ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
––––––––––––––––––––––––––
NGUYỄN THỊ XUYẾN
“ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CỦA ĐỰC LAI
CUỐI CÙNG TỪ 3 TỔ HỢP LAI (PIETRAN X DUROC,
PIETRAN X LANDRACE VÀ DUROC X LANDRACE),
TẠI HUYỆN QUỐC OAI, THÀNH PHỐ HÀ NỘI’’
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHĂN NUÔI
THÁI NGUYÊN - 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
–––––––––––––––––––––––––
NGUYỄN THỊ XUYẾN
“ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CỦA ĐỰC LAI
CUỐI CÙNG TỪ 3 TỔ HỢP LAI (PIETRAN X DUROC,
PIETRAN X LANDRACE VÀ DUROC X LANDRACE)
TẠI HUYỆN QUỐC OAI, THÀNH PHỐ HÀ NỘI’’
Chuyên ngành: Chăn nuôi
Mã số: 60 62 01 05
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2017
Tác giả
Nguyễn Thị Xuyến
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC BẢNG .................................................................................................. vi
DANH MỤC HÌNH ..................................................................................................vii
ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................ 2
2.1. Mục tiêu tổng quát ............................................................................................... 2
2.2. Mục tiêu cụ thể ..................................................................................................... 2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn................................................................................. 3
3.1. Ý nghĩa khoa học ................................................................................................. 3
3.2. Ý nghĩa thực tiễn .................................................................................................. 3
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...................................................................... 4
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài ................................................................................... 4
1.1.1. Lai giống và ưu thế lai ...................................................................................... 4
1.1.2.Đặc điểm sinh trưởng phát dục của lợn đực ...................................................... 6
3.5. Năng suất thân thịt và chất lượng thịt của ba tổ hợp lai..................................... 61
3.5.1. Năng suất thân thịt .......................................................................................... 61
CHƯƠNG 4. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .............................................................. 71
4.1. KẾT LUẬN ........................................................................................................ 71
4.2. ĐỀ NGHỊ ........................................................................................................... 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 20
v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Cs
: Cộng sự
ĐLCT1
: PIETRAN x DUROC,
ĐLCT2
: PIETRAN x LANDRACE
ĐLCT3
: DUROC x LANDRACE
GLM
: Mô hinh tuyến tính tổng quát
Bảng 3.7. Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến tính trạng sinh trưởng giai đoạn
nuôi thịt .....................................................................................................................55
Bảng 3.8. Khả năng sinh trưởng và hiệu quả chuyển hóa thức ăn của ba tổ hợp lai 57
Bảng 3.9. Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến tính trạng năng suất thân thịt ......61
Bảng 3.10 Độ dày mỡ lưng, độ sâu cơ thăn và tỷ lệ thịt nạc xác định trên cơ thể lợn
sống ...........................................................................................................................63
Bảng 3.11. Các chỉ tiêu năng suất thân thịt ...............................................................66
vii
DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1. Biểu đồ khối lượng trung bình của lợn con sơ sinh ..................................45
Hình 3.2. Biểu đồ khối lượng lợn con cai sữa của các tổ hợp lai .............................48
Hình 3.3. Biểu đồ tiêu tốn thức ăn/kg lợn con cai sữa ..............................................51
Hình 3.4 : Biểu đồ tăng khối lượng của lợn con từ sau cai sữa đến 60 ngày............54
Hình 3.5. Biểu đồ TTTĂ/1kg tăng khối lượng của lợn con từ sau cai sữa đến 60
ngày tuổi ....................................................................................................................55
Hình 3.6. Biểu đồ tăng khối lượng của các tổ hợp lai giai đoạn nuôi thịt ................59
Hình 3.7. Biểu đồ hiệu quả chuyển hoá thức ăn của ba tổ hợp lai giai đoạn nuôi thịt ...60
Hình 3.8. Biểu đồ độ dày mỡ lưng xác định trên cơ thể lợn sống ............................64
Hình 3.9. Biểu đồ tỉ lệ thịt nạc xác định trên cơ thể lợn sống...................................65
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trên thế giới, việc sử dụng đực lai cuối cùng là rất phổ biến, các tổ hợp
đực lai tổng hợp cuối cùng có ưu thế lai cao và hạ giá thành sản xuất con giống.
