IH
TRƢ
QU
GI H N I
Ọ
Ọ T
-----------------------
UYỄ TÂ
ỨU TRƢ
U
DÒ
BẰ
MÔ
V
ƢỢ
ẢY 3D TR
Ì
P M
3.1.1. Khái quát về những nghiên cứu thủy triều trong Biển ông ......... 22
3.1.2. Kết quả tính thủy triều Biển ông bằng mô hình POM ................ 24
3.2. Nghiên cứu mô hình POM để tính trƣờng dòng chảy 3D trong vịnh Bắc
Bộ ................................................................................................................. 35
3.2.1. Khái quát những nghiên cứu về dòng chảy trong Biển ông và
vịnh Bắc Bộ .............................................................................................. 35
3.2.2. Nghiên cứu mô hình POM tính toán trƣờng dòng chảy gió trong
vịnh Bắc Bộ .............................................................................................. 39
3.2.3. Nghiên cứu mô hình POM tính toán trƣờng dòng chảy tổng hợp 3D
trong vịnh Bắc Bộ trong điều kiện gió mùa ............................................. 49
3.2.4. Áp dụng mô hình POM tính dòng chảy trong vịnh Bắc Bộ trong
điều kiện bão ............................................................................................ 56
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 68
T I LIỆU TH M KHẢO ............................................................................... 70
4
ẢM Ơ
Trong thời gian làm luận văn tốt nghiệp, tác giả đã
nhận đƣợc nhiều sự giúp đỡ, động viên từ các thầy giáo,
gia đình, bạn bè và đồng nghiệp, đặc biệt là sự dìu dắt,
chỉ bảo tận tình của thầy giáo – PGS.TS Nguyễn Thọ
Sáo trong suốt quá trình làm luận văn.
Qua luận văn, tác giả xin gửi lời cảm ơn chân
thành và sâu sắc đến thầy Nguyễn Thọ Sáo và các thầy
giáo trong bộ môn Hải dƣơng học – Khoa Khí tƣợng
Thủy văn Hải dƣơng học.
Tác giả xin gửi lời cảm ơn đến các đồng nghiệp,
bạn bè và gia đình đã có những giúp đỡ động viên tác giả
ại Tây
Dƣơng, nghiên cứu dòng chảy Gulf Stream và đồng hóa dữ liệu (T.Ezer).
Mô hình POM là một trong những công cụ tiên phong trong nghiên cứu
và mô hình hóa đại dƣơng do liên tục đƣợc cải tiến, sáng tạo và phát triển mới
không ngừng bởi ngƣời sử dụng trên khắp thế giới.
Trong luận văn này, tác giả nghiên cứu và phát triển mô hình POM để
tính toán hoàn lƣu biển dƣới tác dụng tổng hợp của các yếu tố thủy triều và
gió, đồng thời nghiên cứu và phát triển phƣơng pháp lƣới lồng để liên kết tính
toán giữa khu vực ngoài khơi và khu vực ven bờ. Kết quả tính thủy triều tại
các trạm hải văn ven bờ dọc ven biển nƣớc ta đều cho độ chính xác khá cao.
6
Trƣờng dòng chảy trong Biển
ông và trong vịnh Bắc Bộ tính toán theo mô
hình POM hoàn toàn phù hợp với những kết quả quan trắc và những nghiên
cứu về dòng chảy đã đƣợc công bố trƣớc đây nhƣ: bản đồ dòng chảy của
Wyrtki (1961), sơ đồ dòng chảy vịnh Bắc Bộ theo chƣơng trình hợp tác Việt –
Trung điều tra tổng hợp vịnh Bắc Bộ (Báo cáo kết quả điều tra tổng hợp vịnh
Bắc Bộ, 1964) hay kết quả quan trắc bằng các phao nổi (drifter) trong “The
Global Drifter Program” của J OMM. Những kết quả tính dòng chảy và nƣớc
dâng bão cho cơn bão Damrey năm 2005 cũng cho kết quả phù hợp với những
quan trắc hiện trƣờng.
Mặc dù đã đạt đƣợc nhiều kết quả khả quan trong nghiên cứu và phát
triển mô hình POM tính dòng chảy 3 chiều trong Biển
ác hoạt động kinh tế
biển ngày càng mang lại những lợi ích kinh tế to lớn, thu nhập từ các hoạt
động giao thông, du lịch, đánh bắt thủy hải sản chiếm tỷ trọng ngày càng lớn
trong tổng thu nhập quốc gia. Do đó, phát triển kinh tế biển đang đƣợc coi là
quốc sách hàng đầu của đất nƣớc.
