ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
LƢƠNG XUÂN TOÀN
LỒNG GHÉP CHỨC NĂNG SINH THÁI MÔI TRƢỜNG VỚI
QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
HUYỆN MỸ ĐỨC, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội - 2014
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------
LƢƠNG XUÂN TOÀN
LỒNG GHÉP CHỨC NĂNG SINH THÁI MÔI TRƢỜNG VỚI
QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
HUYỆN MỸ ĐỨC, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành:
Khoa học Môi trƣờng
Mã số:
60 85 02
DANH MỤC BẢNG ............................................................................................... IV
DANH MỤC HÌNH .................................................................................................. V
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1 - TỔNG QUAN TÀI LIỆU................................................................. 3
1.1. CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ LỒNG GH P CHỨC NĂNG SINH TH I M I TRƢỜNG VỚI
QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KTXH ................................................................. 3
1.1.1. Lồng ghép chức năng sinh thái môi trường ...................................................... 3
1.1.2. Cơ sở pháp lý .................................................................................................... 7
1.2. KH I QU T ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KTXH KHU VỰC NGHIÊN CỨU....................... 10
1.2.1. Điều kiện tự nhiên ........................................................................................... 10
1.2.2. Điều kiện KTXH huyện Mỹ Đức...................................................................... 17
CHƢƠNG 2 – ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................. 26
2.1. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU .................................................................................... 26
2.2. PHƢƠNG PH P NGHIÊN CỨU ................................................................................ 26
CHƢƠNG 3 – KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................ 29
3.1. KHÁI QUÁT HIỆN TRẠNG M I TRƢỜNG VÀ Đ NH GI C C HST HUYỆN MỸ
ĐỨC ........................................................................................................................... 29
3.1.1. Hiện trạng môi trường huyện Mỹ Đức ............................................................ 29
3.1.2. Đánh giá các HST tại Mỹ Đức ........................................................................ 31
3.2. LỒNG GHÉP CHỨC NĂNG SINH TH I M I TRƢỜNG VỚI QUY HOẠCH TỔNG
THỂ PHÁT TRIỂN KTXH HUYỆN MỸ ĐỨC .................................................................. 45
3.2.1. Quy hoạch tổng thể phát triển KTXH huyện Mỹ Đức ..................................... 45
3.2.2. Phân tích, đánh giá việc lồng ghép chức năng sinh thái môi trường với
quy hoạch tổng thể phát triển KTXH huyện Mỹ Đức ................................................ 56
3.3. ĐỀ XUẤT C C ĐỊNH HƢỚNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ LỒNG GHÉP ........................... 75
3.3.1. Lồng ghép thông qua các quá trình ra quyết định, các văn bản .................... 75
3.3.2. Lồng ghép thông qua việc thực hiện ĐMC, ĐTM và cam kết bảo vệ môi
trường ........................................................................................................................ 76
i
ĐTM
Đánh giá tác động môi trƣờng
HST
Hệ sinh thái
KTXH
Kinh tế - xã hội
NXB
Nhà xuất bản
TNMT
Tài nguyên môi trƣờng
UBND
Ủy ban nhân dân
WHO
Tổ chức Y tế Thế giới
iii
Hình 2: Mơ Vân Nam đƣợc trồng ở Hƣơng Sơn ......................................................33
Hình 3: Hình ảnh cây mơ Hƣơng Tích......................................................................33
Hình 4 và hình 5: Rau sắng chùa Hƣơng đƣợc trồng trong rừng ..............................34
Hình 6: HST rừng trồng tại Hƣơng Sơn....................................................................36
Hình 7: Vƣờn cây ăn quả của ngƣời dân ở xã Phúc Lâm .........................................36
Hình 8 và hình 9: Hình ảnh hồ Quan Sơn chụp ở xã Hợp Tiến ................................38
Hình 10 và hình 11: Sông Đáy đoạn qua xã Hƣơng Sơn ..........................................39
Hình 12 và hình 13: Cây trồng vụ đông của ngƣời dân ở xã Lê Thanh ....................42
Hình 14 và hình 15: Những chiếc thuyền phục vụ mùa lễ hội..................................57
Hình 16: Du khách ngắm cảnh trên dòng suối Yến ..................................................58
Hình 17: Khách nƣớc ngoài mua vé thăm quan chùa Hƣơng ...................................58
Hình 18: Trụ sở làm việc của Ban quản lý Rừng đặc dụng Hƣơng Sơn...................67
v
MỞ ĐẦU
Tốc độ phát triển kinh tế và sự tiến bộ xã hội trên thế giới ngày càng tăng
trƣởng, kéo theo sự gia tăng về các vấn đề môi trƣờng. Những thảm hoạ về sự cố
môi trƣờng, thiên tai đã gây nên những tổn thất to lớn về ngƣời và của ở hầu hết các
quốc gia trên thế giới.
