ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ TRANG
PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
THỊ XÃ PHỔ YÊN TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2016
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ TRANG
PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
THỊ XÃ PHỔ YÊN TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Bùi Đức Thọ
THÁI NGUYÊN - 2016
điều kiện cho tôi nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2016
Tác giả
Nguyễn Thị Trang
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ....................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG....................................................................................... vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ .......................................................................................... viii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài ................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...........................................................................3
4. Đóng góp mới của luận văn ....................................................................................4
5. Bố cục của luận văn ................................................................................................4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN
CÔNG NGHIỆP ............................................................................................ 5
1.1. Lý luận chung về phát triển công nghiệp .............................................................5
1.1.1. Khái niệm, phân loại, đặc trưng, vai trò của công nghiệp ................................5
1.1.2. Khái niệm và đặc điểm trong phát triển công nghiệp .......................................9
1.1.3. Nội dung phát triển công nghiệp .....................................................................12
1.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển công nghiệp ..........................................14
1.2. Cơ sở thực tiễn về phát triển công nghiệp .........................................................16
1.2.1. Thực tiễn phát triển công nghiệp ở nước ta trong thời gian qua .....................16
3.4. Đánh giá chung về phát triển công nghiệp tại Phổ Yên giai đoạn 2010-2015...67
3.4.1. Những kết quả đạt được ..................................................................................67
3.4.2. Những hạn chế và nguyên nhân ......................................................................69
Chương 4: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
THỊ XÃ PHỔ YÊN GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 ......................................................75
4.1. Quan điểm, định hướng mục tiêu và nhiệm vụ phát triển công nghiệp tỉnh
Thái Nguyên ..............................................................................................................75
4.2. Phương hướng, mục tiêu phát triển công nghiệp ở thị xã Phổ Yên trong
thời gian tới ...............................................................................................................77
4.2.1. Định hướng phát triển công nghiệp trên địa bàn Thị xã Phổ Yên đến 2020 ..77
v
4.2.2. Mục tiêu đến năm 2020 ...................................................................................81
4.3. Những giải pháp chủ yếu phát triển công nghiệp trên địa bàn thị xã Phổ
Yên đến năm 2020 ....................................................................................................83
4.3.1. Giải pháp về quy hoạch và kế hoạch thu hút và phát triển công nghiệp ...............83
4.3.2. Giải pháp về huy động vốn .............................................................................87
4.3.3. Về ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ .......................................................89
4.3.4. Về đào tạo nguồn nhân lực cho phát triển công nghiệp ..................................89
4.3.5. Về chính sách phát triển sản phẩm và thị trường ............................................90
4.3.6. Giải pháp về xây dựng kết cấu hạ tầng phát triển công nghiệp ......................92
4.3.7. Về phát triển vùng nguyên liệu .......................................................................93
4.3.8. Giải pháp về bảo vệ môi trường ......................................................................93
4.3.9. Hoàn thiện nội dung quản lý nhà nước và tổ chức thực hiện phát triển
công nghiệp ...............................................................................................................94
4.4. Các kiến nghị đối với Trung ương và tỉnh Thái Nguyên ...................................95
4.4.1. Đối với Trung ương ........................................................................................95
