Nghiên cứu chế phẩm xử lý nước thải nhà máy rượu Đồng Xuân, Tỉnh Phú Thọ (luận văn thạc sĩ) - Pdf 40

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-------------------

LÊ THỊ BÍCH HẰNG

NGHIÊN CỨU CHẾ PHẨM XỬ LÝ NƢỚC THẢI
NHÀ MÁY RƢỢU ĐỒNG XUÂN, TỈNH PHÚ THỌ

Chuyên ngành : Vi sinh vật học
Mã số

: 60 42 40

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. BÙI THỊ VIỆT HÀ

Hà Nội - 2010

1


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
Chƣơng I
TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................................... 8
1.1- KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI NƢỚC THẢI .................................... 3
1.1.1- Khái niệm: ....................................................................................... 3
1.1.2 Phân loại nƣớc thải: ........................................................................ 8
1.1.3 Các hiện tƣợng ô nhiễm nƣớc ........................................................ 9
1.1.3.3- Ô nhiễm về mặt sinh học ......................................................... 12

2.2.1. Phƣơng pháp phân lập và tuyển chọn vi sinh vật ..................... 32
2.2.1.1. Phân lập vi sinh vật ................................................................... 32
2.2.1.2. Tuyển chọn các chủng vi sinh vật ............................................ 33
2.2.2. Phƣơng pháp xác định hoạt tính enzym và hoạt tính kháng sinh
.................................................................................................................. 33
2.2.3. Xác định sinh khối bằng phƣơng pháp đo mật độ quang học –
OD (optical density) ............................................................................... 34
2.2.4. Phƣơng pháp đếm số lƣợng tế bào ............................................. 34
2.2.5. Phƣơng pháp xác định vi khuẩn G(+) hay G(-) ........................ 34
2.2.7. Phƣơng pháp xác định ảnh hƣởng của các điều kiện nuôi cấy
đến khả năng tổng hợp enzym và kháng sinh ..................................... 35
2.2.8. Ảnh hƣởng của một số yếu tố đến hoạt tính enzym .................. 35
2.2.9. Xác định tính đối kháng .............................................................. 36
2.2.10. Phƣơng pháp tạo chế phẩm ....................................................... 36
2.2.11. Phƣơng pháp xác định một số đặc điểm sinh học của vi khuẩn ... 36
2.2.12. Phân loại theo sinh học phân tử ................................................ 37
2.2.13. Xác định nhu cầu oxy hóa hóa học (COD) (ISO 8245:1987(E))
.................................................................................................................. 40

3


ml mẫu ............................................................................................................ 40
2.2.14.Xác định nhu cầu oxy hóa sinh hóa (BOD5) [60]. .................... 41
2.2.15. Xác định oxy hóa hòa tan (DO) (ISO 8245: 1987)................... 41
2.2.16. Xác định chất rắn tổng số (TS) (ISO 8245:1987) .................... 41
2.2.17. Xác định chất rắn huyền phù: .................................................. 42
2.2.19. Xác định pH ................................................................................ 42
2.2.20. Xác định các vi sinh vật sống trong nƣớc thải ......................... 42
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ............................................... 44

3.3.4. Thử nghiệm xử lý nƣớc thải với chế phẩm lên men xốp trong
phòng thí nghiệm .................................................................................... 70
KẾT LUẬN .................................................................................................... 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