Nhằm tạo ra những giải pháp hữu hiệu để bảo vệ môi trƣờng, toàn thế giới
nhất trí rằng kinh tế, xã hội, các nguồn lực và môi trƣờng phải đƣợc phát triển hài
hoà. Hội nghị thƣợng đỉnh Rio de Janerio, Braxin năm 1992 đã chuyển chủ đề “Bảo
vệ môi trƣờng” của Hội nghị Liên hợp quốc năm 1972 ở Stockholm sang những vấn
đề liên quan đến môi trƣờng và phát triển, lấy mục tiêu “Phát triển bền vững” làm
kim chỉ nam cho mọi hoạt động của các quốc gia - Chƣơng trình nghị sự 21 ra đời.
Sự thay đổi chủ đề: “Bảo vệ môi trƣờng” sang chủ đề “Phát triển bền vững”
thể hiện bƣớc nhảy vọt trong nhận thức về tầm quan trọng của việc lồng ghép công
tác BVMT vào chƣơng trình xây dựng và phát triển đất nƣớc của mỗi quốc gia.
ho ch tổng thể ph t triển KTXH
1.1.1. Lồng ghép chức năng sinh thái môi trường
- Một số khái niệm
+ Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác
động đối với sự tồn tại và phát triển của con ngƣời và sinh vật.
+ Phát triển bền vững là phát triển đáp ứng đƣợc nhu cầu của hiện tại mà
không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu đó của các thế hệ tƣơng lai trên cơ
sở kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa tăng trƣởng kinh tế, bảo đảm tiến bộ xã hội và bảo
vệ môi trƣờng.
+ Quy hoạch bảo vệ môi trường là việc phân vùng môi trƣờng để bảo tồn,
phát triển và thiết lập hệ thống hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trƣờng gắn với hệ thống
giải pháp bảo vệ môi trƣờng trong sự liên quan chặt chẽ với quy hoạch tổng thể phát
triển KTXH nhằm bảo đảm phát triển bền vững.
+ Đánh giá môi trường chiến lược là việc phân tích, dự báo tác động đến môi
trƣờng của chiến lƣợc, quy hoạch, kế hoạch phát triển để đƣa ra giải pháp giảm
thiểu tác động bất lợi đến môi trƣờng, làm nền tảng và đƣợc tích hợp trong chiến
lƣợc, quy hoạch, kế hoạch phát triển nhằm bảo đảm mục tiêu phát triển bền vững.
+ Đánh giá tác động môi trường là việc phân tích, dự báo tác động đến môi
trƣờng của dự án đầu tƣ cụ thể để đƣa ra biện pháp bảo vệ môi trƣờng khi triển khai
dự án đó.
+ Lồng ghép là một quá trình tích hợp một cách có hệ thống một giá trị, ý
tƣởng hay một chủ đề có lựa chọn trong tất cả phạm vi của một lĩnh vực công việc
hay của một hệ thống. Việc lồng ghép là một quá trình lặp đi, lặp lại để thay đổi văn
hoá và thông lệ của các thể chế (cơ quan).
+ Hệ sinh thái là một tổ hợp động của các quần xã thực vật, động vật và vi
sinh vật và môi trƣờng vô sinh của các quần xã đó, tƣơng tác với nhau nhƣ một đơn
3
4
phát triển của xã hội loài ngƣời, cho sự phát triển các ngành kinh tế nông, lâm, ngƣ,
công nghiệp, thƣơng mại, du lịch… và đặc biệt là các HST, các công trình hạ tầng
do con ngƣời xây dựng có ý nghĩa về mặt KTXH và thẩm mỹ. Các chức năng
KTXH là các chức năng tự nhiên và nhân tạo đƣợc sử dụng vào các mục đích phát
triển KTXH và đó là cơ sở để phân loại các lãnh thổ sinh thái theo mục đích sử
dụng cho sƣ phát triển KTXH của loài ngƣời. Chức năng thứ tƣ là chứa đựng,
chuyển hóa các chất thải của con ngƣời thải ra trong quá trình phát triển KTXH
Quy mô hoạt động của các chức năng sinh thái tự nhiên thƣờng đƣợc trùng
khớp, đồng nhất với quy mô cấu trúc lãnh thổ tự nhiên ở trong cùng cấp đó, nhƣng
chức năng sinh thái thuộc về KTXH có khi đƣợc xác định khác nhau trên cùng quy
mô lãnh thổ hoặc có quy mô nhỏ hơn ngay trong quy mô cấu trúc của lãnh thổ tự
nhiên.