4.4.2. Đối với tỉnh Thái Nguyên ...............................................................................96
KẾT LUẬN ..............................................................................................................97
UBND
: Ủy ban nhân dân
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Diện tích và cơ cấu diện các loại đất Thị xã Phổ Yên ..............................39
Bảng 3.2: Số liệu dân số phân theo giới tính và phân theo thành thị, nông thôn......41
Bảng 3.3: Giá trị sản xuất công nghiệp của một số ngành chủ yếu giai đoạn
2011 - 2015 (tính theo giá so sánh 2010) ................................................45
Bảng 3.4: Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân ......................................................47
Bảng 3.5: Vốn đầu tư phát triển công nghiệp ...........................................................48
Bảng 3.6: Tỷ trọng cơ cấu vốn đầu tư .......................................................................48
Bảng 3.7: Giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế .....................51
Bảng 3.8: Giá trị sản xuất cá thể công nghiệp phân theo một số nhóm ngành
chính (Theo giá hiện hành) ......................................................................54
Bảng 3.9: Tỷ trọng từng nhóm ngành sản xuất cá thể công nghiệp phân theo
một số nhóm ngành chính ........................................................................55
Bảng 3.10: Sản lượng một số sản phẩm chủ yếu trên địa bàn ..................................57
Bảng 3.11: Năng suất lao động giai đoạn 2011 – 2015 ............................................57
Bảng 3.12: Cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động ..........................................................58
Bảng 3.13: Chi tiết khu công nghiệp trên địa bàn thị xã Phổ Yên ............................59
Bảng 3.14: Cụm công nghiệp được phê duyệt quy hoạch phát triển đến năm
2020 trên địa bàn .....................................................................................61
Bảng 3.15: Số lượng lao động thị xã phổ yên qua các năm ......................................63
Bảng 3.16: Thu ngân sách nhà nước .........................................................................65
Bảng 3.17: Tình hình chi ngân sách địa phương ......................................................65
Bảng 3.18: Kết quả khảo sát lãnh đạo 217 doanh nghiệp trên địa bàn thị xã
đột phá, tạo dựng môi trường đầu tư minh bạch, có định hướng khoa học, trong
tương lai gần Thái Nguyên sẽ trở thành tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại và sẽ
là một trong những trung tâm kinh tế, giáo dục, đào tạo, y tế của Vùng Thủ đô và
Trung du miền núi phía Bắc. Là trung tâm kinh tế năng động và là một đầu tàu kinh
tế quan trọng của miền Bắc cũng như của cả nước Việt Nam.
Là một trong chín đơn vị hành chính trực thuộc tỉnh Thái Nguyên, Thị xã
Phổ Yên có vị trí địa lý thuận lợi, tiếp giáp với các tỉnh là trọng điểm kinh tế lớn
như Hà Nội, Vĩnh Phúc,... các tuyến đường giao thông đường bộ, đường thủy,
đường sắt giúp cho việc thông thương dễ dàng, là địa phương rất có tiềm năng và là
nơi được nhiều nhà đầu tư tin chọn. Tổng diện tích đất tự nhiên là 25.886,9 ha, dân
số trên 17 vạn người [9], cho thấy nguồn lực lao động của Phổ Yên dồi dào với
trình độ lao động được ngày càng được nâng cao. Với vị thế đó, Phổ Yên là một
trong những trung tâm công nghiệp của tỉnh Thái Nguyên với nhiều khu công
nghiệp cả cũ và mới xây dựng. Ngoài các dự án công nghiệp như khu công nghiệp
Nam Phổ Yên, khu công nghiệp Yên Bình,... còn có nhiều dự án về các lĩnh vực du
lịch, phát triển đô thị như: khu du lịch đồi Trinh Nữ, khu du lịch hồ Suối Lạnh, khu
đô thị mới Thái Thịnh,... và nhiều dự án khác. Hiện nay dự án Tổ hợp khu đô thị -
2
dịch vụ - công nghiệp Yên Bình đang được khẩn trương xúc tiến tại Phổ Yên và
Phú Bình, là tiền đề quan trọng để chuyển dịch cơ cấu công nghiệp của thị xã.
Trong thời gian gầy đây, Phổ Yên đã có những chuyển dịch cơ cấu kinh tế
theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Nhờ có những chủ trương, chính sách
phát triển công nghiệp đúng đắn nên công nghiệp địa phương bước đầu đã đạt được
nhiều thành tựu quan trọng. Giai đoạn từ 2010 - 2015 tốc độ tăng trưởng kinh tế
GDP bình quân của thị xã đạt 52,9%. Tổng giá trị công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
năm 2015 đạt 330.400 tỷ đồng [9].
Những kết quả đạt được nêu trên là khả quan, nhưng so với tiềm năng, lợi thế và
vai trò của Phổ Yên thì những kết quả đó chưa đáp ứng được yêu cầu; nhiều khu, cụm
- Phân tích, đánh giá được thực trạng và tiềm năng phát triển công nghiệp
trên địa bàn thị xã Phổ Yên.
- Xác định và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển công nghiệp trên
địa bàn thị xã Phổ Yên.