Nhận thức đƣợc tầm quan trọng của phát triển kinh tế biển,
ảng và
Nhà nƣớc ta đã có những bƣớc đi quan trọng nhằm đƣa nƣớc ta trở thành một
nƣớc mạnh về biển. Hội nghị lần thứ tƣ ban
hấp hành Trung ƣơng
ảng
(khoá X) đã thông qua Nghị quyết số 09-NQ/TW ngày 9/2/2007 “Về chiến
lƣợc biển Việt Nam đến năm 2020”, trong đó nhấn mạnh "Thế kỷ XXI đƣợc
thế giới xem là thế kỷ của đại dƣơng”. Mục tiêu đến năm 2020, phấn đấu đƣa
nƣớc ta trở thành quốc gia mạnh về biển, làm giàu từ biển, góp phần quan
trọng trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nƣớc.
ể thực hiện mục tiêu đƣa đất nƣớc ta thành đất nƣớc mạnh về biển,
những nghiên cứu khoa học về biển phải là những nhân tố đƣợc ƣu tiên hàng
đầu. hỉ khi con ngƣời nắm đƣợc các quy luật tự nhiên của biển, hiểu đƣợc
biển thì mới thể làm giàu từ biển. Trong các yếu tố cần nghiên cứu về biển thì
thủy động lực học biển là những yếu tố cơ bản và quan trọng. ác yếu tố này
là nguyên nhân, là môi trƣờng tác động lên các quá trình khác trong biển và
đại dƣơng. Do vậy, nghiên cứu để nắm đƣợc các đặc trƣng thủy hải văn của
chảy vịnh Bắc Bộ theo chƣơng trình hợp tác Việt – Trung điều tra tổng hợp
vịnh Bắc Bộ (Báo cáo kết quả điều tra tổng hợp vịnh Bắc Bộ, 1964). Atlas
Quốc gia cũng đƣa ra các bản đồ dòng chảy địa chuyển tính theo các trƣờng
nhiệt muối phân tích trên các chuỗi số liệu có tại Viện Hải dƣơng trƣớc năm
1990 ( ề tài 48 B 01-01, 1990).
ể nghiên cứu dòng chảy biển ngƣời ta thƣờng sử dụng phƣơng pháp
điều tra, khảo sát thu thập số liệu để phân tích, đánh giá và phƣơng pháp mô
hình hóa. Tuy nhiên, các số liệu điều tra khảo sát chủ yếu mang tính chất tức
thời, không có đƣợc số liệu đồng bộ theo không gian và mức độ chi tiết hạn
chế. Phƣơng pháp mô hình hóa có thể khắc phục đƣợc những hạn chế nêu
trên, phƣơng pháp này là một công cụ hiện đại góp phần giải thích các nguyên
nhân hình thành và biến động của hệ thống hoàn lƣu, cho phép xác định các
9
cấu trúc không gian của chúng, kể cả ở những khu vực rất ít số liệu quan trắc
trực tiếp cũng nhƣ tại các tầng sâu của biển.
Nghiên cứu dòng chảy biển bằng mô hình số trị đƣợc phát triển mạnh
mẽ trong một vài thập kỷ gần đây, đặc biệt trong giai đoạn hiện nay khi công
nghệ tính toán và máy tính phát triển mạnh mẽ. Hiện nay, có rất nhiều mô
hình khác nhau để tính toán dòng chảy biển bao gồm cả mô hình thƣơng mại
lẫn mô hình mã nguồn mở. ác mô hình thƣơng mại có ƣu điểm là chạy ổn
định do đã đƣợc hiệu chỉnh, kiểm nghiệm kỹ lƣỡng tuy nhiên giá thành của
những mô hình này khá cao, ngƣời dùng không thể cập nhật những kết quả
nghiên cứu mới vào mô hình, không thể phát triển ứng dụng theo hƣớng riêng
cũng nhƣ khó khăn trong việc liên kết với các mô hình thủy động lực khác.
ác mô hình mã nguồn mở thƣờng đƣợc miễn phí, ngƣời dùng có thể liên tục
cải tiến mô hình theo hƣớng nghiên cứu của mình và dễ dàng liên kết với các
mô hình thủy động lực khác.
nhiệt động lực.