Theo phạm vi rộng, phát triển bền vững phụ thuộc vào việc lồng ghép thành
công môi trƣờng với quy hoạch kinh tế và ra quyết định, một quy trình đƣợc gọi là
lồng gh p m i trƣờng. Những nỗ lực ban đầu vào những năm 1990 để lồng ghép
môi trƣờng với quy hoạch quốc gia - ví dụ, thông qua các báo cáo về chiến lƣợc
giảm đói nghèo (PRSP) - nhằm đảm bảo các quyết định và kế hoạch về kinh tế phải
cân nhắc đến các ƣu tiên về môi trƣờng và cũng nhƣ đề cập đến tác động của các
hoạt động của con ngƣời đến các dịch vụ và tài sản môi trƣờng.
Bằng chứng cho thấy, những cố gắng ban đầu để lồng ghép môi trƣờng với
quy hoạch quốc gia đã đạt đƣợc những thành công nhất định. Một loạt công trình
đánh giá có ảnh hƣởng của Ngân hàng thế giới cho thấy, hầu hết các báo cáo chiến
lƣợc giảm đói nghèo đƣợc các nƣớc nghèo nhất thông qua trong những năm 1990,
đã không nêu đƣợc đầy đủ sự đóng góp của môi trƣờng đối với giảm đói nghèo và
tăng trƣởng kinh tế.
Lồng ghép yêu cầu bảo vệ môi trƣờng vào các quyết định sử dụng các nguồn
lực trong hoạt động kinh tế, xã hội là cách thức bảo vệ môi trƣờng có nguồn gốc từ
hƣởng tiêu cực tới sức khỏe, tài sản và các lợi ích khác của cộng đồng dân cƣ. Sự
tham gia của cộng đồng vào các quá trình ra quyết định liên quan tới môi trƣờng
chính là một biện pháp đảm bảo sự hài hòa về lợi ích của các chủ thể có liên quan
6
đồng thời góp phần ngăn ngừa các xung đột, tranh chấp không đáng có trong tƣơng
lai.
Nhƣ vậy, lồng ghép yêu cầu bảo vệ môi trƣờng vào các loại quyết định trong
cuộc sống của con ngƣời phải đƣợc coi là một hệ quả tự nhiên của yêu cầu phát
triển bền vững và đáp ứng nguyên tắc phòng ngừa trong việc bảo vệ môi trƣờng và
nguyên tắc đảm bảo sự tham gia của cộng đồng vào quá trình bảo vệ môi trƣờng.
Lồng ghép chức năng sinh thái môi trƣờng với quy hoạch tổng thể phát triển KTXH
cũng không phải là một ngoại lệ.
1.1.2. Cơ sở pháp lý
Luật Bảo vệ môi trƣờng năm 2014 đã thể hiện khá đầy đủ yêu cầu phát triển
bền vững, loại phát triển mà theo giải thích của Luật này là “phát triển đáp ứng
được nhu cầu của hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu đó
của các thế hệ tương lai trên cơ sở kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa tăng trưởng kinh
tế, bảo đảm tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường” (Khoản 4 Điều 3 Luật BVMT
2014). Luật Bảo vệ môi trƣờng năm 2014 đã có nhiều nội dung cụ thể theo hƣớng
các yêu cầu về bảo vệ môi trƣờng đƣợc lồng ghép vào từng loại hoạt động sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt của con ngƣời (chẳng hạn bảo vệ môi trƣờng
đối với các dự án quy hoạch phát triển KTXH, bảo vệ môi trƣờng đối với các dự án
đầu tƣ, bảo vệ môi trƣờng trong sản xuất kinh doanh, dịch vụ, bảo vệ môi trƣờng
làng nghề, bảo vệ môi trƣờng trong sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản,
v.v..)