- Đề xuất hệ thống các giải pháp phát triển công nghiệp trên địa bàn thị xã
Phổ Yên tỉnh Thái Nguyên.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là phát triển công nghiệp trên địa bàn thị
xã Phổ Yên với các nội hàm: Chính sách phát triển công nghiệp, tiềm năng phát
triển công nghiệp, các yếu tố ảnh hưởng tới sự phát triển công nghiệp trên địa bàn
thị xã Phổ Yên.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Tại Thị xã Phổ Yên
- Về thời gian: Số liệu nghiên cứu của đề tài là số liệu thống kê qua 5 năm
(từ năm 2010 đến năm 2015) các giải pháp khuyến nghị được xây dựng cho giai
đoạn 2016-2020.
- Về nội dung: Nghiên cứu phát triển công nghiệp nói chung, không đi sâu
nghiên cứu chi tiết ở các ngành công nghiệp cụ thể. Luận văn không chú trọng nghiên
cứu, đề xuất các giải pháp mang tính kỹ thuật, mà chủ yếu là các quan điểm và các giải
pháp mang tính định hướng nhằm phát triển công nghiệp Phổ Yên.
4
4. Đóng góp mới của luận văn
- Luận văn tập trung phân tích, đánh giá thực trạng phát triển công nghiệp
trên địa bàn thị xã, sự tác động của các nhân tố đối với phát triển công nghiệp cũng
như những điều kiện thuận lợi và khó khăn trong phát triển công nghiệp, và đề xuất
định hướng, giải pháp phát triển công nghiệp trên địa bàn thị xã.
- Luận văn có thể được dùng như tài liệu tham khảo cho các cơ quan, các nhà
phẩm khác phục vụ nhu cầu đa dạng của con người. Ngành công nghiệp sửa chữa,
khôi phục giá trị sử dụng của sản phẩm được tiêu dùng trong quá trình sản xuất và
trong sinh hoạt; đây là hoạt động không thể thiếu khi đề cập đến công nghiệp, nó
xuất hiện sau công nghiệp khai thác và công nghiệp chế biến. Vì vậy, công nghiệp
gồm ba loại hoạt động chủ yếu: Khai thác tài nguyên tạo ra nguồn nguyên liệu
nguyên thủy (khoáng sản, động thực vật); sản xuất và chế biến sản phẩm của công
nghiệp khai thác và của nông nghiệp thành nhiều loại sản phẩm nhằm thỏa mãn các
nhu cầu khác nhau của xã hội; các ngành sửa chữa, khôi phục giá trị sử dụng của
sản phẩm được tiêu dùng trong quá trình sản xuất và trong sinh hoạt.
Trong ba loại hoạt động trên, hoạt động khai thác là hoạt động khởi đầu của
toàn bộ quá trình sản xuất công nghiệp, tác động của quá trình này là tách đối tượng
lao động ra khỏi môi trường tự nhiên. Hoạt động chế biến là hoạt động thứ hai có
6
đặc điểm làm thay đổi hoàn toàn về chất các nguyên liệu nguyên thủy và có thể tạo
ra sản phẩm tương ứng hoặc có thể từ nhiều loại nguyên liệu khác nhau để sản xuất
ra một sản phẩm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong sinh hoạt hoặc trong sản xuất.
Hoạt động sửa chữa là hoạt động thứ ba, không thể thiếu được nhằm khôi phục, kéo
dài thời gian sử dụng các thiết bị, máy móc, tư liệu phục vụ cho lao động sản xuất
và các sản phẩm dùng trong sinh hoạt; công nghiệp sửa chữa là hoạt động có sau
công nghiệp khai thác và công nghiệp chế biến.
1.1.1.2. Phân loại công nghiệp
Hoạt động công nghiệp là vô cùng đa dạng, có rất nhiều cách phân loại công
nghiệp, như:
- Dựa vào công dụng kinh tế của sản phẩm: người ta có thể chia công
nghiệp thành công nghiệp sản xuất tư liệu tiêu dùng và công nghiệp sản xuất tư
liệu sản xuất; và theo đó có 2 nhóm ngành tương ứng là công nghiệp nặng và
công nghiệp nhẹ. Đối với các nước đang phát triển, việc phân chia này rất có ý
nghĩa đối với việc tính tỷ trọng nhập khẩu tư liệu sản xuất so với tư liệu tiêu
Đặc trưng về công nghệ sản xuất, trong công nghiệp chủ yếu là quá trình tác
động trực tiếp bằng phương pháp cơ lý hoá của con người, làm thay đổi các đối
tượng lao động thành những sản phẩm thích ứng với nhu cầu của con người. Trong
khi đó sản xuất nông nghiệp lại bằng phương pháp sinh học là chủ yếu do đó nghiên
cứu đặc trưng về công nghệ sản xuất có ý nghĩa rất quan trọng trong việc tổ chức
sản xuất và ứng dụng khoa học công nghệ thích ứng với mỗi ngành. Trong công
nghiệp hiện nay, phương pháp sinh học cũng được ứng dụng rộng rãi đặc biệt là
công nghiệp thực phẩm.