Ở Việt Nam, sau khi một số công ty chăn nuôi lớn của nước ngoài vào Việt
Hiện nay, tại khu chăn nuôi tập trung của xã Cấn Hữu có nhiều nguồn đực lai
khác nhau được sử dụng trong việc lai tạo con lai thương phẩm. Tuy nhiên, các đực
lai này mới chỉ dừng lại ở việc bước đầu tạo ra các tổ hợp lai đưa vào sản xuất, việc
nghiên cứu đánh giá chất lượng các nguồn lực lai hiện có cũng như nghiên cứu
chọn lọc các tổ hợp đực lai cuối cùng có năng suất chất lượng cao phù hợp trại
giống thì chưa thấy được nghiên cứu nào đề cập đến.
Để giải quyết các vấn đề phân tích trên, trong nghiên cứu này, việc chọn lọc
các tổ hợp đực lai cuối cùng qua nhiều thế hệ để có năng suất, chất lượng cao và ổn
định các đặc tính di truyền về năng suất, về các đặc điểm ngoại hình, màu sắc lông
da, dài thân thịt, xương to vừa phải, da mỏng, lông thưa và mông vai nở, đáp ứng
thị hiếu của người chăn nuôi là hết sức cần thiết và đã được các nhà nghiên cứu
chuyên ngành đề cập tới.
Vì vậy, với tính cấp thiết đó, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá khả
năng sản xuất của đực lai cuối cùng từ 3 tổ hợp lai (Pietran x Duroc, Pietranx
Landrace và Duroc x Landrace) tại huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội’’.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Đánh giá được khả năng sản xuất của đực lai cuối cùng từ 3 tổ hợp lai.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Xác định được đực lai cuối cùng có phẩm chất tinh dịch tốt nhất.
- Xác định được các đực lai cuối cùng có năng suất, năng suất sinh sản
cao nhất.
- Xác định được đực lai cuối cùng từ 3 tổ hợp trên có đàn con thương phẩm
cho thịt tốt và hiệu quả kinh tế nhất khi lai với đàn nái lai.
3
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
3.1. Ý nghĩa khoa học
Các số liệu thu được làm cơ sở cho định hướng công tác nghiên cứu sau này.
1.1.1.2. Các phương pháp lai phổ biến
- Lai cải tạo: Là phương pháp dùng một lợn cao sản, thường là giống
nhập nội để cải tạo hẳn đặc điểm di truyền của giống địa phương được cải tạo
gọi là giống bị cải tạo
- Lai kinh tế: Là lai giữa hai cá thể, hai dòng khác giống, khác loài hoặc
khác cá thể của hai dòng phân hóa về di truyền cũng như hai dòng cận huyết
trong cùng một giống. Các con lai sinh ra không dùng để làm giống mà dùng làm
thương phẩm.
5
- Lai luân chuyển: Là một bước phát triển của lai kinh tế và được hiểu như
một hệ thống lai có sự tham gia của hai giống (dòng) trở lên. Trong phép lai này
luôn luôn thay đổi con đực giống nên có thường xuyên sản phẩm F1, tức là luôn có
tổ hợp gen mới mong muốn để giữ hay tăng ưu thế lai. Như vậy con lai nào tốt được
giữ lại để tiếp tục sử dụng, con lai được sử dụng vào mục đích sản xuất mà chủ yếu
là cho thịt. Trường hợp lai luân chuyển hai giống gọi là lai thay đổi.
Ưu thế lai.