Từ năm 2007, Việt Nam đã chính thức tham gia WTO, chính thức tham gia
trên sân chơi quốc tế. Trong bối cảnh đó, trên phạm vi toàn quốc, chúng ta hiện nay
nhanh phù hợp với trọng tâm của Chiến lƣợc giảm nghèo toàn diện nhƣng lại không
bền vững và gây suy thoái môi trƣờng làm trầm trọng thêm tình trạng nghèo đói và
khoảng cách giàu nghèo. Mặt khác, Việt Nam đang phải đối mặt với nhiều vấn đề
môi trƣờng bức xúc liên quan đến nhiều ngành khác nhau. Đánh giá của ngân hàng
thế giới (2005) nhận định rằng phát triển kinh tế của Việt Nam đi kèm với đô thị
hóa, chuyển đổi mục đích sử dụng đất nhanh chóng, khai thác tài nguyên ngày một
gia tăng và sự gia tăng áp lực tới môi trƣờng. Mức độ và quy mô tác động môi
8
trƣờng ngày một gia tăng. Theo Bộ Tài nguyên và môi trƣờng Việt Nam (MONRE)
(2003), trong lĩnh vực lâm nghiệp, từ năm 1975 đến nay mối đe dọa tới ĐDSH của
Việt Nam không những không giảm mà ngày càng gia tăng do phát triển cơ sở hạ
tầng, mở rộng đất sản xuất nông nghiệp, khai thác gỗ thƣơng phẩm, chuyển đổi cơ
cấu sử dụng đất, phát triển nuôi tôm, khai thác quá mức và hủy diệt, di dân. Thống
kê của Liên minh Quốc tế Bảo tồn Thiên nhiên và Tài nguyên Thiên nhiên (IUCN)
chỉ ra rằng số lƣợng loài động thực vật nguy cấp tăng từ 715 loài trong giai đoạn
1992 - 1996 tới 822 loài trong giai đoạn 2002 – 2007, theo sách đỏ của Việt Nam có
tới gần 900 loài có nguy cơ tuyệt chủng (2007). Về lĩnh vực nông nghiệp, chuyển
đổi cơ cấu sản xuất nhanh và làm thay đổi sử dụng tài nguyên ở quy mô lớn (Đặng
Kim Sơn, 2006). Việc sử dụng phân bón hóa học ngày càng gia tăng và ảnh hƣởng
xấu đến sức khỏe của ngƣời dân và gây ô nhiễm môi trƣờng đất (MONRE, 2005).
Đánh giá của Bộ kế hoạch và đầu tƣ (2006) cho thấy chất lƣợng môi trƣờng ở các
khu công nghiệp cả nƣớc hiện nay đang ở mức ô nhiễm nặng và vẫn tiếp tục gia
tăng, không những ảnh hƣởng tới ngƣời lao động ở trong khu công nghiệp mà còn
ảnh hƣởng đến cuộc sống của hàng triệu ngƣời ngoài khu công nghiệp. Đặc biệt
tình trạng ô nhiễm nƣớc thải, môi trƣờng lao động đáng báo động. Vấn đề ô nhiễm
không khí, tiếng ồn và rác thải ở mức cao tuy chƣa đến mức độ báo động.
Câu hỏi đặt ra là làm thế nào để lồng ghép môi trƣờng hiệu quả nhất, yếu tố
Hình 1. Bản đồ hành chính huyện Mỹ Đức
Nguồn: Phòng TNMT huyện Mỹ Đức
11
Mỹ Đức nằm ở tọa độ địa lý từ 20035’40’- 20043’40’ vĩ độ Bắc và từ
105038’44’ - 105049’33’ kinh độ Đông, có ranh giới tiếp giáp sau:
Phía bắc giáp huyện Chƣơng Mỹ (Hà Nội);
Phía đông giáp huyện Ứng Hòa (Hà Nội);
Phía tây giáp huyện Lƣơng Sơn và huyện Kim Bôi (Hòa Bình);
Phía nam giáp huyện Kim Bảng (Hà Nam).
Về mặt kinh tế, Mỹ Đức có vị trí tƣơng đối thuận lợi do ở gần các trung tâm
kinh tế và thị trƣờng lớn nhƣ thủ đô Hà Nội, quận Hà Đông, khu công nghệ cao Hòa
Lạc và chuỗi đô thị mới Xuân Mai-Miếu Môn-Hòa Lạc-Sơn Tây.
