PHẦN I: MỞ ĐẦU
Công nghệ sinh học là một lĩnh vực công nghệ cao dựa trên nền tảng khoa học
về sự sống, kết hợp với quy trình và thiết bị kỹ thuật nhằm tạo ra các công nghệ
khai thác các hoạt động sống của vi sinh vật, tế bào thực vật và động vật để sản
xuất ở quy mô công nghiệp các sản phẩm sinh học có chất lượng cao, phục vụ phát
triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường. Trên thế giới, công nghệ sinh học
truyền thống và hiện đại đã có những bước nghiên cứu, phát triển vượt bậc và được
ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực. Ở Việt Nam, các chính sách, đề án, chương
trình về công nghệ sinh học trong nông - lâm nghiệp, thủy sản, y tế, công nghiệp và
môi trường đã và đang được xây dựng và triển khai thực hiện. Bên cạnh đó, cơ sở hạ tầng
phục vụ nghiên cứu và đào tạo nguồn nhân lực về công nghệ sinh học cũng được ưu tiên
đầu tư. Trình độ nghiên cứu và ứng dụng công nghệ sinh học với các công nghệ nền
được đẩy mạnh. Công nghệ sinh học đã góp phần tạo ra nhiều sản phẩm có giá trị. Trong
giai đoạn tới, việc gắn kết chặt chẽ giữa nghiên cứu và triển khai công nghệ sinh học với
đầu tư về cơ sở vật chất và đào tạo nguồn nhân lực; tăng cường ứng dụng rộng rãi các
nghiên cứu về công nghệ sinh học vào các lĩnh vực của đời sống xã hội; xây dựng và
phát triển ngành công nghiệp sinh học sẽ nâng cao mức đóng góp của ngành khoa học
này vào sự phát triển kinh tế, xã hội của đất nước.
Để tìm hiểu những ứng dụng to lớn của công nghệ sinh học trong thực tế sản xuất,
chúng tôi đã đến thăm và tìm hiểu thông tin tại 3 địa điểm có ứng dụng công nghệ
sinh học vào sản xuất là:
1.
Trung tâm Nghiên cứu và Sản xuất giống thủy sản Thanh Hóa (thuộc Sở
2.
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
Trung tâm nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ sinh học Thanh
3.
-
Cơ cấu tổ chức:
Gồm có 30 cán bộ
2.
-
2
-
Giấm đốc: Hoàng Văn Tuấn
Tổng mức đầu tư: 106.585 triệu đồng trong đó:
+ Chi phí xây dựng 73.930 triệu đồng
+ Chi phí thiết bị: 6.386 triệu đồng
+ Chi phí QLDA: 1.268 triệu đồng
+ Chi phí TVĐTXD: 4.793 triệu đồng
+ Chi phí bồi thường GPMB: 10.236 triệu đồng
+ Chi khác: 531 triệu đồng
+ Chi phí dự phòng: 9.714 triệu đồng
-
Nguồn vốn:
+ Chương trình mục tiêu (trung ương)
+ ngân sách tỉnh
+ W.bank
học kỹ thuật hiện đại trong nuôi trồng thủy sản.
4
5
5.
Kết quả tìm hiểu thực tế
Trung tâm nghiên cứu và sản xuất giống thủy sản Thanh Hóa chuyên
nghiên cứu và cung cấp những giống thủy sản nước mặn và nước lợ như: tôm,
cá, ngao…
a)
Tóm tắt quy trình sản xuất tôm giống:
6
Xử lí nước
Cho tôm đẻ
Vớt trứng
Lọc trứng
Ấp trứng (trong bể ấp)
+ mật độ nuôi: 180-220 ấu trùng/lít
+ thức ăn: thức ăn tổng hợp ( tùy từng giai đoạn ấu trùng mà ta phối trộn thức
ăn cho phù hợp), cho ăn 2 giờ/lần.