- Mô hình POM đƣợc viết trên ngôn ngữ FORTR N 77 và cung cấp
mã nguồn miễn phí. Ngƣời dùng có thể can thiệp trực tiếp vào mã nguồn để
phát triển, bổ sung và ứng dụng cho từng bài toán cụ thể, từng khu vực cụ thể.
Trong luận văn, tác giả đã nghiên cứu và phát triển mô hình POM để
tính toán trƣờng dòng chảy 3 chiều trong vịnh Bắc Bộ dƣới tác dụng tổng hợp
của thủy triều và gió. ể tính toán, mô phỏng tốt trƣờng dòng chảy tổng hợp,
mô hình phải mô tính toán tốt dòng chảy triều và dòng chảy gió trong vịnh
Bắc Bộ. Do đó, các nghiên cứu chính đƣợc thực hiện trong luận văn bao gồm:
- Nghiên cứu mô hình POM để tính toán thủy triều trong Biển ông và
trong vịnh Bắc Bộ.
- Nghiên cứu, ứng dụng mô hình POM tính dòng chảy gió trong vịnh
Bắc Bộ.
- Nghiên cứu, ứng dụng mô hình POM tính trƣờng dòng chảy tổng hợp
(triều + gió) trong vịnh Bắc Bộ trong điều kiện gió mùa và trong điều kiện
bão.
11
ƢƠ
2.1.
2 - Ơ SỞ Ý T UYẾT MÔ
Ì
P M
ệ phƣơng trình cơ bản
H(x,y): độ sâu trung bình đáy biển;
12
(1a,b,c,d)
(x,y,t): mực nƣớc biển;
có phạm vi từ = 0 tại z = tới = -1 tại z = H.
2.2.1. ác phƣơng trình thủy nhiệt động lực học
Xét một hệ tọa độ, trong đó theo sử dụng hệ tọa độ ề các theo phƣơng
ngang với trục x hƣớng về phía đông, trục y hƣớng về phía bắc, phƣơng thẳng
đứng sử dụng tọa độ sigma hƣớng lên trên. Phƣơng trình liên tục có dạng:
DU DV
0 ,
x
y
t
(2)
trong đó, D = H + η; U, V là các thành phần vận tốc ngang; là vận tốc
thẳng đứng trong hệ toạ độ sigma (vuông góc với mặt sigma).
ác phƣơng trình chuyển động Reynolds có dạng:
DU U 2 D UVD U
t
x
y
y
(4)
o
gD 2 , ' D ' ,
K M V
d
Fy
'
0 y D y
D
trong đó f là tham số
(3)
oriolis; g là gia tốc trọng trƣờng; ρ0 là mật độ
nƣớc biển thế vị; ρ là mật độ in situ; KM là hệ số nhớt động học thẳng đứng;
Fx, Fy là các thành phần khuếch tán và nhớt rối theo phƣơng ngang.
Fx
13
,
yy 2 AM
V
,
y
(6a,b,c)
Với AM là hệ số nhớt động học theo phƣơng ngang. ác số hạng Fx và
Fy bất biến trong phép quay trục tọa độ.
ác phƣơng trình bảo toàn nhiệt độ và độ muối có dạng:
TD TUD TVD T
K H T
R
FT
t
T
T
HAH
HAH
x
x y
y
(9a)
FS
S
S
HAH
HAH
x
x y
y
(9b)
với AH là hệ số khuếch tán nhiệt theo phƣơng ngang. Trong các số hạng
khuếch tán ngang ở trên, các hệ số khuếch tán AM và AH có tác dụng làm giảm
nhiễu tính toán dƣới lƣới, các hệ số này thƣờng đƣợc giữ không đổi. ác hệ
số khuếch tán đƣợc chọn sao cho không là trơn các đặc trƣng thực quá mức.
Khi độ phân giải của lƣới tính theo phƣơng thẳng đứng nhỏ cần giảm hệ số
đƣờng xáo trộn:
q 2 D Uq 2 D Vq 2 D q 2
K q q 2
t
x
y
D
2
2
2 K M U V 2 g
~ 2 Dq3
K
Fq
H
D 0
(12)
trong đó, q2 là hai lần động năng rối; l là quãng đƣờng xáo trộn; B1, E1
là các hằng số kinh nghiệm; Fq và Fl là số hạng xáo trộn ngang và đƣợc tham
số hóa tƣơng tự nhiệt độ và độ muối:
Fq
q 2
q 2
HAH
HAH
x
x y
y
(13a)
Fl
q 2l
q 2l
HAH
HAH
L1 ( z) 1 ( H z) 1 ; ~ / / cs2 / với c s là vận tốc âm thanh. E2
là hằng số kinh nghiệm.