5


MỞ ĐẦU
Nước là nguồn tài nguyên vô cùng quan trọng cho tất cả các sinh vật
trên trái đất. Nước đóng vai trò quan trọng trong nhiều quá trình diễn ra trong
tự nhiên và trong cuộc sống con người. Từ 3000 năm trước công nguyên
người Ai Cập đã biết dùng hệ thống tưới nước để trồng trọt và ngày nay con
người đã khám phá nhiều khả năng của nước đảm bảo sự phát triển của xã hội
trong tương lai, nước rất quan trọng trong nông nghiệp, công nghiệp, trong
sinh hoạt thể thao giải trí và cho tất cả các hoạt động khác của con người. Vậy
mà ngày nay nguồn nước trên hành tinh chúng ta đang bị đe dọa. Các hoạt
động công nghiệp từng ngày từng giờ thải vào các dòng sông hàng ngàn tấn
chất bẩn và độc hại. Các hoạt động của con người cũng tạo nên sự ô nhiễm
nghiêm trọng. Con người dùng nguồn nước để sống nhưng cũng thải vào
nguồn nước những sản phẩm độc hại đầu độc lại chính mình.
Nước ta thực hiện sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước,
theo đó nhiều khu công nghiệp, chế xuất với hàng nghìn nhà máy, doanh
nghiệp ra đời, song do công tác xây dựng hạ tầng kỹ thuật thiếu đồng bộ,
trong đó khá nhiều nơi ít quan tâm đến việc xử lý chất thải, cho nên hàng
nghìn tấn chất thải rắn, lỏng… hàng năm cứ thể đổ vào các ao hồ sông suối
gây ô nhiễm trầm trọng tới nguồn nước, đây là mầm mống gây ra các bênh
tật, kể cả những bệnh hiểm nghèo như ung thư dạ dày, gan, ruột,v.v… 1m 3
nước thải có thể làm nhiễm bẩn 10m3 nước sạch dó đó nguồn nước ngày càng

Mặc dù nhà máy đã xây dựng hệ thống xử lý nước thải nhưng chưa triệt để,
hệ thống xử lý nước thải của nhà máy cũng được xây dựng bao gồm quy trình
xử lý sinh học nhưng còn đơn giản, lượng nước thải ra sau khi xử lý vẫn chưa
đạt được mức tiêu chuẩn cho phép.
Để góp phần hỗ trợ vào việc xử lý nước thải cho nhà máy rượu, tạo ra
nguồn nước thải sạch có thể tái sử dụng cho con người chúng tôi đã tiến hành
đề tài “ Nghiên cứu chế phẩm xử lý nước thải nhà máy rượu Đồng Xuân,
Tỉnh Phú Thọ ”

7


Chƣơng I
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1- KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI NƢỚC THẢI
1.1.1- Khái niệm:
Nước thải là nước được tạo ra trong quá trình sử dụng hoặc được tạo ra
trong quá trình công nghệ và không còn giá trị trực tiếp đối với quá trình công
nghệ đó nữa [13].
1.1.2 Phân loại nƣớc thải:
Có một số cách phân loại nước thải đó là:
-

Phân loại theo nguồn chất thải

Phân loại theo tác nhân ô nhiễm (ô nhiễm vật lý, ô nhiễm hóa
học, ô nhiễm vi sinh vật, ô nhiễm nhiệt và ô nhiễm phóng xạ).
Tùy theo nguồn thải ra mà người ta phân loại nước thải sinh hoạt, nước
thải công nghiệp hay nước thải nông nghiệp [20].
Nước thải sinh hoạt


Sản suất thịt
hộp

BOD5

1000

1500

1400

COD

1900

3300

2100

Tổng chất rắn

1600

8000

3300

Chất rắn lơ lửng


Clorua

-

-

-

Phenol

-

-

-

- Nước thải nông nghiệp: Được thải ra từ các quá trình sản suất nông
nghiệp, nguồn gây ô nhiễm thường là các chất thải động vật. Đặc tính ô nhiễm
chất thải động vật chứa hàm lượng cao chất hữu cơ dễ phân hủy nitrat, và
nhiều loại vi sinh vật gây bệnh. Ngoài ra nước thoát từ đồng ruộng có thể
cuốn theo thuốc trừ sâu, phân bón vô cơ và hữu cơ. Nước thải nông nghiệp
cũng được coi là nguồn chính gây ô nhiễm cho sông, hồ [40].
1.1.3 Các hiện tƣợng ô nhiễm nƣớc
Hiện tượng ô nhiễm nước thể hiện ở mặt vật lý hóa học và sinh học [36]

9


1.1.3.1- Ô nhiễm vật lý:
Hiện tượng ô nhiễm về mặt vật lý thể hiện ở màu sắc, độ đục của nước,


Do sự phân rã của các hợp chất hữu cơ trong
nước thải

Chất rắn

Từ nước thải sinh hoạt, công nghiệp hay do sự
sói mòn đất.