Ưu thế lai là hiện tượng sinh vật học biểu hiện sự phát triển mạnh mẽ của
những cơ thể do lai tạo các con giống gốc không cùng huyết thống. Ưu thế lai có
thể hiểu theo nghĩa rộng là sự phát triển mạnh mẽ của toàn bộ khối lượng cơ thể, sự
tăng cường trao đổi chất, tăng trọng nhanh hơn, chống đỡ bệnh tật tốt hơn, rút ngắn
thời gian nuôi…Mặt khác, ưu thế lai hiểu theo từng tính trạng, có tính trạng phát
triển, có tính trạng giữ nguyên, thậm chí có tính trạng giảm sút so với giống gốc (
Trần Huê Viên,2000), [33]
Đối với đàn lợn đực giống, người ta đã cho phối tạp giao giữa các giống
lợn. Đây là phương thức chính để sử dụng ưu thế lai trong chăn nuôi, tạp giao pha
máu thường áp dụng trong các trường hợp khi đã có một giống vật nuôi mà đặc tính
năng suất của nó tương đối tốt, nhưng nó vẫn còn một số nhược điểm nào đó. Nếu
áp dụng biện pháp chọn lọc nhân thuần để cải tiến nhược điểm này thì mất rất nhiều
½(A+B)
Trong đó:
1/2AB là trung bình của con (A là bố, B là mẹ)
1/2BA là trung bình của con (B là bố, A là mẹ)
½(A+B) là trung bình của bố, mẹ.
Về bản chất hiện tượng của ưu thế lai được Nguyễn Thiện (2002)[27], giải
thích bởi ba thuyết đó là: Thuyết trội, thuyết siêu trội và thuyết át gen.
Ưu thế lai mang đến từ ba kiểu: Từ cá thể, từ con mẹ, từ con bố. Con lợn lai
thể hiện ưu thế lai cá thể làm cho tăng trọng nhanh hơn, tỷ lệ nuôi sống cao hơn so
với bố mẹ thuần chủng. Ưu thế lai từ con mẹ làm cho con nái lai đẻ nhiều lợn con
hơn, cai sữa con nặng hơn, nhiều hơn so với mẹ thuần. Ưu thế lai từ con bố làm cho
con đực lai động dục sớm hơn và tính dục hăng hơn so với bố thuần.
1.1.2. Đặc điểm sinh trưởng phát dục của lợn đực
Sinh trưởng là quá trình tích lũy các hữu cơ trong cơ thể. Đó là sự tăng lên
về chiều cao, chiều dài, bề ngang và khối lượng các bộ phận của toàn bộ cơ thể
con vật trên cơ sở bản chất di truyền của đời trước quy định. Trong chăn nuôi
lợn, khả năng sinh trưởng của lợn liên quan đến khối lượng cai sữa, khối lượng
xuất chuồng, ảnh hưởng rất lớn đến giá thành và hiệu quả chăn nuôi.
7
Các sinh vật sinh ra và lớn lên gọi là sự phát triển của sinh vật. Sinh vật sống
biểu thị tính cảm ứng, tính sinh sản, tính phát triển, tính tạo ra năng lượng, tính hao
mòn và chết. Đặc điểm của sinh vật là hấp thu, sử dụng năng lượng của môi trường
xung quanh làm thành chất cấu tạo nên cơ thể của mình để lớn lên và phát triển. Do
vậy, các giống của gia súc khác nhau thì có quá trình sinh trưởng khác nhau, chủ
yếu là quá trình tích lũy protein.
- Đối với tinh dịch lợn ngoại, độ vẩn thường đạt: +++, lợn lai và lợn giống
mới thường đạt: ++, còn lợn nội thường đạt: +.
* Thành phần tinh dịch lợn đực.
Tinh thanh: là hỗn hợp chất lỏng được tiết ra từ tuyến sinh dục phụ và tinh
dịch phụ hoàn. Tinh thanh chiếm phần chủ yếu trong tinh dịch. Ở lợn, tinh thanh có
rất nhiều, do tuyến sinh dục phụ của lợn rất phát triển. Tinh thanh có tác dụng rửa
đường niệu đạo, hoạt hóa tinh trùng và cung cấp chất dinh dưỡng cho tinh trùng.
Tinh thanh chiếm 95-98% khối lượng tinh dịch.
Tinh trùng lợn là tế bào sinh dục đực được hình thành trong ống sinh tinh
trong dịch hoàn của lợn. Các ống này, chứa rất nhiều loại tế bào khác nhau như tế
bào mầm, tinh bào sơ cấp, tinh bào thứ cấp, tiền tinh trùng, tinh trùng. Trong đó
quan trọng nhất là tế bào mầm.