-
Thu hoạch: hạ mức bể ươm 50-60 cm, dùng vợt lớn thu hoạch, chuyển vào
thùng chứa có sục khí oxy
b) Kỹ thuật sản xuất cua giống
Tuyển chọn và nuôi vỗ cua bố mẹ
Nuôi cua cái so
Đẻ trứng
Ươm nuôi ấu trùng thành cua bột
-
Tuyển chọn và nuôi vỗ cua bố mẹ
8
+ Có thể tuyển chọn cua cái đã giao vĩ, lên gạch hoặc cua cái so (cua yếm
vuông) nuôi chung với cua đực đã thành thục sinh dục, để cua cái so lột xác,
giao vĩ, lên gạch đẻ trứng..
+ Nuôi trong ao: tùy theo số lượng cua nuôi cho đẻ mà xây dựng ao có diện tích
tương ứng. Trước khi thả cua nuôi cần dọn tẩy ao, xả nước nhiều lần, tháo hết
nước, rải vôi một ở đáy và bờ ao (1kg/10 m vuông) phơi 1-2 ngày, cho nước
hỏi nhiều yếu tố kỹ thuật sinh học chặt chẽ..
+ Cho ăn và chăm sóc
Trong ao ương cua giống có thể gây màu nước cho phù du động vật phát
triển làm thức ăn tự nhiên cho cua, nhưng chủ yếu phải cho cua ăn thức ăn chế
biến từ các loại bột, cám, thịt cá, tôm, còng, nhuyễn thể xay nhỏ nấu chín. Thức
ăn đem rải ven ao. Mỗi ngày cho ăn từ 6-10% trọng lượng cua, chia làm 2 lần:
sáng sớm và chiều tối. Số lượng thức ăn tăng dần theo sinh trưởng , tăng trọng
của cua. Có thể dùng giai đoạn cho ăn để kiểm tra sức ăn của cua để tăng giảm
lượng thức ăn.
Thay nước hằng ngày 20-30% nước, kiểm tra pH, oxy, nhiệt độ, độ mặn, bờ ao,
chống mội, xói lở, hỏng rào, bệnh và các dịch hại vào trong ao, ngăn ngừa bắt
cắp. Nếu cần cua giống cỡ lớn hơn thì phải san cua ra ao lớn hơn và nuôi mật
độ thấp hơn.
c) Sản xuất tôm thịt.
-
Xử lí nước: nước được bơm trực tiếp từ biển vào và đi qua hệ thống xử lí nước
gồm các bể lắng và lọc nước, sau đó nước được tẩy bằng nước tẩy trùng rồi mới
đưa vào sử dụng để nuôi tôm.
-
Thời gian nuôi tôm trưởng thành: 75-80 ngày.
-
Mật độ nuôi: 500 con/m2 (các ao ở đây thường nuôi 200 con/ m2
10
ảnh hưởng của bệnh dịch: tôm rất nhạy cảm với các bệnh như: phân trắng,
gan… vì vậy cần có những biện pháp theo dõi phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm
để có những biện pháp khắc phục, tránh thiệt hại cho cơ sở sản xuất.
-
ảnh hưởng của giống: nếu trong khâu chọn giống không sàng lọc kỹ mầm bệnh
thì sẽ tiềm tàng những rủi ro lớn cho việc nuôi trồng thủy sản.
b) biện pháp khắc phục
11
-
xác định mục tiêu vừa phải (mục tiêu về năng suất)
-
không nuôi tất cả các ao đẻ giảm rủi ro
-
áp dụng công nghệ hiện đại vào nuôi trồng
-
chọn giống sạch bệnh, kháng bệnh
-
Giám đốc: Đỗ Văn Huân
-
Phó Giám đốc: Phạm Thị Lý
12
-
Chia thành 5 phòng chính là:
+ phòng hành chính – tổng hợp
+ phòng tư vấn dịch vụ công nghệ sinh học
+ phòng khoa học và công nghệ sinh học
+ trại thực nghiệm Quảng Thắng
3. Chức năng, nhiệm vụ
a) Chức năng:
-
Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng và phát triển công nghệ sinh học phục vụ sản
xuất, đời sống và sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh
tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế; tổ chức các hoạt
động tư vấn, dịch vụ, nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng và phát triển công
nghệ sinh học, các tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ
b) Nhiệm vụ:
-
Nghiên cứu ứng dụng công nghệ sinh học trong bảo quản, chế biến sản phẩm
nông sản thực phẩm trong nông nghiệp.