10


Hữu cơ
Hydratcacbon
Thuốc trừ sâu

Từ nước thải sinh hoạt, công nghiệp, các khu
thương mại

Các hợp chất

Nước thải công nghiệp

Phenol

Nước thải công nghiệp

Chất béo
Hóa
học

thương mại

Khí

Các
thành
phần
sinh
học

CH4

Nước thải sinh hoạt đang phân hủy

H2S

Nước thải sinh hoạt đang phân hủy

Động vật

Từ các sông suối tự nhiên và các nhà máy xử lý

Thực vật

Từ các sông suối tự nhiên và các nhà máy xử lý

Vi khuẩn

Nước thải sinh hoạt


Các chỉ tiêu cơ bản đánh giá độ nhiễm bẩn của nước thải là nồng độ
hợp chất chứa trong nước được đặc trưng bởi: Nhu cầu oxy sinh hóa
(Biochemical Oxygen Demand – BOD), nhu cầu oxy hóa hóa học (Chemical
Oxygen Demand – COD) Chất rắn tổng số (Total Solids – TS) và chất huyền
phù (Suspendend Solids–SS)… [18,19,24,33]
- Nhu cầu oxy hóa (BOD – Biochemical Oxygen Demand)

12


Nhu cầu oxy sinh hóa là lượng oxy sử dụng để oxy hóa sinh hóa hiếu
khí các hợp chất hữu cơ trong thời gian nhất định để đảm bảo cho quá trình oxy
hóa diễn ra. Để oxy hóa hòa tan hoàn toàn 21-28 ngày. Nói chung người ta xác
định tiêu chuẩn nuôi cấy ở 200C trong năm ngày. Thường BOD5/ BODn = 58%
Oxy hóa sinh học thể hiện qua phản ứng sau đây:
Chất hữu cơ + O2 VSV

CO2 + H2O + NH3 + sinh khối (tế bào mới)

BOD được dùng để đánh dấu độ nhiễm bẩn của nước thải, BOD càng lớn thì
độ nhiễm bẩn càng lớn. Đơn vị tính BOD thường sử dụng là mg/l. Trong hệ
thống xử lý người ta thường sử dụng đơn vị Kg/m3
-

Nhu cầu oxy hóa hóa học (COD- Chemical Oxy gen Demand):

Là lượng oxy sử dụng để oxy hóa hóa học các chất hữu cơ thành CO2 và H2O.
Hợp chất hữu cơ + Cr2O72- + H+ → CO2 + H2O + Cr3+
Nhu cầu oxy hóa càng lớn thì mức độ ô nhiễm của nước thải càng cao. Đây là
một trong những chỉ tiêu quan trọng đánh giá mức độ ô nhiễm của nước thải

Nhà máy đã xây dựng hệ thống xử lý nước thải theo phương pháp sinh
học, hệ thống xử lý cũng bao gồm có bể khị khí và bể hiếu khí, tuy nhiên
nước thải ra sau quá trình xử lý vẫn chưa đạt chỉ tiêu cho phép, nước có mùi
rất hôi, và màu nâu đậm. Vì đây là nước mà nhà máy cho là đã xử lý nên sau
đó được thải ra các cống rãnh xung quanh, đặc biệt ở gần khu vực đó có rất
nhiều nhân cư sinh sống gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của người
dân.
1.3. Các biện pháp xử lý nƣớc thải
Hiện nay có rất nhiều phương pháp xử lý nước thải khác nhau nhưng
có thể chia thành 3 phương pháp chính:
-