1.1.2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến số lượng và chất lượng tinh dịch
Khi tinh trùng còn ở trong cơ thể gia súc đực thì số lượng và chất lượng của
tinh dịch phụ thuộc và chịu ảnh hưởng của các yếu tố môi trường như:
+ Điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng, chế độ khai thác, sử dụng, sức khỏe và
tuổi tác của con vật cũng như những điều kiện về khí hậu, thời tiết. Các giống khác
nhau thì số lượng và chất lượng tinh dịch cũng khác nhau. Các giống lợn nguyên
thủy chưa được cải tiến, thì số lượng và chất lượng tinh dịch đều kém hơn các giống
lợn đã được cải tiến hoặc chọn lọc.
+ Trong các yếu tố cấu thành chỉ tiêu V.A.C, thì sự khác nhau cơ bản giữa
các giống nội và ngoại là nồng độ (C) tinh trùng. Các giống lợn nội nồng độ tinh
trùng từ 20-50 triệu/1ml, còn ở các giống lợn ngoại, nồng độn tinh trùng đạt từ 170300 triệu/1ml. Khi tinh trùng ra ngoài cơ thể gia súc nó sẽ chịu ảnh hưởng của
nhiều yếu tố như: Ánh sang, nhiệt độ, hóa chất độc hại, áp lực thẩm thấu, năng lực
đệm pH, tác động cơ học.
9
1.1.3. Cơ sở sinh lý của con cái, các chỉ tiêu đánh giá và các yếu tố ảnh hưởng
1.1.3.1. Cơ sở sinh lý của con cái
10
trứng rụng trên một lần, ở lợn cái tơ số lượng trung bình là 14 và dao động từ 7-16, ở lợn
trưởng thành trung bình là 20 và dao động từ 7-16. Ở các giống khác nhau thì số lượng
trứng rụng cũng khác nhau.
Chu kỳ tính của lợn cái được điều khiển thông qua hệ thống thần kinh và thể dịch.
Tất cả các kích thích bên ngoài và trong cơ thể như: Khí hậu, nhiệt độ, ánh
sáng, chế độ nuôi dưỡng, quản lý, tác động xoa bóp, mùi vị con đực, tình trạng cơ
quan sinh dục và các bộ phận khác của cơ thể đều ảnh hưởng trực tiếp đến chu kỳ
tính một cách phản xạ theo phương thức thần kinh thể dịch
Tất cả các kích thích đó được cơ quan cảm nhận như: tai, mắt, mũi, da… thu
nhận, từ đó tác động lên hệ thống thần kinh trung ương và thông qua sự điều hành
tiết của tuyến yên để điều hành quá trình sinh dục. Bởi vì, giữa vùng hypothalamus
và tuyến yên có quan hệ mật thiết với nhau, khu vực có nhiều mạch quản và thần
kinh. Nếu thần kinh đi vào hypothalamus bị tổn thương hay đường truyền xuống
tuyến yên bị cắt đứt, thì sự phân tiết hormone kích thích sinh dục của tuyến yên
cũng đồng thời giảm theo.
Sự điều chỉnh chu kỳ tính không những được thực hiện theo phương thức
phản xạ không điều kiện, mà còn có thể thực hiện thông qua sự liên hệ phản xạ có
điều kiện.
Theo quy luật, lợn mẹ sau cai sữa con sẽ có biểu hiện động dục vào ngày thứ
4 đến thứ 8. Tuy nhiên, thời gian động dục trở lại sau cai sữa còn phụ thuộc vào
thời gian bú sữa.
1.1.3.2. Các yếu tố ảnh hưởng tới sức sản xuất của lợn nái
Các yếu tố ảnh hưởng tới sức sản xuất của lợn nái có thể chia làm 02 loại:
Nhân tố di truyền và nhân tố ngoại cảnh.