Theo các kết quả nghiên cứu trong phòng thí nghiệm (Mellor và
Yamada, 1982) thì các hằng số kinh nghiệm nhận các giá trị nhƣ sau: B1 =
16,6, E1 = 1,8 và E2 = 1,33.
2.2.3. iều kiện biên
iều kiện biên thẳng đứng đối với phƣơng trình (2) là:
0 1 0 ,
(15a,b)
Nếu có thông lƣợng nƣớc qua bề mặt thì (0) 0
iều kiện biên mặt đối với phƣơng trình (3) và (4) là:
K M U V
,
wu 0 , wv0 ,
D
0,
(16a,b)
Vế phải của phƣơng trình (16a,b) là các giá trị đầu vào của thông lƣợng
động năng rối trên mặt.
iều kiện biên đáy là:
0.4 là hằng số Karman và z0 là tham số nhám.
iều kiện biên đối với phƣơng trình (7) và (8) là:
KH
D
T S
,
w 0 ,
K H T S
,
0,
D
0,
1 ,
iều kiện biên đối với phƣơng trình (11) và (12) là:
16
(17a,b)
(17c,d)
hữu hạn để giải hệ phƣơng trình cơ bản đã đƣa về dạng thông lƣợng.
Mô hình POM đƣợc tính toán theo 2 thức: thức nội (internal mode) và
thức ngoại (external mode). Thức ngoại giải các phƣơng trình tích phân theo
độ sâu, kết quả tính toán cho mực nƣớc và vận tốc trung bình độ sâu. Gradient
mực nƣớc tính theo thức ngoại đƣợc sử dụng để giải hệ phƣơng trình 3 chiều
trong thức nội. Kết quả tính toán thức nội cho phân bố 3 chiều của vận tốc,
nhiệt độ, độ muối và các đặc trƣng rối. Do đó, kết quả tính toán của thức nội
lại cung cấp các số hạng bình lƣu, khuếch tán và hiệu ứng nghiêng áp cho
thức ngoại trong bƣớc tính toán kế tiếp. Thức nội và thức ngoại có sai số cắt
cụt khác nhau nên sau chu kỳ tích phân dài, vận tốc trung bình tính theo thức
ngoại có thể có sai khác nhỏ so với vận tốc tích phân thẳng đứng của thức nội.
Do đó, vận tốc tính trong thức nội phải điều chỉnh theo vận tốc trung bình
trong thức ngoại.
Thức ngoại sử dụng phƣơng pháp sai phân nhảy cóc (leap frogs) với
bƣớc thời gian ngắn, dte. Bƣớc thời gian tính toán của thức ngoại đƣợc tính
theo điều kiện ổn định Courant-Fridrichs-Levy (CFL):
17
1 1
1
t E
2
2
Ct x
y
1 / 2
động lƣợng hoặc vô hƣớng theo phƣơng ngang nhƣ sau:
1 1
1
t I
2
2
4 A x
y
1
(21)
trong đó, A = AH hoặc A = AM.
Giới hạn quy định bởi sự quay của trái đất là:
t I
1
1
f 2 sin
trong đó, Ω là vận tốc góc của trái đất; Φ là vĩ độ.
18
(22)
2.3 hƣơng trình pom2k và các thủ tục con
phân theo độ sâu. Thủ tục advu và advv tính bình lƣu ngang và thẳng đứng
của động lƣợng cho thức nội, bao gồm các số hạng oriolis, độ dốc mặt nƣớc
và thành phần nghiêng áp.
Thủ tục con profu và profv: Tính khuếch tán động lƣợng theo phƣơng
thẳng đứng theo phƣơng pháp Richmeyer và Morton.
Thủ tục con advq: Tính bình lƣu, khuếch tán ngang và bình lƣu thẳng
đứng đối với các thành phần rối.
Thủ tục con profq: Tính thành phần thẳng đứng của động năng rối,
quãng đƣờng xáo trộn, độ nhớt động học và khuếch tán động năng sử dụng
phƣơng pháp khép kín rối của Mellor và Yamada (1982).