Phương pháp cơ học

-

Phương pháp hóa học và lý học

-

Phương pháp sinh học

Việc lựa chọn phương pháp nào là tùy thuộc vào đặc tính của từng loại
nước thải và mức độ cần làm sạch.
1.3.1. Phƣơng pháp cơ học
Phương pháp này thường dùng để xử lý sơ bộ, ít khi là quá trình kết
thúc của quá trình xử lý công nghiệp. Phương pháp này dùng để loại bỏ tạp

14


trong đó phải bay hơi theo hơi nước

15


Tuyển nổi: Dùng các tác nhân tuyển nổi để thu hút và kéo các
chất bẩn lên mặt nước, sau đó loại tác nhân tuyển nổi và chất bẩn khỏi nước.
Khi tuyển nổi thường dùng các hạt khí nhỏ, phân tán và bão hòa trong nước
thải. Các hạt chất bẩn có bám bọt khí nhẹ dần sẽ nổi lên.
Thẩm tích dializ (màng bán thấm): Dùng màng xốp, bán thấm
không cho các hạt keo đi qua để tách ta khỏi nước thải.
1.3.4. Phƣơng pháp xử lý sinh học:
Cở sở của phương pháp là dựa vào khả năng hoạt động sống của vi sinh
vật. Chúng sử dụng các hợp chất hữu cơ có trong nước thải làm nguồn dinh
dưỡng như C, P, N… Trong quá trình trao đổi chất, vi sinh vật phân hủy và sử
dụng các hợp chất hữu cơ để sinh năng lượng phục vụ cho hoạt động sống và
xây dựng tế bào mới làm tăng sinh khối [5].
Các vi sinh vật quan trọng trong xử lý nước thải sinh học bao gồm
nhiều loại vi sinh vật khác nhau như vi khuẩn, nấm men, nấm mốc, nguyên
sinh động vật protozoa, các thể kí sinh và cộng sinh tảo…Trong đó vai trò chủ
yếu là vi khuẩn [26]. Theo Wright và Hobbie (1966), các vi khuẩn nước có
thể sử dụng axetat và glucoza ở nồng độ 1-10μg/l. Do đó chúng vượt hẳn các
loài khác khi xử lý nước thải [26]. Tùy thuộc vào độ nhiễm bẩn của nước mà
các loài vi khuẩn có mặt trong nước thải có mặt số lượng nhiều ít khác nhau.
Bên cạnh đó, trong nước thải còn có nhiều loại nấm. Nấm là cơ thể dị dưỡng
cacbon hoàn toàn và do vật phụ thuộc vào sự có mặt chât hữu cơ. Chúng có
khả năng phân giải protein, đường, tinh bột, mỡ và còn có thể phân giải cả
peptin, hemixenluloza, lignin và kitin [31].
Phần lớn quá trình sinh học bao gồm của phức hợp những quần thể sinh
học tương tác với nhau. Khi thiết kế hoặc phân tích một quá trình xử lý sinh


1.3.4.1 Phương pháp xử lý hiếu khí
Phương pháp hiếu khí dùng để loại bỏ các hợp chất hữu cơ dễ bị vi sinh
vật phân hủy ra khỏi nguồn nước. Các chất này được các vi sinh vật hiếu khí
oxy hóa bằng oxy hòa tan trong nước [2].
Chất hữu cơ + O2

VSV

Chất hữu cơ + O2 +W

CO2 + H2O + Năng lượng
VSV

Tế bào mới.