Đặc trưng và sự biến đổi của các đối tượng lao động sau mỗi chu kì sản xuất
của quá trình sản xuất công nghiệp sau: Các đối tượng lao động của quá trình sản
xuất công nghiệp sau mỗi chu kì sản xuất được thay đổi hoàn toàn về chất từ công
dụng cụ thể này chuyển sang các sản phẩm có công dụng cụ thể hoàn toàn khác,
nghiên cứu đặc trưng này của sản xuất công nghiệp có ý nghĩa thực tiễn rất thiết
thực trong việc khai thác và sử dụng nguyên liệu.
Vậy sản xuất công nghiệp là hoạt động sản xuất duy nhất tạo ra những sản
phẩm thực hiện chức năng là các tư liệu lao động trong các ngành kinh tế. Đặc
trưng này cho thấy vị trí chủ đạo của công nghiệp trong nền kinh tế quốc dân là
một tất yếu khách quan, xuất phát từ bản chất của quá trình sản xuất đó.
8
Đặc trưng kinh tế xã hội của sản xuất: Trong quá trình phát triển, công
nghiệp luôn luôn là ngành có điều kiện phát triển về kỹ thuật, lực lượng sản xuất
phát triển nhanh ở trình độ cao, nhờ đó mà quan hệ sản xuất có tính tiên tiến hơn.
Nghiên cứu các đặc trưng về mặt kinh tế, xã hội của sản xuất công nghiệp có ý
nghĩa thiết thực trong tổ chức sản xuất, trong việc phát huy vai trò chủ đạo của
công nghiệp đối với các ngành kinh tế quốc dân của mỗi quốc gia.
1.1.1.4. Vai trò của công nghiệp
- Công nghiệp đóng vai trò chủ đạo đối với sự phát triển của nền kinh tế:
Công nghiệp là ngành sản xuất vật chất chủ yếu trong nền kinh tế quốc dân, vừa tạo
góp phần đẩy nhanh tiến trình hiện đại hóa lĩnh vực an ninh quốc phòng.
1.1.2. Khái niệm và đặc điểm trong phát triển công nghiệp
1.1.2.1. Khái niệm phát triển công nghiệp
Phát triển công nghiệp là sự gia tăng về số lượng và chất lượng tăng
trưởng công nghiệp gắn với việc chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo hướng
tiến bộ, hợp lý.
1.1.2.2. Đặc điểm của phát triển công nghiệp
Thứ nhất, phát triển công nghiệp có trình độ tập trung hoá, chuyên môn hoá
và hợp tác hoá rất cao.
Sản xuất công nghiệp, trừ các ngành công nghiệp khai thác khoáng sản, khai
thác gỗ, không đòi hỏi những không gian rộng lớn. Tính chất tập trung thể hiện rõ ở
việc tập trung tư liệu sản xuất, nhân công và sản phẩm. Trên một diện tích nhất
định, có thể xây dựng nhiều xí nghiệp, thu hút nhiều lao động và tạo ra một khối
lượng lớn sản phẩm. Tập trung hoá sản xuất giúp cho công nghiệp có điều kiện phát
huy hiệu quả kinh tế theo qui mô nhờ giảm chi phí cố định trên một đơn vị sản
phẩm sản xuất và tiêu thụ.
Công nghiệp cũng là tập hợp của hệ thống nhiều phân ngành như khai thác,
điện lực, luyện kim, chế tạo máy, hoá chất, thực phẩm… Các ngành này kết hợp
chặt chẽ với nhau trong quá trình sản xuất để tạo ra sản phẩm. Trong từng ngành
công nghiệp, quy trình sản xuất cũng hết sức chi tiết, chặt chẽ. Chính vì vậy các
hình thức chuyên môn hoá, hợp tác hoá có vai trò đặc biệt trong sản xuất công
nghiệp. Chuyên môn hoá và hợp tác hoá mang tính toàn cầu hiện nay khiến cho mỗi
quốc gia có thể lựa chọn một số loại sản phẩm hay một số khâu nhất định trong sản
10
xuất sản phẩm hoặc một số chi tiết, bộ phận nhất định của sản phẩm... để tham gia
vào chuỗi giá trị toàn cầu trong việc sản xuất một loại sản phẩm nhất định.
