ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
PHAN HỮU PHÚ
PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ NGÀNH
CHĂN NUÔI LỢN THỊT THEO HÌNH THỨC
GIA CÔNG TẠI CÁC TRANG TRẠI TRÊN ĐỊA BÀN
THỊ XÃ PHỔ YÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
PHAN HỮU PHÚ
PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ NGÀNH
CHĂN NUÔI LỢN THỊT THEO HÌNH THỨC
GIA CÔNG TẠI CÁC TRANG TRẠI TRÊN ĐỊA BÀN
THỊ XÃ PHỔ YÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Phát triển nông thôn
Mã số: 60.62.01.16
LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
chuỗi giá trị ngành chăn nuôi lợn thịt theo hình thức gia công tại các trang
trại trên địa bàn thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên” đã được hoàn thành. Để
có được kết quả này, ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi còn nhận được rất
nhiều sự hợp tác và giúp đỡ từ các thầy cô giáo, các đối tác, gia đình và bạn
bè. Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS. Lê Sỹ Trung và
NCS. Trần Thị Bích Hồng, những người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tận
tình và đầy trách nhiệm để tôi hoàn thành bản luận văn này.
Tôi trân trọng cảm ơn Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, các
thầy cô giáo trong Khoa Kinh tế & Phát triển nông thôn đã giúp đỡ và tạo
điều kiện cho tôi trong quá trình hoàn thiện bản luận văn này.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các cán bộ thuộc Phòng Nông nghiệp
& PTNT thị xã Phổ Yên, Chi cục Thống kê thị xã Phổ Yên, các cán bộ doanh
nghiệp thuê chăn nuôi gia công và trang trại chăn nuôi gia công trên địa bàn
thị xã Phổ Yên đã hợp tác và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình tiếp cận, thu
thập và kiểm nghiệm các số liệu cũng như kết quả nghiên cứu.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè đã nhiệt tình
giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn.
Thái nguyên, ngày 2 tháng 9 năm 2015
Tác giả luận văn
Phan Hữu Phú
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................. i
iv
2.4.3. Phương pháp phân tích vấn đề kinh tế và chuỗi giá trị ................. 31
2.4.4. Phương pháp phân tích chi phí và lợi nhuận trong chuỗi giá trị
theo Kaplinsky và Morris ........................................................................ 32
2.4.5. Phương pháp phân tích tính kinh tế của trang trại ........................ 32
2.4.6. Phương pháp xử lý số liệu ............................................................ 32
Chƣơng 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................ 33
3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ............................................................... 33
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ......................................................................... 33
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội .............................................................. 36
3.1.3. Cơ sở để phát triển ngành chăn nuôi lợn nói chung và chăn nuôi
gia công nói riêng tại địa phương ........................................................... 42
3.2. Hiện trạng ngành chăn nuôi lợn và chăn nuôi lợn gia công tại trang trại
quy mô lớn trên địa bàn thị xã Phổ Yên ..................................................... 43
3.2.1. Hiện trạng toàn ngành chăn nuôi tại thị xã Phổ Yên .................... 44
3.2.2. Hiện trạng phát triển ngành chăn nuôi lợn gia công tại các trang
trại lớn trên địa bàn thị xã Phổ Yên ........................................................ 44
3.3. Chuỗi giá trị ngành chăn nuôi lợn thịt gia công tại thị xã Phổ Yên..... 44
3.3.1. Thông tin cơ bản về các tác nhân trong chuỗi giá trị .................... 45