Thủ tục con proft: Tính khuếch tán thẳng đứng của nhiệt độ và độ muối
sử dụng phƣơng pháp Richmyer và Morton.
Thủ tục con dens: Giải phƣơng trình trạng thái của UNES O đã đƣợc
hiệu chỉnh bởi Mellor (1991). Mật độ in situ đƣợc xem nhƣ là một hàm của
độ muối, nhiệt độ thế vị và áp suất, trong đó áp suất đƣợc tính theo xấp xỉ
thủy tĩnh và mật độ không đổi.
Thủ tục con slpmin: Kiểm tra địa hình và điều chỉnh độ sâu sao cho
hiệu độ sâu giữa 2 điểm lƣới cạnh nhau với tổng độ sâu nhỏ hơn hoặc bằng
tham số slpmin cho trƣớc.
20
start
Set Parameters
Initial Values
9000
IINT=1, IEND
ADVCT
mode
BCOND(2)
ADVU
ADVV)
PROFU
PROFV
BCOND(3)
8000
9000
Hình 2.2 Sơ đồ khối tính toán của mô hình POM
21
ƢƠ
3-
ẾT QUẢ
ỨU
3.1. Nghiên cứu mô hình P M tính thủy triều trong Biển ông
3.1.1. Khái quát về những nghiên cứu thủy triều trong Biển ông
ịa hình đáy biển của Biển
trạm để tiến hành phân tích, tính toán các tham số đặc trƣng cho chế độ thủy
triều nhƣ: mực nƣớc trung bình, mực nƣớc cực trị, thời gian triều dâng, thời
gian triều rút, các hằng số điều hòa thủy triều, ... Bảng thủy triều cho các
cảng chính dọc ven biển Việt Nam đƣợc xây dựng dựa trên phƣơng pháp này.
Phân bố không gian của dao động thủy triều thu đƣợc theo phƣơng pháp nội
ngoại suy. Những tác giả nghiên cứu theo hƣớng này có thể kể đến là Dietrich
22
(1944), Villain (1950), Wyrtki (1961), Nguyễn Ngọc Thuỵ (1962), Bogdanov
(1963), Du Mộ
anh (1984), Pariwono (1985), Fang (1986), Huang và các
cộng sự (1994).
Hƣớng nghiên cứu thứ hai bắt đầu muộn hơn hƣớng thứ nhất nhƣng là
hƣớng nghiên cứu đang phát triển mạnh mẽ do những tiến bộ của khoa học
tính toán và công nghệ máy tính. Hai phƣơng pháp thông dụng theo hƣớng
nghiên cứu này là phƣơng pháp giải tích và phƣơng pháp mô hình số trị.
Phƣơng pháp giải tích có ƣu điểm cho nghiệm đúng của bài toán, tuy nhiên
lớp các bài toán sử dụng đƣợc phƣơng pháp này lại rất hạn chế nhƣ yêu cầu
miền nghiên cứu có dạng đơn giản với độ sâu đồng nhất hoặc biến đổi tuyến
tính. Vì vậy, phƣơng pháp này không thể áp dụng tính toán thủy triều Biển
ông - nơi có địa hình biến đổi rất phức tạp. Phƣơng pháp đƣợc phát triển
mạnh mẽ nhất hiện nay để giải các bài toán thủy động lực học là phƣơng pháp
mô hình số trị. Những công trình đầu tiên nghiên cứu thủy triều Biển
ông
của biển và đánh giá tác động trực tiếp của lực tạo triều trong phạm vi Biển
ông nhƣ: ỗ Ngọc Quỳnh (1983, 1991), Phạm Văn Huấn (1987), Phạm Văn
Ninh và Trần Thị Ngọc Duyệt (1997),
ỗ Ngọc Quỳnh, Phạm Văn Ninh,
Nguyễn Thị Việt Liên và Trần Thị Ngọc Duyệt (1998).
