhất (Đường ngõ hẻm, liên xóm,…) và phụ thuộc vào công
tác huy động, tập huấn cộng đồng. Với 44,5% số cộng đồng được hỏi đều cho rằng sẽ
tham gia nếu được yêu cầu và tỷ lệ các loại cộng đồng tiếp tục tham gia đều cao hơn
mức được yêu cầu. Cho thấy các loại cộng đồng, tại các địa phương đều sẵn sàng
tham gia vì trách nhiệm và quyền lợi của chính bản thân cộng đồng (Bảng 4.11).
14
Bảng 4.11. Kết quả tham gia của cộng đồng trong kiểm tra giám sát
và nghiệm thu cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn
STT
Các chỉ tiêu
1
2
3
4
5
6
7
34,1
17,1
34,1
65,9
100,0
56,1
70,7
CĐCQ
(n=66)
75,8
43,9
65,2
97,0
97,0
33,3
95,5
Tổng
(n=438)
34,7
20,1
49,3
81,1
97,7
25,3
44,5
Tham gia kiểm tra, giám sát và nghiệm thu là hạn chế đối với loại CĐND,
CĐDN, vì họ cho rằng công việc này là của CĐCQ, trong khi CĐCQ đa số đồng
Hình 4.5. Ý kiến tham gia đánh giá hiệu quả cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn
Như vậy, loại CSHT GTNT nào mà cộng đồng hưởng lợi hoặc tham gia đóng
góp nguồn lực thì tỷ lệ tham gia đánh giá sẽ cao và ngược lại, ngay cả cán bộ tỉnh
cũng cho là như vậy, nên tỷ lệ đánh giá 100% với đường ngõ hẻm, 80% với đường
liên xóm và thôn và 64% là liên xã. Qua đó cho thấy, công tác tuyên truyền vận động
cộng đồng tham gia chưa được chú trọng, đặc biệt là đối với các nội dung cần cộng
đồng đánh giá, cung cấp thông tin liên quan đến phát triển CSHT GTNT nói chung
và sự tham của cộng đồng nói riêng, mà không nhất thiết phải có đóng góp mới tham
gia, như: các phản ánh về chất lượng, tình trạng CSHT GTNT,...
4.3. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI SỰ THAM GIA CỦA CỘNG ĐỒNG
TRONG PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN TỈNH
ĐỒNG NAI
4.3.1. Ảnh hưởng của các yếu tố khách quan đến sự tham gia của cộng đồng trong
phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn
Tốc độ phát triển kinh tế, Tổng giá trị sản phẩm (GRDP) của trong năm 2015
tăng gần 12% so với năm 2014 (năm 2014 là gần 11,6%), gấp gần 2 lần bình quân cả
nước; Cơ cấu ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản chiếm 6%; thu nhập bình quân đầu
người gần 67 triệu đồng/ năm... cũng tác động mạnh đến nhu cầu phát triển CSHT
GTNT phục vụ cho ngành dịch vụ và nông, lâm nghiệp và thuỷ sản. Từ đó, tác động
đến sự tham gia của cộng đồng trong phát triển CSHT GTNT (Phụ lục 17).
Môi trường xã hội và phong tục tập quán, Cùng với dân số đứng thứ 5 cả nước
(65,5% sống ở nông thôn), môi trường văn hoá và ý thức cộng đồng của Đồng Nai là
tương đối phong phú vì có cả 54 dân tộc khác nhau sinh sống trên địa bàn với phong
tục tập quán đa dạng, nên việc tham gia hoạt động cộng đồng cũng bị ảnh hưởng của
16
sự phong phú này (Phụ lục 17).
Tóm lại, theo đánh giá của cộng đồng thì yếu tố môi trường tự nhiên và KTXH có ảnh hưởng đến sự tham gia của họ xuất phát từ nhu cầu CSHT GTNT, các địa
lực (X8) không bằng các yếu tố Cơ chế chính sách tham gia (X4). Số lượng nguồn nhân
lực và khả năng sẵn sàng tham gia (X10) – là yếu tố có tác động theo kết quả của phân
tích mô hình tuyến tính và yếu tố Công tác đào tạo, tập huấn, tuyên truyền và vận động
(X7) – yếu tố ít tương quan theo kết quả của phân tích mô hình tuyến tính... (Phụ lục 10).