1.2.1.2. Địa hình, địa mạo
Mỹ Đức nằm trong vùng đồng bằng Bắc Bộ nhƣng cũng là khu vực chuyển
tiếp giữa đồng bằng với miền núi với 2 dạng địa hình chính:
- Địa hình núi đá xen kẽ với các khu vực úng trũng, gồm 10 xã phía tây nhƣ
Hƣơng Sơn, Hùng Tiến, An Tiến, An Phú, Đồng Tâm, Thƣợng Lâm, Tuy Lai, Hồng
Sơn, Hợp Tiến, Hợp Thanh. Độ cao trung bình so với mặt biển của dãy núi đá phía
tây huyện từ 150 - 300m, do phần lớn đá Kast bị nƣớc xâm thực qua quá trình kiến
tạo lâu dài nên khu vực này hình thành hang động thiên nhiên đẹp có giá trị du lịch
và lịch sử nhƣ động Hƣơng Tích, động Đại Binh, động Ngƣời Xƣa…
Địa hình đồng bằng gồm 12 xã, thị trấn ven sông Đáy: Phúc Lâm, Mỹ
Thành, Bột Xuyên, An Mỹ, Lê Thanh, Xuy Xá, Phùng Xá, Phù Lƣu Tế, thị trấn Đại
Nghĩa, Đại Hƣng, Vạn Kim, Đốc Tín, với độ cao trung bình từ 3,8 - 7m so với mặt
biển. Địa hình ở đây khá bằng phẳng và hơi dốc theo hƣớng từ đông sang tây, rất
quanh năm, đa dạng hóa nông nghiệp, phát triển các sản phẩm nông nghiệp có giá
trị cao phục vụ nhân dân và cung cấp cho thị trƣờng Hà Nội và các vùng lân cận.
1.2.1.4. Thủy văn
Mỹ Đức có vị trí địa lý nằm trong khu vực trũng của đồng bằng châu thổ
sông Hồng, nơi có lƣợng mƣa cao nên nguồn nƣớc mặt, nƣớc ngầm và các diện tích
thủy vực rất phong phú.
a. Các con sông chính: hệ thống sông tại huyện gồm 2 sông chính: sông
Đáy và sông Thanh Hà.
Sông Đáy có chiều dài khoảng 240 km và lƣu vực hơn 7.500km2 (cùng với
13
phụ lƣu sông Nhuệ) chảy qua các tỉnh thành: Hà Nội, Hòa Bình, Hà Nam, Ninh
Bình và Nam Định. Sông Đáy là một phân lƣu của sông Hồng tại Hát Môn - Phúc
Thọ và chảy qua nhiều huyện của tỉnh nhƣ Phúc Thọ, Đan Phƣợng, Hoài Đức,
Chƣơng Mỹ, Thanh Oai, Ứng Hòa và sang địa phận tỉnh Hà Nam. Đoạn sông Đáy
chảy qua Mỹ Đức có chiều dài 40km chạy dọc theo ranh giới phía đông với Ứng
Hòa, đi qua địa phận các xã: Phúc Lâm, Mỹ Thành, Bột Xuyên, An Mỹ, Lê Thanh,
Phùng Xá, Phù Lƣu Tế, Đại Hƣng, Vạn Kim, Đốc Tín, Hƣơng Sơn. Trên địa phận
xã Hƣơng Sơn, sông Đáy tiếp nhận dòng chảy của sông Thanh Hà và suối Yến từ
phía tả ngạn. Lƣu vực sông trên địa bàn Mỹ Đức dài và hẹp, lòng sông quanh co
uốn khúc, nên động lực dòng chảy mạnh và thƣờng gây ra hiện tƣợng sạt lở đất ven
bờ. Sông Đáy có vai trò quan trọng trong việc phân lũ cho sông Hồng, tiêu và tƣới
nƣớc cho hàng nghìn ha lúa và hoa màu của Mỹ Đức. Tuy nhiên, về mùa cạn sông
gần nhƣ không có dòng chảy nên việc cấp nƣớc gặp rất nhiều khó khăn.
Do chảy qua nhiều địa bàn dân cƣ, sông Đáy phải tiếp nhận một lƣợng lớn
nƣớc thải từ làng nghề và cộng đồng dân cƣ hai bên bờ sông. Từ năm 2003, sông
Đáy (cùng với sông Nhuệ) đã bị ô nhiễm trầm trọng do nƣớc thải của các làng nghề
và bị coi là những con sông chết. Hiện nay, Chính phủ đã xây dựng dự án quản lý
trồng và nuôi trồng thủy sản. Việc khai thác du lịch các quần thể vùng Quan Sơn
đƣợc quy hoạch với gần 3.000 ha thuộc địa phận bốn xã: Hợp Tiến, Tuy Lai, Hồng
Sơn, Thƣợng Lâm.