Tế bào mới + O2 → CO2 + H2O + NH3
Tổng cộng: Chất hữu cơ + O2 → CO2 + H2O + NH3
Trong phương pháp hiếu khí, NH3 cũng được chuyển hóa bằng oxy hóa
khử vi sinh vật tự dưỡng (quá trình nitơrat hóa).
2NH4++ 3 O2
2NO2- + 3 O

itrobacter

2NO2- + 4H+ + 2 H2O

Nitrosomonas
Nitrobacter 2NO -


Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải bằng phương pháp hiếu khí.
Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất của quá trình xử lý hiếu khí
bằng phương pháp hiếu khí:
- Tỷ lệ các chất trong nước thải xử lý bằng phương pháp hiếu khí phải
đạt được tỷ lệ các chất cấu thành C: N: K: P = 100:10: 4:1 nếu tỷ lệ này không
tương xứng thì vi sinh vật không phát triển bình thường nếu thiếu N thì hiệu
suất xử lý giảm đi rõ rệt, hiệu suất của quá trình xử lý đạt tối đa là 95% .
Trong trường hợp thiếu P thì khả năng kết lắng của bùn hoạt tính rất khó,
người ta phải bổ sung các chất trợ lắng là 20% so với tổng thể tích trong vòng
30 phút là tốt nhất, các chất trợ lắng là phèn nhôm, nên sử dụng các chất trợ
lắng vào bể sơ bộ và bể lắng lần 2 là an toàn nhất.
- Mức độ ô nhiễm: Ảnh hưởng rất lớn đến hiệu suất quá trình xử lý hệ
thống chỉ hoạt động tốt khi BOD5 = 500mg/l nếu như mức độ ô nhiễm cao thì
lượng oxy cũng sẽ không đủ cho vi sinh vật hoạt động, lượng oxy cũng tốt
nhất cho hệ thống là 2÷8 mg/l (DO = 22÷8 mg/l ) nhưng trong thực tế thì OD
= 5÷8 mg/l.
- pH: Là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất quá
trình xử lý, pH trong quá trình xử lý phải đạt 7÷7,2 nếu pH dưới vi sinh vật hiếu

18


khí sẽ gặp khó khăn, pH trung hòa thì vi sinh vật phát triển sẽ cao. Còn pH ở bể
aeroten thì thường cao pH= 8÷8,2 vì khi cung cấp O2 cho hệ thống làm pH
của môi trường tăng lên, pH ở trong đang sục thì là “giả tạo’’ khi đưa sang bể
lắng 2 thì pH sẽ đạt là 7,5.
Trong các hệ thống xử lý người ta thường dùng bơm định lượng pH đa
số nước thải đều bị axit hoá do vậy bổ sung pH tức là bổ sung kiềm NaOH,
nước vôi. Rất ít khi bổ sung thêm axit chỉ có nhà máy giấy mới bổ sung pH để
đưa pH vể trung tính.


1.3.4.3. Quá trình khị khí (anaerobic)
Phương pháp xử lý khị khí là một trong các quá trình cổ xưa nhất được
ứng dụng để xử lý nước thải có độ nhiễm bẩn cao, có khả năng thu hồi năng
lượng, tạo ra ít bùn, khả năng phân huỷ chất hữu cơ tới 75% và tạo ra khí thải.
Các nghiên cứu cho thấy trong quá trình xử lý kị khí có tới 90% chất hữu cơ
trong nước thải biến thành khí sinh học với hàm lượng 60 ÷ 70% có thể sử
dụng như một năng lượng tái sinh có giá trị [13].Quá trình phân huỷ hiếm khí
các hợp chất hữu cơ có thể xảy ra ở nhiệt độ cao 53-550C nhờ hệ vi sinh vật
Themophilus (tốc độ phân huỷ trong điều kiện này cao hơn 2-3 lần so với tốc
độ phân huỷ nhờ vi khuẩn Mesophilus ở 34-360C). Sự chuyển hoá của chất
hữu cơ trong qúa trình phân huỷ khị khí diễn ra theo 3 bước:
Bước 1: sự chuyển hoá phức chất có trọng lượng phân tử lớn thành
những phân tử nhỏ hơn phù hợp cho vi sinh vật sử dụng như một nguồn năng
lượng và cacbon cho tế bào. Đây là giai đoạn thuỷ phân.Trong giai đoạn này
một số loài vi sinh vật có khả năng tấn công sang các polime ngay cả khi các
chất này nằm trong cơ thể rắn. Các loài vi sinh vật này có chứa các enzim
ngoại bào có khả năng phân huỷ các nguyên liệu có trọng lượng các phân tử
thấp, thậm chí các monosaccharit, lipit thành các aixt béo, axit nucleic thành
các purin và pyrimidin. Các phân tử nhỏ hoà tan sau đó sẽ được các vi khuẩn
cùng loại hấp thụ và sử dụng cho trao đổi chất của mình.
Bước 2(axit hoá): Bao gồm vi khuẩn chuyển hoá các sản phẩm của
bước 1 thành phức chất trung gian có phân tử lượng thấp hơn nữa. Do kết quả
hoạt động trao đổi chất của nhóm vi khuẩn này, trong hỗn dịch sẽ xuất hiện
các sản phẩm cuối cùng ở dạng khử, đó là các axit béo bay hơi chứa 2-5
nguyên tử cacbon hoặc hơn, etanol và các rượu hoặc etannol khác hoặc các
axit hữu cơ như axit lactic. Do nhiều axit hữu cơ được sinh ra trong quá trình
lên men. Bước này của quá trình phân huỷ kị khí được gọi là bước sinh axit.
Bước 3: (Bước metan hoá): [ 27,28,32]
Bao gồm vi khuẩn chuyển hoá những phức chất trung gian thành những