Hàm kết quả: Y2 = 16,476 - 1,927X2 - 1,899X3 + 7,865X4 - 2,421X5 – 5,079X7 +
2,613X8 + 0,458X9+ 3,702X10 - 0,298X11
Năng lực tổ chức, quản lý của cán bộ chính quyền hay đại diện tổ chức cộng
đồng, cũng là yếu tố liên quan đến khả năng và trình độ tổ chức sự tham gia của cán
bộ quản lý và tổ chức cộng đồng, có ảnh hưởng đến sự tham gia của cộng đồng ở
mức độ trung bình (Phụ lục 19). Cộng đồng quan tâm nhất và đánh giá mức ảnh
17
hưởng của yếu tố này đến hoạt động tham gia đóng góp nguồn lực vật chất, với mức
độ tác động là tiền bạc và đóng góp ngày công,... (Phụ lục 10).
Số lượng nguồn nhân lực và khả năng sẵn sàng tham gia, có ảnh hưởng trực
tiếp đến đóng góp ngày công lao động (Phụ lục 20). Đánh giá cụ thể qua hàm kết quả
góp ngày công lao động (Y2) có: Yếu tố số lượng nguồn nhân lực và khả năng sẵn
sàng tham gia (X10) kết hợp với Yếu tố cơ chế chính sách cho sự tham gia (X4) là yếu
tố tác động trực tiếp đến sự tham gia đóng góp ngày công lao động (Phụ lục 10).
Ý thức tham gia của cá thể cộng đồng, hay tinh thần tham gia của cộng đồng
cũng có ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả tham gia của cộng đồng trong phát triển
CSHT GTNT (Phụ lục 19). Xem xét cụ thể qua hàm kết quả tham gia góp vật liệu
của cộng đồng (Y3) thì các yếu tố tác động trọng yếu là Yếu tố ý thức tham gia của cá
thể cộng đồng (X11); với lí giải là khi có kế hoạch và hình thức huy động đóng góp
nguồn lực vật chất tốt (X12), kết hợp với ý thức tham gia của cá thể cộng đồng cao sẽ
góp phần làm hạn chế khó khăn về điều kiện kinh tế - X13 (Phụ lục 10).
Hàm kết quả: Y3 = 32,199 + 0,436X1 - 1,039X2 + 12,152X4 - 0,759X5 + 4,983X6 +
0,838X7 - 4,592X11+ 5,404X12 - 15,906X13
Tuy nhiên, kết hợp với yếu tố về cơ chế chính sách tham gia và yếu tố kế
hoạch và hình thức huy động các nguồn tài lực (X12), thì việc kết quả tham gia đóng
góp tiền có thể xảy ra theo chiều không thuận, trong trường hợp đặc thù kinh tế nông
thôn có nhiều nơi khó khăn về kinh tế, nhưng có cơ chế chính sách và hình thức huy
động đóng góp linh hoạt lại đem đến kết quả góp tiền bạc, hay vật chất qui đổi ra tiền
(vật liệu, tài sản khác,...) cao hơn địa phương có điều kiện kinh tế tốt hơn.