Thứ hai, phát triển công nghiệp đòi hỏi tiêu thụ các nguồn lực đầu vào lớn.
Do có thể phát triển với qui mô lớn nên công nghiệp là ngành tiêu thụ các
phân bố theo tự nhiên). Đây là điều kiện thuận lợi để trong qui hoạch phát triển
công nghiệp có thể giải bài toán phát triển công nghiệp gắn với yêu cầu về hiệu quả
kinh tế - xã hội và môi trường.
Thứ năm, phát triển công nghiệp gắn liền với việc phát thải lớn.
Sản xuất công nghiệp luôn luôn là một quá trình bao gồm hai mặt. Một mặt,
đó là quá trình khai thác và chế biến các nguồn tài nguyên thiên nhiên, mặt khác, đó
cũng là quá trình phát thải. Việc phát thải nảy sinh không chỉ từ bản thân quá trình
sản xuất công nghiệp, mà còn từ việc tiêu dùng các sản phẩm công nghiệp.
Thứ sáu, phát triển công nghiệp là quá trình nảy sinh nhiều vấn đề trực tiếp liên
quan đến kinh tế - xã hội - môi trường; đến lợi ích kinh tế của nhiều bên: Chủ doanh
nghiệp - Người lao động - Dân địa phương sống gần doanh nghiệp - Nhà nước.
Doanh nghiệp sản xuất công nghiệp vừa là đơn vị kinh tế; vừa là đơn vị xã hội
tập trung một lực lượng lao động tương đối lớn; vừa là nơi sử dụng tài nguyên thiên
nhiên và phát thải. Mục tiêu tối đa hoá lợi ích của chủ doanh nghiệp có thể gây ra cách
nhìn nhận và cách giải quyết phiến diện không đúng với trách nhiệm pháp lý của mình
đối với người lao động (những vấn đề liên quan đến tiền lương và bảo hiểm xã hội, chế
độ làm việc, điều kiện vệ sinh, sức khoẻ và an toàn lao động, chế độ nhà ở và các lợi ích
chính đáng khác...); thiếu trách nhiệm xã hội trong bảo vệ môi trường, ảnh hưởng tiêu
cực đến thu nhập và điều kiện sống của nhân dân địa phương; thiếu trách nhiệm trong
việc thực thi nghĩa vụ với nhà nước gây tổn hại nghiêm trọng đến phát triển bền vững...
Thứ bảy, phát triển công nghiệp có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy
nông nghiệp phát triển theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
Công nghiệp là ngành kinh tế được tách ra từ nông nghiệp do sự phát triển
của lực lượng sản xuất và phân công lao động xã hội. Công nghiệp phát triển trước
hết sẽ mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp. Công nghiệp chế biến các
sản phẩm của nông nghiệp để nâng cao giá trị của sản phẩm nông nghiệp, qua đó
nâng cao khả năng tiêu thụ các sản phẩm nông nghiệp không chỉ ở thị trường trong
nước mà còn mở rộng tiêu thụ ở thị trường nước ngoài. Mặt khác, công nghiệp cung
cấp các yếu tố đầu vào cần thiết để nâng cao trình độ công nghệ sản xuất nông
- Số lượng, sản lượng sản phẩm công nghiệp: Phản ánh quy mô, tính đa dạng
trong sản xuất sản phẩm công nghiệp.
- Tăng trưởng về số lượng và quy mô cơ sở sản xuất công nghiệp.
+ Đảm bảo cơ cấu công nghiệp hợp lý:
Cơ cấu công nghiệp hợp lý là cơ cấu đa dạng nhưng thống nhất và có khả
năng hỗ trợ cho nhau, cho phép tạo ra các giá trị gia tăng lớn nhất. Để phát triển
13
hiệu quả các ngành công nghiệp đã lựa chọn cần dịch chuyển cơ cấu ngành theo các
mô hình liên kết như: Liên kết giữa các ngành khai thác tài nguyên và chế biến tài
nguyên thành các sản phẩm, liên kết giữa ngành công nghiệp chế biến với ngành
sản xuất nông, lâm, thủy sản trên từng vùng lãnh thổ.