1.2.1.5. Tài nguyên đất
Theo kết quả kiểm kê đất đai năm 2010, tổng diện tích đất tự nhiên của
huyện là 23.146,93 ha, trong đó diện tích đất nông nghiệp 13.149,17 ha (chiếm
56,81%). Diện tích đất gieo trồng hàng năm bình quân là 0.054ha/ngƣời, cao hơn
mức trung bình của tỉnh (0,046ha/ngƣời) và thấp hơn mức trung bình của đồng bằng
sông Hồng (0,085 ha/ngƣời) - đây là yếu tố thúc đẩy huyện cần có quy hoạch vùng
sản xuất chuyên canh các cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao.
Về thổ nhƣỡng, Mỹ Đức chủ yếu có các loại đất chủ yếu sau: đất phù sa
đƣợc bồi hàng năm; đất phù sa không đƣợc bồi hàng năm; đất phù sa có tầng loang
lổ đỏ vàng; đất phù sa glây; đất phù sa úng nƣớc; đất than bùn; đất đen trên sản
phẩm bồi tụ của cacbonát; đất đỏ nâu trên đá vôi; đất đỏ vàng trên đá sét; đất nâu
vàng trên phù sa.
15
Bảng 1. Các lo i đất huyện Mỹ Đức
Ký
hiệu
Lo i đất
TT
Toàn huyện
Tỷ lệ
Diện tích
4
Đất phù sa có tầng loang lổ đỏ vàng
Pf
33,49
0,14
5
Đất phù sa úng nƣớc
Pj
248,30
1,07
6
Đất đỏ vàng trên đá sét
Fs
201,50
0,87
10
Đất than bùn
T
625,60
2,70
13.149,17
56,81
Tổng diện tích đất
11
Ao hồ
723,18
3,12
12
Núi đá
4335,25
18,73
thuận lợi, do đó mỏ có giá trị kinh tế lớn. Chủ yếu sử dụng làm phân bón. Năm
2006 Công ty cố phần khoáng sản và cơ khí đã nghiên cứu và đƣa ra công nghệ sản
xuất phân hữu cơ khoáng có chất lƣợng tốt.
- Đá vôi, kéo dài từ xã Đồng Tâm đến xã Hƣơng Sơn với chiều dài trên
40km, chiều rộng từ 1 - 2km, chiều cao từ 50-100m, trữ lƣợng ƣớc tính trên 600
triệu m3. Đáng chú ý có nhiều dãy núi có đá đỏ, đá xanh đen, đá đen granit - đây là
nguồn tài nguyên cho công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng (đặc biệt là xi măng).
1.2.2. Điều kiện KTXH huyện Mỹ Đức
1.2.2.1. Các vùng kinh tế trọng điểm của huyện
Hiện tại, huyện đã hình thành 3 vùng kinh tế trọng điểm, mỗi vùng có điều
kiện phát triển kinh tế riêng, nếu đầu tƣ khai thác thế mạnh của từng vùng sẽ tạo ra
sự phát triển nhanh chóng cho vùng. Thực tế kinh tế của huyện đã có sự tăng trƣởng
tƣơng đối trong các lĩnh vực sản xuất then chốt, có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
đúng hƣớng, tăng dần tỷ trọng giá trị sản xuất của các ngành thƣơng mại - dịch vụ
và công nghiệp, trong nông nghiệp tăng tỷ trọng giá trị ngành chăn nuôi, thủy sản.
Đặc điểm và tiềm năng, lợi thế của từng vùng trong chiến lƣợc phát triển toàn diện
của huyện, đƣợc mô tả tóm tắt nhƣ sau:
Vùng I: gồm 6 xã phía bắc là Đồng Tâm, Thƣợng Lâm, Tuy Lai, Hồng Sơn,
Hợp Tiến, Hợp Thanh, có diện tích tự nhiên là 7.885,79ha (chiếm 34,28% diện tích
của toàn huyện) và dân số là 54.092 ngƣời (chiếm 31,08% dân số toàn huyện), mật
độ dân số là 7 ngƣời/ha.
Trong cơ cấu kinh tế, nông nghiệp chiếm 58,63%, công nghiệp - xây dựng
chiếm 16,6% và tiểu thủ công nghiệp - dịch vụ chiếm 24,69%.
Đất đai vùng I thuộc vùng núi nên có nhƣợc điểm là lầy thụt, chịu ảnh hƣởng
của úng lụt nên hệ số sử dụng đất thấp khoảng 2 lần. Tuy nhiên, vùng I đã phát triển
sản xuất nông nghiệp cung cấp đủ lƣơng thực cho nhu cầu tại chỗ, mặt khác đang
17