Trong nhân tố ngoại cảnh chia làm 02 loại: Nhân tố do thiên nhiên, thời tiết,
khí hậu…và nhân tố do tác động của con người: Kỹ thuật chăn nuôi, thụ tinh nhân
tạo, cai sữa sớm bổ sung thức ăn cho lợn con…
a. Nhân tố di truyền
* Giống: Giống lợn quyết định tới sức sản xuất của lợn nái. Giống khác
b) Nhân tố ngoại cảnh
* Kỹ thuật phối giống
Kỹ thuật phối giống có ảnh hưởng đến số lượng lợn con/lứa. Chọn thời
điểm phối giống thích hợp sẽ làm tăng tỉ lệ thu thai và số con sơ sinh/lứa. Để xác
định được thời điểm phối giống thích hợp, người chăn nuôi cần theo dõi lợn quá
trình động dục của lợn nái, thông thường sau khi lợn chịu đực khoảng 12h sau trứng
sẽ rụng, thời gian rụng trứng kéo dài 10-15h, vì vậy mà tùy vào phương pháp phối
12
giống ta chọn thời điểm phối giống cho thích hợp. Chẳng hạn nếu phối giống 1 lần,
khi lợn nái chịu đực sau 24-36 giờ ta cho phối. Còn nếu phối 2 lần thì lần 1 sau chịu
đực 24h và lần 2 sau lần 1: 12 hoặc 24 h.
* Dinh dưỡng:
Dinh dưỡng với lợn nái hậu bị có chửa và lợn nái cơ bản có chửa là yếu tố
quan trọng bậc nhất, ảnh hưởng tới thành tích sản xuất lợn nái. Một khẩu phần ăn
đầy đủ và cân bằng chất dinh dưỡng sẽ đạt được kết quả sinh sản cao nhất. Với
khẩu phần ăn đủ thức ăn tinh, có bổ sung khoáng, vitamin, thức ăn xanh đầy đủ sẽ
làm cho thành tích sinh sản của lợn nái cao và duy trì được lâu.
1.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng của lợn
Các tính trạng về khả năng sinh trưởng của vật nuôi nói chung và lợn nói
riêng đều là những tính trạng số lượng chịu ảnh hưởng của yếu tố di truyền và
yếu tố ngoại cảnh, giá trị kiểu hình của một tính trạng được biểu thị:
P=G+E
Trong đó: P: là giá trị kiểu hình (Phenotyp value)
G: Là giá trị kiểu gen (Genotyp value)
E: Sai lệch môi trường (Enviromental deviatino)
- Ảnh hưởng của nhân tố di truyền:
Các giống, các dòng khác nhau có tiềm năng sinh trưởng khác nhau, nó
thể hiện ở quá trình tích lũy của các chất mà chủ yếu là protein. Tốc độ tổng
tới sức sản xuất của chúng. Lợn chỉ có thể phát triển tốt trong một phạm vi nhất
định với từng nhân tố. Chính vì vậy, trong chăn nuôi để hạn chế được những tác
động bất lợi của thiên nhiên, các cơ sở chăn nuôi phải tác động để giảm bớt được
tác động bất lợi, tạo điều kiện tiểu khí hậu thuận lợi cho sự phát triển của lợn.
Một trong những yếu tố ảnh hưởng lớn nhất đến khả năng sinh trưởng của
lợn đó là yếu tố nuôi dưỡng. Một khẩu phẩn đầy đủ, phù hợp cho từng giai đoạn
phát triển, từng mục tiêu sản xuất với một chế độ ăn hợp lý sẽ tạo điều kiện cho lợn
phát huy được hết tiềm năng di truyền của nó. Trong khẩu phần ăn của lợn ngoài
việc phải đầy đủ các chất dinh dưỡng, thì yêu cầu sự cân bằng dinh dưỡng và chất
lượng thức ăn là rất quan trọng, nó tăng tỷ lệ hấp thu, giảm chi phí năng lượng cho
tiêu hóa từ đó tăng tỉ lệ tiêu hóa thức ăn và làm giàm TTTĂ/kg tăng trọng.