-
Kiểm định, kiểm nghiệm, đánh giá, chứng nhận một số sản phẩm công nghệ
sinh học.
-
Tổ chức các hoạt động nghiên cứu khoa học, dịch vụ nghiên cứu khoa học theo
chương trình, đề án, dự án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
hợp tác với các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong và ngoài nước trong việc
nghiên cứu ứng dụng, đào tạo, chuyển giao KH&CN, công nghệ sinh học; tổ
chức các hoạt động hợp tác quốc tế sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
-
Tư vấn, dịch vụ nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao và phát triển công nghệ sinh
học và môi trường; thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh doanh theo quy định
của pháp luật.
14
-
Quản lý tổ chức bộ máy, cán bộ, viên chức và người lao động; tài chính, tài sản
thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp
Nguyên vật liệu (mẫu quả, gieo hạt)
Khử trùng quả
Gieo hạt
Tạo protocorm
Nhân protocorm
Ra rễ
Tạo cây hoàn chỉnh
Chuyển ra vườn ươm
G iai đoạn đầu được tiến hành trong phòng thí nghiệm với điều kiện vô trùng
nghiêm ngặt. Môi trường nuôi ngoài các chất dinh dưỡng cần thiết con được bổ
xung thêm các chất kích thích sinh trưởng, tùy thuộc vào từng giai đoạn nuôi cấy
mà bổ xung các chất kích thích sinh trưởng khác nhau với hàm lượng khác nhau.
16
Giai đoạn sau được tiến hành ngoài vườn ươm: cây đã đầy đủ các bộ phận và đạt
được chiều cao nhất định thì tiến hành đưa ra vườn ươm trên các giá thể và chế độ
chăm sóc phù hợp để cây phát triển bình thường.
Kết quả là tạo ra được hàng nghìn cây con trong thời gian ngắn và ổn định về mặt
di truyền.
b)
- fax: 037 3961 144
- Webside: tiennong.vn
- Thành lập ngày 4 tháng 1 năm 1995, Tiến Nông xác định sứ mệnh phát triển cùng
với nền nông nghiệp, gắn bó với những thăng trầm và vinh quang của nông nghiệp
Việt Nam. Gần 20 năm là một chặng đường phấn đấu không ngừng nghỉ, xây dựng
thành công trên nền tảng khoa học và công nghệ, đem lại giá trị bền vững cho
người nông dân.
- Tầm nhìn: là công ty sáng tạo dẫn đầu trong lĩnh vực dinh dưỡng cây trồng tại
Việt Nam.
- Chiến lược: phục vụ chuyên nghiệp các ngành hàng trọng điểm của nông nghiệp
đất nước: Lúa gạo, Cà phê, Mía đường, Cao su, Hồ tiêu, Rau-Hoa-Qủa...Đưa giá trị
nông nghiệp Việt Nam vươn ra thế giới.
20
- Văn hóa: Niềm tin và văn hóa trao quyền: Tiến Nông phát triển dựa trên sự trao
quyền và tiếp nối truyền thống giữa các thế hệ. Mỗi thành viên trong công ty đều
được phát huy hết khả năng của mình để cống hiến và thành công.
- Giá trị cốt lõi
+ Đam mê chân chính: với nông nghiệp, với khoa học công nghệ, Tiến Nông
luôn cho thấy một niềm đam mê không giới hạn.
+ Khát vọng cháy bỏng: khát vọng cống hiến và vươn lên trong lĩnh vực mình
đam mê luôn là giá trị cốt lõi trong mỗi con người Tiến Nông.
+ Sáng tạo không ngừng: để luôn dẫn đầu trong lĩnh vực dinh dưỡng cây trồng
tại Việt Nam, vươn ra thế giới.
+ Sẻ chia lợi ích: Khách hàng của Tiến Nông là người nông dân, và lợi ích của
họ luôn được đặt lên trên hết khi mỗi sản phẩm Tiến Nông ra đời.