3.3.2. Lập sơ đồ chuỗi giá trị .................................................................. 50
3.3.3. Phân tích chi phí đối với các tác nhân .......................................... 51
3.3.4. Phân tích tổng thu nhập của các tác nhân ..................................... 57
3.3.5. Phân tính kinh tế đối với các tác nhân .......................................... 60
3.3.6. Một số giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy chuỗi giá trị chăn nuôi
lợn thịt theo hình thức nuôi gia công ...................................................... 75
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 79
Dự án Đẩy nhanh sự tiến
bộ của doanh nghiệp
FC
FF
GNP
Công ty Charoen
Pokphand Việt Nam
Development Reseach Công ty cổ phần Nghiên
Jonstock Company
cứu Phát triển
Food and Agricuture Tổ chức Nông Lương
Ogarnization
thế giới
Fixed Cost
Chi phí cố định
Financial Fee
Chi phí khác về tài chính
Gross National Product
Tổng sản phẩm quốc dân
GO
Gross Output
Doanh thu
Gpr
Indimediate Cost
International Fund for
Agricuture and
Ministry of Planning
and Investment
Net Profit
Rural
Tecnology
Development company
A = TSCĐ/Số năm
sử dụng
-
GNP = ∑VA
GO = Lượng sản
phẩm x Đơn giá
GPr = VA (W+T+FF)
-
Cơ quan Hợp Tác Kỹ
thuật Đức
Chi phí trung gian
Quỹ Phát triển
nghiệp quốc tế
nông
Bộ Kế hoạch và Đầu tư
TC = FC + VC
VA = GO - IC
-
vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Diện tích và cơ cấu tổng thể về tình hình sử dụng đất của thị xã
Phổ Yên .................................................................................. 35
Bảng 3.2: Dân số trung bình phân theo giới tính và phân theo thành thị, nông
thôn (bao gồm cả lực lượng vũ trang) ........................................ 36
Bảng 3.3: Giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp trên địa bàn ................... 37
Bảng 3.4: Giá trị sản xuất nông nghiệp chi tiết phân theo thành phần kinh tế
và ngành kinh tế (theo giá hiện hành)......................................... 38
Bảng 3.5: Hiện trạng phát triển chăn nuôi lợn gia công tại các trang trại lớn từ
năm 2012 - 2014 ...................................................................... 44
Bảng 3.6: Thông tin cơ bản về các chủ trang trại chăn nuôi gia công ........... 45
Bảng 3.7: Bảng thông tin tổng hợp về 6 trang trại chăn nuôi lợn thịt gia công
tại Phổ Yên .............................................................................. 51
Bảng 3.8: Tổng chi phí hàng tháng của các trang trại chăn nuôi gia công .... 53
Bảng 3.9: Các khoản mục chi phí của C.P tính trên 100kg
..... thể
trọng lợn thịt
Bảng 3.10: Tổng hợp thu nhập của trang trại chăn nuôi gia công lợn thịt ..... 57
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Việt Nam là nước có dân số đứng thứ 14 thế giới với tổng số dân là
92,5 triệu người và mật độ dân số khá cao với 279 người/km2 (năm 2013),
chính vì vậy, áp lực về cung cấp thực phẩm cho người dân là không hề nhỏ.
Thế nhưng năm 2013, trong khi giá trị sản xuất thủy sản đạt 176,5 nghìn tỷ
đồng, xuất khẩu đạt khối lượng hàng hóa trị giá 6,7 tỷ USD, giá trị sản xuất
của ngành trồng trọt và lâm nghiệp đạt khoảng 474,7 ngàn tỷ đồng thì ngành
chăn nuôi lại đang gặp rất nhiều vấn đề khó khăn. Riêng trong năm 2013, Việt
Nam nhập khẩu khoảng 90 ngàn tấn thịt gia súc, gia cầm, lượng gia cầm nhập
khẩu chiếm khoảng 70% tương đương 57 ngàn tấn. Tổng số trâu bò nhập
khẩu để giết mổ làm thực phẩm trong năm ước khoảng 151.611 con [3]. Cùng
với đó, mô hình chăn nuôi nhỏ lẻ đang đối mặt với nguy cơ dịch bệnh, giá cả
đầu vào như thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y… tăng cao, giá thành sản phẩm
đầu ra bếp bênh. Chính vì vậy nhiều hộ chăn nuôi buộc phải chuyển đổi sang
những hình thức kinh doanh và sản xuất khác.