4.4. GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG SỰ THAM GIA CỦA CỘNG ĐỒNG
TRONG PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN
TỈNH ĐỒNG NAI
4.4.1. Bổ sung và hoàn thiện cơ chế chính sách cho sự tham gia của cộng đồng
1- Bổ sung và hoàn thiện cơ chế chính sách cho việc huy động mọi thành phần tham
gia, như hoàn thiện cơ chế, chính sách thu hút mọi thành phần KT-XH tham gia vào
phát triển CSHT GTNT (CĐND, CĐDN, cộng đồng kiều bào ở nước ngoài, các tổ
chức phi chính phủ,... ); Hoàn thiện cơ chế tham gia của cộng đồng theo các nội dung
cụ thể, như: lập dự toán và chính sách cho sự tham gia, trực tiếp thi công xây dựng,
thụ hưởng và đánh giá hiệu quả,... (đặc biệt là cho cộng đồng vừa tham gia vừa
hưởng lợi)...; Bổ sung cơ chế chuyển đổi linh hoạt giữa nội dung và hình thức tham
gia cho các chủ thể cộng đồng theo từng thời điểm tham gia, điều kiện thực tế của
từng vùng/ địa phương,... nhằm khai thác tối đa sự tham gia của cộng đồng.
2- Đổi mới chính sách tập trung vào lợi ích tham gia của cộng đồng, nhằm tăng
cường sự tham gia, Dựa trên nguyên tắc “các bên cùng có lợi”, cần tập trung vào đối
tượng tham gia là các thành phần kinh tế, các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn,
hay CĐND, có chính sách tham gia theo nhu cầu: CĐND là đường ngõ hẻm, liên
xóm; CĐDN là liên thôn, liên xã,...; Có chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư về
phát triển CSHT GTNT mà mục đích phục vụ cho chính họ,.. Kinh nghiệm này đã và
đang được áp dụng thành công các nước trong khu vực như: Thái Lan, Hàn Quốc,...
4.4.2. Xây dựng mô hình cho sự tham gia phù hợp với loại cộng đồng tham gia
và đặc thù của từng vùng/ địa phương
Đại diện Tổ
chức cộng đồng
Lập dự toán và chính
sách tham gia
Đóng góp nguồn lực
Thi công xây dựng
Các tổ chức Đoàn
thể
Giám sát và nghiệm
thu
Đơn vị chuyên môn, kỹ thuật
Quản lý và bảo
dưỡng
Thụ hưởng và đánh
giá hiệu quả
phương khá phong phú, nên doanh nghiệp nhỏ, cơ sở sản xuất tiểu thủ cộng nghiệp,
HTX với hộ kinh doanh cá thể rất phát triển... Cần nhanh chóng hoàn thiện cơ chế,
chính sách cho sự tham gia linh hoạt, qua đó khai thác tối đa được sự tham gia của
cộng đồng. Xây dựng chính sách vừa đầu tư, vừa hưởng lợi từ số đông các CĐDN.
- Vùng 3, là vùng có điều kiện KT-XH khó khăn nhất so với các vùng khác nên
việc tham gia của cộng đồng là hạn chế về sự tham gia đóng góp nguồn lực vật chất,
tiền bạc,... Tuy nhiên, về mặt lao động lại có điều kiện huy động dễ nhất vào thời
điểm nông nhàn. Hơn nữa, trên địa bàn vùng có nhiều cơ sở sản xuất vật liệu xây
dựng có thể huy động tham gia đóng góp cho phát triển CSHT GTNT như gạch, đá,
cát... như khai thác đá (Thiên Tân, Đồi Chùa...) và gạch ngói và cát,... (tập trung ở thị
trấn Vĩnh Cửu...) điều kiện để kêu gọi góp vật liệu thay cho đóng góp tiền bạc.
- Vùng 4, là vùng có kinh nghiệm trong việc huy động sự tham gia của cộng
đồng trong chương trình nông thôn mới, nên cần phát huy tinh thần làm chủ tiến tới
xây dựng sự tham gia bền vững. Nhân rộng một số mô hình và phong trào như: Mô
hình kinh tế tập thể với gần 360 câu lạc bộ (CLB) và 15 Liên hiệp CLB sản xuất
nông nghiệp; Phong trào XHH làm CSHT GTNT ở Xuân Lộc,...
4.4.5. Tăng cường huy động sự tham gia của cộng đồng cho phát triển cơ sở hạ
tầng giao thông nông thôn với một số chương trình phát triển kinh tế-xã hội
1- Tăng cường huy động sự tham gia của cộng đồng với Chương trình xây dựng
xã điểm tập trung, chủ trương quy hoạch xây dựng tỉnh Đồng Nai đến năm 2020, tầm
nhìn đến năm 2050, về Xây dựng xã điểm tập trung gắn với GTNT liên huyện, xã,..