Bài toán thủy triều trong Biển
ông đã đƣợc rất nhiều các nhà khoa
học quan tâm nghiên cứu và thu đƣợc nhiều kết quả quan trọng, tuy nhiên,
vẫn còn nhiều vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển. Những tính toán
thủy triều trƣớc đây bằng phƣơng pháp mô hình số trị chủ yếu dựa trên việc
giải hệ phƣơng trình nƣớc nông 2 chiều, nhƣng để tìm hiểu sâu hơn về cơ chế
lan truyền, biến đổi của thủy triều trong Biển
ông và nghiên cứu ảnh hƣởng
của lớp biên đáy lên quá trình hình thành, lan truyền thủy triều cần sử dụng
mô hình thủy động lực học 3 chiều. Trong luận văn này, tác giả đã nghiên cứu
phát triển mô hình POM với điều kiện biên thủy triều, đây là một phần trong
mục tiêu phát triển mô hình POM để tính dòng chảy trong vịnh Bắc Bộ dƣới
tác dụng tổng hợp của gió và thủy triều. Mô hình đã đƣợc hiệu chỉnh, kiểm
nghiệm với kết quả tính thủy triều theo các hằng số điều hòa tại các trạm hải
văn ven biển nƣớc ta. Nghiên cứu cũng hƣớng đến mục tiêu nâng cao độ
chính xác mô phỏng thủy triều trên Biển
Dƣơng. Quá trình dẫn đến tiêu tán năng lƣợng thủy triều, chuyển thành năng
lƣợng rối và nhiệt. Tại eo Luzon, tốc độ tiêu tán động năng rối trung bình là
O(10-7) W/kg và khuếch tán rối là O(10-3) lớn gấp 100 lần so với trung bình
trong đại dƣơng (Sen Jan và nnk, 2008). Tốc độ biến đổi năng lƣợng từ thủy
triều chính áp sang thủy triều nghiêng áp đạt 30% đối với sóng nhật triều và
20% đối với sóng bán nhật triều. Dòng triều tại các eo
ài Loan và eo Luzon
khá lớn, tốc độ trung bình của dòng triều tại ài Loan là 0,46m/s, lớn nhất đạt
0,8m/s và nhỏ nhất là 0,2m/s (Y.H. Wang, 2002), tốc độ dòng triều tại eo
Luzon nằm trong khoảng 0,05 – 0,3 m/s (Sen Jan và nnk, 2008). Năng lƣợng
thủy triều nghiêng áp bán nhật truyền vào Biển
ông tƣơng tự nhƣ nguồn
năng lƣợng đối với sóng nội phi tuyến biên độ lớn. Tốc độ tiêu tán năng
lƣợng của sóng M2 tại eo ài Loan cũng đáng kể (Tingting Zu và nnk, 2007).
Các bài toán tính lan truyền thủy triều, điều kiện biên thƣờng là mực
nƣớc hoặc điều kiện phát xạ đối với mực nƣớc (triều chính áp), bỏ qua thành
phần triều nghiêng áp. Do đó, biên tính toán thủy triều cần đặt ở vị trí có triều
nghiêng áp nhỏ để giảm sai số đầu vào cho mô hình. Tại các eo Luzon và ài
Loan, tốc độ chuyển hóa năng lƣợng triều chính áp sang triều nghiêng áp lớn
nên chọn làm biên miền tính sẽ không phù hợp. Hơn nữa, tốc độ tiêu tán năng
lƣợng thủy triều tại các eo này lớn, tính phi tuyến thể hiện rất cao, việc sử
dụng hằng số điều hòa tại một số điểm trên eo để tính mực nƣớc và nội suy
cho các điểm còn lại trên biên để làm điều kiện biên tính toán trong mô hình
là không phù hợp.
Trong nghiên cứu này, tác giả đã mở rộng biên miền tính ra phía Thái
V
0,
- Biên cứng: điều kiện biên không thấm:
n
- Biên lỏng: điều kiện biên mực nƣớc: η = BC,
trong đó, là mực nƣớc biển; BC là mực nƣớc tại biên; V là véc tơ
vận tốc dòng chảy; n là véc tơ pháp tuyến của biên cứng.
Kết quả tính toán lan truyền thủy triều trong Biển
ông đƣợc so sánh
với số liệu mực nƣớc theo phân tích điều hòa tại 9 trạm hải văn dọc ven biển
nƣớc ta.
Bảng 3.1: Tọa độ các trạm nghiệm triều
TT Tên trạm
b)
inh độ (E) Vĩ độ (N)
1
Hòn Dấu
106,82
109,25
13,77
6
Vũng Tàu
107,07
10,33
7
ôn ảo
106,60
8,68
8
Phú Quốc
103,97
10,22
9