metan. Các nhóm sinh metan là nhóm sử dụng hydro và axit axetic. Tốc độ
phát triển của chúng rất chậm. Vì vậy sự trao đổi chất của chúng thường
xuyên làm hạn chế tốc độ trong khị khí nước thải hữu cơ [1]. Khí metan và
CO2 được tạo thành, xử lý nước thải trong phân huỷ kị khí được coi như là
hoàn thành. Khí metan không hoà tan do đó nó tách ra từ nước thải bay lên.
Quá trình lên men kị khí là một khả năng công nghệ sinh học nhiều tác
dụng (linh hoạt) biến hầu hết tất cả các vật liệu hợp chất các phân tử thành khí
metan và dioxit cacbon (CO2) dưới những điều kiện kị khí. Đạt được điều này
là do có sự phân tích sinh hoá liên tiếp các hợp chất cao phân tử thành khí
metan và CO2 .
Quá trình lên men kị khí metan là do một loạt tác động qua lại việc biến
đổi chất trong các nhóm khác nhau của vi sinh vật. Sự miêu tả các vi sinh vật
tham gia vào quá trình lên men metan dựa trên cơ sở phân tích vi khuẩn được
tách ra từ dạ cỏ của một số động vật được tóm tắt bằng hình vẽ sau:

21


Giai đoạn I
Thủy phân và lên men

Giai đoạn II

Giai đoạn III

Tạo axid acetic, H2

Sinh CH4

Hình 1.1. Quá trình lên men kị khí metan

- Enxo- β-1,4 glucanaza
- Xenlobiaza hoặc β-glucanaza
Ba loại chất xúc tác này hoạt động một cách hợp lực trên xenluloza
thủy phân cấu trúc tinh thể của nó có hiệu quả để tạo glucoza thủy phân cấu
trúc tinh thể. Khi các amino sunphat có thể trở nên quan trọng. Một số trong
chúng có thể cạnh tranh với các vi khuẩn axetat tạo thành hydro bắt buộc về
axit béo bay hơi dùng làm cơ chất. Nhóm vi khuẩn có khả năng sử dụng
etanol và lactat có thể bao gồm chủ yếu các vi khuẩn khử sunphat.
Các vi khuẩn này có thể là vi khuẩn khử sunfat tuỳ tiện. Khi các ion
sunfat có mặt H2 sinh ra từ cơ chất hữu cơ sẽ được sử dụng để khử SO42- thành
H2S. Khi các vi khuẩn dinh dưỡng hydro đồng thời có mặt, sự cạnh tranh về
hydro có thể xảy ra và kết quả phụ thuộc vào điều kiện môi trường, việc các
vi khuẩn khử sunfat có thể bị lôi kéo vào quá trình tạo thành metan dẫn đến 2
kết luận quan trọng:
- Chúng có thể hỗ trợ hoặc cạnh tranh với các vi khuẩn metan.
- Chúng gây ra H2S trong hỗn hợp khí sinh học thoát ra.
Ngoài các vi khuẩn khử sunfat, một nhóm vi khuẩn dinh dưỡng hydro
cũng giữa vai trò quan trọng trong quần thể vi sinh vật metan tổng thể [1].
Các vi khuẩn này thuộc nhóm vi khuẩn axetat đồng hình chúng thuộc nhóm
hóa dưỡng vô cơ và thu năng lượng của mình từ phản ứng khử CO 2 bằng H2
để tạo thành axetat. Một số các vi khuẩn này là vi khuẩn tự dưỡng và có khả
năng đồng hóa CO2. Các vi khuẩn axetat đồng hình khác cũng cạnh tranh với