21
Nhà máy Tiến Nông 1 được thành lập năm 1995, là Nhà máy của một Doanh
nghiệp tư nhân đầu tiên trong cả nước sản xuất thành công phân lân nung chảy
bằng quy trình nhiệt lò cao.
-
Ngoài Phân lân nung chảy, Nhà máy Tiến Nông 1 còn sản xuất các sản phẩm
làm phụ gia cho sản xuất phân bón như: Bột Photphorit, Secpentin, Mùn hữu
22
cơ... và các sản phẩm xử lý môi trường nước trong nuôi trồng thủy sản như: Bột
Dolomite, CanxiCacbonat (CaCO3), Zeolite...
-
Hiện nay một phần diện tích của Nhà máy Tiến Nông 1 đã chuyển sang làm
vườn cây cảnh nghệ thuật của công ty và trực tiếp do Ông Nguyễn Xuân Cộng Người sáng lập, chủ tịch hội đồng quản trị công ty quản lý.
•
Nhà máy phân bón Tiến Nông 2
-
Địa chỉ:274B, Đường Bà Triệu,Phường Đông Thọ,Thanh Hóa
-
Điện thoại: 0373.961.225
•
•
Nhà máy phân bón Tiến Nông 3:
-
Địa chỉ:Km 312 QL1A Xã Hoằng Quý, Hoằng Hoá, Thanh Hoá.
-
Điện thoại/Fax: 0373.639.888
-
Giám đốc Nhà máy: Ông Nguyễn Quang Tuân
-
Nhà máy Tiến Nông 3 bắt đầu được xây dựng từ cuối năm 2005 và chính thức
đi vào hoạt động từ tháng 01 năm 2007. Nhà máy được xây dựng trên diện tích
đất 24.000m2 với máy móc thiết bị và công nghệ hiện đại. Nhiệm vụ chính là
sản xuất các loại Phân bón hỗn hợp N.P.K, Phân hữu cơ vi sinh, Phân bón qua
lá.
-
Hiện nay Nhà máy có 07 dây truyền sản xuất phân bón các loại:
- Dây chuyền sản xuất phân lân nung chảy 100.000 tấn/năm.
- Dây chuyền sả xuất NPK công nghệ hơi nước 100.000 tấn/năm
- Dây chuyền sản xuất phân NPK công nghệ tháp cao 100.000 tấn/năm
- Dây chuyền sản xuất phân hữu cơ vi sinh công suất 50.000 tấn/năm
* Trung tâm nghiên cứu phát triển khoa học và công nghệ
- trung tâm có chức năng nghiên cứu khoa học, phát triển ứng dụng công nghệ và
chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực nông nghiệp vào sản xuất ; vận hành hệ
thống đảm bảo chất lượng.
- tổ chức việc thực hiện các đề tài, dự án, xây dựng mô hình trình diễn ứng dụng
sản phẩm mới vào sản xuất.
- tổ chức vận hành hệ thống quản lí chất lượng bao gồm : quản lí chất lượng
nghuyên liệu đầu vào và sản phẩm đầu ra của các nhà máy.
- tổ chức thực hiện các hoạt động liên kết, hợp tác và nghiên cứu khoa học, phát
triển công nghệ với các đơn vị trong và ngoài nước.
- với nguồn lực dồi dào, say mê nghiên cứu khoa học và phòng thí nghiệm với
trang thiết bi hiện đại gồm :
+ ban cố vấn : 9 PGS.TS, Tiến sĩ.
+ nhân lực cộng sự : 5 thạc sĩ, 6 kỹ sư. 1 cử nhân, cao đẳng.
+ xưởng thực nghiệm phân bón hiện đại gồm : 1 phòng thí nghệm đạt tiêu chuẩn
ISO/IEC 170025 – chứng chỉ VILAS, 6 kiểm nghiệm viên phân bón do tổng cục
tiêu chuẩn đo lượng cấp chứng chỉ, thực hiện được 16 phép đo theo TCVN, thực
hiện 6000 chỉ tiêu phân tích/năm.
25