Cơ cấu công nghiệp theo ngành kinh tế: Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế
theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa là quá trình chuyển từ dạng này sang
dạng khác phù hợp với sự phát triển của phân công lao động xã hội và phù hợp với
sự phát triển của lực lượng sản xuất, phát triển khoa học - công nghệ. Tức là giảm tỷ
trọng ở khu vực nông, lâm, thủy sản; tăng tỷ trọng ở khu vực công nghiệp, thương
mại, dịch vụ. Đây không phải đơn thuần là sự thay đổi vị trí, mà là sự thay đổi cả về
lượng và chất trong nội bộ cơ cấu ngành. Do đó, nội dung của chuyển dịch cơ cấu
ngành là cải tạo cơ cấu cũ lạc hậu hoặc chưa phù hợp để xây dựng cơ cấu mới tiên
tiến hoàn thiện và phù hợp hơn
Cơ cấu công nghiệp theo vùng: Phát triển công nghiệp theo vùng nhằm khắc phục
tình trạng phân bổ công nghiệp mất cân đối giữa các vùng, địa phương.
Cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế: Nhà nước cần xác định cụ thể
trong chiến lược phát triển công nghiệp lĩnh vực nào cần đầu tư, lĩnh vực nào thì
khuyến khích các thành phần xã hội khác tham gia đầu tư.
+ Năng suất lao động công nghiệp:
Năng suất lao động là phạm trù kinh tế nói lên hiệu quả sản xuất của người
lao động trong quá trình sản xuất sản phẩm. Thực chất nó là giá trị đầu ra do một
chung, phát triển công nghiệp nói riêng đều chịu sự tác động của các yếu tố sau:
Điều kiện tự nhiên
Điều kiện địa lý, vị trí địa lý của một địa phương hay quốc gia ảnh hưởng
đến nguồn tài nguyên thiên nhiên, vùng nguyên liệu cho công nghiệp, cũng như mối
liên hệ của địa phương, quốc gia đó đối với các trung tâm kinh tế khu vực và quốc
tế. Môi trường tự nhiên cũng là nơi hấp thụ ô nhiễm, làm giảm chi phí cho việc
cải thiện môi trường, do đó nâng cao hiệu quả sản xuất công nghiệp.
Khí hậu, thời tiết là yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến việc phát triển nguồn nguyên
liệu công nghiệp, đến các hoạt động khai thác, tổ chức sản xuất và phân phối sản phẩm
công nghiệp. Đặc biệt, ngày nay, biến đổi khí hậu là nhân tố ảnh hưởng ngày càng
quan trọng đến phát triển công nghiệp.
15
Tài nguyên thiên nhiên là cơ sở của nguồn đầu vào có thể khai thác được để
phát triển công nghiệp trên cơ sở phát huy lợi thế so sánh của các ngành, vùng hay
quốc gia. Thực tế đã chứng minh rằng, với một mô hình phát triển tương tự nhau, thì
sự vượt trội về tài nguyên sẽ rút ngắn con đường dẫn đến thành công của một vùng
hay quốc gia nào đó. Cụ thể hơn, tài nguyên là nhân tố tiết giảm chi phí lớn trong
sản xuất công nghiệp của một quốc gia nếu biết cách sử dụng hiệu quả nó.
Lao động và chất lượng lao động công nghiệp
Lao động là yếu tố sản xuất đặc biệt có tầm quan trọng hàng đầu, quyết
định trong phát triển kinh tế nhanh và bền vững. Lao động cho phát triển công
nghiệp gồm nhân lực quản lý, cán bộ kỹ thuật và công nhân lao động với trình độ
chuyên môn nghiệp vụ cao, kỹ năng lao động phù hợp, tác phong lao động và ý
thức tổ chức kỷ luật tốt. Một nguồn lao động chất lượng cao, dồi dào về số lượng
là nhân tố đặc biệt quan trọng để phát triển công nghiệp.
Hiện trạng kết cấu hạ tầng cho phát triển công nghiệp: Kết cấu hạ tầng là
yếu tố có ảnh hưởng rất lớn đến phát triển công nghiệp, nó bao gồm hệ thống giao
thông (đường, cầu, bến bãi…), điện, nước, thông tin liên lạc. Kết cấu hạ tầng được