23


vi khuẩn lên men vì chúng có khả năng tạo axetat từ glucoza. Trường hợp
này, thường là vi khuẩn hóa dưỡng hữu-vô cơ hỗn hợp và vi khuẩn hỗn
dưỡng. Các vi khuẩn axetat đồng hình không cạnh tranh với các vi khuẩn
metan về cơ chất (vi chúng sinh axetat) mà về năng lượng vì chúng sử dụng

1.4.1 Các vi sinh vật quan trọng trong xử lý nƣớc thải
Vi khuẩn:
Chủng quần vi sinh vật cao nhất trong nước thải là vi khuẩn. Thành
phần hóa học của vi khuẩn gồm khoảng 80% nước, 20% chất khô (trong đó
khoảng 90% hữu cơ và vô cơ ). Công thức tương đối cho các hợp chất hữu cơ
của vi khuẩn là C5H7O2N. Theo công thức này thì 53% trọng lượng hợp phần
hữu cơ là cacbon. Khi xét cả photpho thì công thức chung của tế bào vi khuẩn
là C5H87O23N12P. Các hợp chất vô cơ gồm có P2O5 (50%), SO3 (15%), Na2O
(11%), CaO (9%), MgO (8%), K2O (6%), Fe2O3 (1%). Tất cả các nguyên tố
và hợp chất này vi khuẩn đều phải lấy từ môi trường nên vi khuẩn có vai trò
quan trọng trong chuyển hóa các chất có trong nước thải. Các nhà máy xử lý
nước thải thông thường dựa trên sự thủy phân hủy sinh học của các chất hữu
cơ không độc nhờ vi khuẩn. Sự phân hủy sinh học này trong điều kiện có oxi
có thể được biểu diễn theo phương trình [22, 19]
Các chất thải hữu cơ + O2

vi khuẩn

CO2 + H2O + H2SO4 + NH4+ + NO3-

(C, O, N, S)
Về nguyên tắc thì trong hệ thống xử lý nước thải, các yếu tố môi trường
cấn được hiệu chỉnh sao cho các vi sinh vật hóa dị dưỡng chiếm ưu thế vì vi
sinh vật dị dưỡng sử dụng các hợp chất hữu cơ làm nguồn cacbon và nguồn
năng lượng để thực hiện các phản ứng sinh tổng hợp.
Vi nấm:Vi nấm có tầm quan trọng trong kỹ thuật môi trường, đó là các
nấm dị dưỡng, hầu hết các vi nấm là vi hiếu khí bắt buộc.Chúng có khả năng
sinh trưởng ở điều kiện nhiệt độ thấp và có thể chịu được điều kiện pH tương
đối thấp, pH tối ưu cho các nấm là 5-6 mặc dù giới hạn pH là 2-9. Nấm có
nhu cầu nitơ thấp, chỉ bằng nửa nhu cầu của vi khuẩn. Khả năng sống ở pH


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status