2- Tăng cường huy động sự tham gia của cộng đồng với Chương trình xây dựng
nông thôn mới, đã thành công như ở Xuân Lộc, Thống Nhất... cần được nhân rộng; Tăng
cường kết nối các chương trình phát triển KT-XH của Đồng Nai với 08 chương trình mà
UBND tỉnh Đồng Nai đã triển khai nhằm phát triển KT-XH và GTNT của tỉnh.
3- Tăng cường huy động sự tham gia của cộng đồng với Chương trình khuyến
công, giai đoạn 2012- 2015, mục đích khuyến khích CĐDN tham gia đầu tư, phát
triển công nghiệp nông thôn và phát triển CSHT GTNT dưới nhiều nội dung và hình
thức: tham gia đóng góp, tài trợ (không vì mục tiêu lợi nhuận), tham gia đầu tư (vì
mục tiêu lợi nhuận) và tham gia theo chính sách ưu đãi (là tham gia không vì mục
hình thức và mức độ tham gia của cộng đồng trong phát triển CSHT GTNT; Tổng kết
kinh nghiệm về huy động sự tham gia của cộng đồng trong phát triển CSHT GTNT ở
một số nước trên thế giới như: Hàn Quốc, Malaysia, Thái Lan,...; Tập hợp một số
kinh nghiệm, mô hình huy động, tăng cường sự tham gia của cộng đồng của các địa
phương trong nước như tỉnh Phú Thọ, Bình Dương,... Từ đó, rút ra bài học cho tỉnh
Đồng Nai nói riêng và Việt Nam nói chung.
2) Kết quả nghiên cứu, đánh giá thực trạng tham gia của cộng đồng trong phát
triển CSHT GTNT Đồng Nai giai đoạn 2013 – 2015 cho thấy các mặt đã đạt được là:
cộng đồng tham gia đóng góp nguồn lực vật chất cho phát triển CSHT GTNT tăng
khá đều hàng năm, đối tượng cộng đồng tham gia được mở rộng, đặc biệt là CĐDN,
vì địa phương là khu kinh tế trọng điểm, các doanh nghiệp tập trung trên địa bàn
nhiều,... Tuy nhiên sự tham gia của cộng đồng xét theo nội dung tham gia còn tồn tại
các hạn chế như:
+ Chính quyền chưa xác định rõ mức độ tham gia của các loại cộng đồng trong
giai đoạn xác định nhu cầu huy động sự tham gia, việc xác định các hình thức tham
gia (góp ý kiến, tiền, lao động,...) và mức độ tham gia chưa phù hợp với nhu cầu phát
22
triển và từng dự án CSHT GTNT. Khâu lập dự toán và chính sách tham gia chưa
được chú trọng, dẫn đến tham gia của cộng đồng hạn chế, đặc biệt CĐND và CĐDN
ít tham gia, các tổ chức đoàn thể chỉ tham gia khi được yêu cầu...
+ Kết quả đóng góp nguồn lực còn hạn chế so với khả năng của cộng đồng, do
chính sách, công tác quản lí và huy động sự tham gia thiếu cụ thể. Việc ghi chép sổ
sách nhiều nơi chưa được quan tâm (đặc biệt là góp vật chất, tiền bạc,...), dẫn tới
thiếu minh bạch, thiếu niềm tin của cộng đồng; Huy động đóng góp lao động chưa
hiệu quả do thiếu kế hoạch, hầu như không ghi chép đóng góp ngày công. Chưa có
chính sách chuyển đổi linh hoạt các nội dung và hình thức tham gia, nên có nhiều
cộng đồng có thể đóng góp vật liệu nhưng không được huy động; Việc góp đất
thường vướng chính sách đền bù, GPMB, chưa thoả đáng, nên cộng đồng chưa sẵn
23