14
1.1.5. Cơ sở sinh lý của chất lượng thân thịt, các chỉ tiêu đánh giá và các yếu tố
ảnh hưởng
1.1.5.1. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng thân thịt
Để đánh giá chất lượng thân thịt của lợn người ta sử dụng các chỉ tiêu về
thân thịt và chất lượng thịt. Đối với thân thịt: các chỉ tiêu quan trọng như: tuổi
giết thịt, khối lượng kết thúc, tỷ lệ móc hàm, tỷ lệ thịt xẻ, chiều dài thân thịt, tỷ
lệ nạc, độ dày mỡ lưng và diện tích cơ thăn. Các chỉ tiêu chất lượng thân thịt
bao gồm: Tỷ lệ mất nước, màu sắc thịt cấu trúc cơ, mỡ giắt, pH cơ thăn 45 phút
và 24h sau khi giết thịt (Reichart và cs, 2000)[45].
1.1.5.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng thịt
* Các yếu tố di truyền
Các giống khác nhau thì có khả năng cho thịt và chất lượng thịt khác
nhau. Ngày nay, do nhu cầu của thị trường hay yêu cầu của người tiêu dùng đòi
hỏi thịt ít mỡ cho nên xu hướng hiện nay bằng các biện pháp nhân giống chọn
lọc, lai tạo đã làm thay đổi rõ rệt thành phần thân thịt.
Ảnh hưởng của giới tính: Sự khác nhau về giới tính ảnh hưởng rất rõ tới
hưởng đến thành phần thân thịt. Các yếu tố này, có tác động không chỉ đến
thành phần thân thịt mà còn đến thành tích vỗ béo. Độ lớn của nhóm có ảnh
hưởng không rõ ràng đến thành phân thân thịt. Các yếu tố về nhiệt độ và độ
ẩm, có ảnh hưởng trực tiếp đến thành tích của gia súc, bởi vì chúng có ảnh
hưởng tới quá trình trao đổi chất ở lợn.
Ngoài ra ảnh hưởng của điều kiện khí hậu: Nhiệt độ và độ ẩm tương đối
có ảnh hưởng đến phẩm chất thịt. Nhiệt độ cao là không có lợi, nhiệt độ thấp có
lợi cho sự hình thành phẩm chất thịt bình thường. Tình trạng sốt cao biểu hiện
bên ngoài bằng tăng nhiệt độ cơ thể cũng như tần số hô hấp kém. Do vậy, thịt
nhợt nhạt, mềm, rỉ nước.. thường biểu hiện ở mùa hè hơn là mùa đông. Dao
động nhiệt độ lớn ảnh hưởng có hại đến phẩm chất thịt.
Thời gian nghỉ ngơi trước giết thịt, có tác động làm bình thường lại hệ
thống tuần hoàn tim cũng như quá trình trao đổi chất của cơ. Thời gian của pha
này ở các tài liệu tham khảo là khác nhau, dao động từ 0 đến 48 giờ. Ở những
gia súc có stress mạnh do vận chuyển, thì thời gian này cần phải dài hơn. Nếu
như kéo dài pha yên tĩnh thì cũng không có ý nghĩa, bởi vì trong giai đoạn này
16
sẽ xuất hiện ảnh hưởng mới giữa các cá thể của đàn gia súc. Các ô chuồng dùng
để nhốt gia súc chờ giết thịt phải nhỏ và gần nơi giết thịt, có tác dụng cải tiến
phẩm chất thịt. Đồng thời ở những ngày nóng cần làm mát bằng nước cho gia
súc trong thời gian chờ giết thịt. Bên cạnh đó, thì cách giết thịt hay phương
pháp làm lạnh (bảo quản lạnh thân thịt) cũng ảnh hưởng tới phẩm chất thịt.
Qua đó cho thấy, ngoài yếu tố di truyền thi yếu tố ngoại cảnh đặc biệt là
việc nuôi dưỡng, chăm sóc, phương thức giết mổ…ảnh hưởng rất lớn đến thân
thịt và phẩm chất thịt. Muốn được thân thịt và phẩm chất thịt đạt theo tiêu
chuẩn của giống, thì khâu nuôi dưỡng, chăm sóc, quản lý đặc biệt quan trọng.
1.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước.
1.2.1. Tình hình nghiên cứu trong nước.