Tổng giá trị sản xuất của toàn ngành chăn nuôi hiện đạt khoảng 145
nghìn tỷ đồng, chỉ chiếm khoảng 18,1% tổng giá trị sản xuất ngành nông
nghiệp (801,2 ngàn tỷ đồng), chưa tương xứng với lợi thế và tiềm năng của
ngành chăn nuôi. Đặc biệt là ngành chăn nuôi lợn vốn rất phổ biến ở các nông
hộ nước ta với tổng số lợn đạt 27,6 triệu con và chiếm tới 80% sản lượng thịt
cung cấp cho thị trường [3]. Nhưng chính ngành đang chiếm vị trí quan trọng
nhất trong chăn nuôi lại gặp phải rất nhiều vấn đề cần tháo gỡ. Hiện chăn nuôi
nghiệp nói chung và chăn nuôi nói riêng, tỉnh cần kiến tạo những vùng
chuyên canh, tăng liên kết giữa các trang trại và tổ nhóm nông dân với các
doanh nghiệp cung cấp đầu vào và chế biến đầu ra, cũng như hành lang tiếp
thị tới thị trường. Hiện ngành chăn nuôi toàn tỉnh có hơn 670 trang trại, gia
trại chăn nuôi trong đó có 274 trang trại, gia trại chăn nuôi lợn. Khoảng 90%
số gia trại có quy mô chăn nuôi nhỏ, còn lại các trang trại chăn nuôi lớn tập
trung chủ yếu ở các thị xã Phú Lương, Phú Bình và Phổ Yên. Trong đó, có
một phần không nhỏ trang trại được xây dựng mới hoặc chuyển đổi mô hình
chăn nuôi lợn theo hướng gia công cho các công ty và tập đoàn lớn của nước
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
3
ngoài. Đây là mô hình theo hướng chuyên nghiệp, mở rộng quy mô sản xuất
và áp dụng khoa học kỹ thuật hiện đại vào chăn nuôi, là hướng đi mới đầy
triển vọng để đem lại thu nhập cao và ổn định cho các trang trại chăn nuôi,
góp phần vào tăng trưởng kinh tế địa phương. Đồng thời có thể cung cấp để
đáp ứng được nhu cầu thực phẩm trong nước
Để nghiên cứu sâu hơn mô hình và hướng phát triển chăn nuôi lợn
trang trại theo hình thức gia công, cần có sự nghiên cứu và tổng hợp, phân
tích số liệu thực tế về tình hình chăn nuôi lợn nói chung và gia công nói riêng
tại địa phương, mà cụ thể ở đây là thị xã Phổ Yên, một địa bàn tập trung nhiều
trang trại chăn nuôi lợn quy mô lớn của tỉnh Thái Nguyên. Vì vậy, tôi đề xuất
nghiên cứu và thực hiện đề tài “Phân tích chuỗi giá trị ngành chăn nuôi lợn
thịt theo hình thức gia công tại các trang trại trên địa bàn thị xã Phổ Yên,
tỉnh Thái Nguyên”. Từ đó đánh giá những lợi ích và bất cập của hình thức
chăn nuôi lợn gia công đối với các trang trại chăn nuôi nhằm đề xuất một số
giải pháp tăng hiệu quả kinh tế cũng như định hướng phát triển cho các trang
- Tìm ra và đánh giá các yếu tố ngoại hàm và nội hàm ảnh hưởng đến
hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn gia công của các trang trại trên địa bàn
nghiên cứu.
- Đề xuất hệ thống quan điểm, phương hướng và mục tiêu phát triển mô
hình chăn nuôi lợn gia công quy mô lớn.
- Khuyến nghị những biện pháp để tăng hiệu quả kinh tế cho các trang
trại chăn nuôi lợn gia công.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
5
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Lý luận về phân tích chuỗi giá trị
1.1.1. Chuỗi giá trị và những khái niệm liên quan
1.1.1.1. Chuỗi giá trị nông sản
Một trong những xu hướng liên quan đến toàn cầu hóa hiện nay là sự
hình thành và phát triển mạnh mẽ của các thị trường hiện đại. Các thị trường
hàng hóa này liên kết chặt chẽ với các hệ thống siêu thị bán sỉ, lẻ quy mô lớn.
Các thị trường này đòi hỏi khối lượng hàng hóa lớn và các sản phẩm giá thấp
và phải đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng, vệ sinh và an toàn thực phẩm. Hệ
thống thu mua hàng hóa của các thị trường này thường được hợp nhất theo
chiều dọc, tầm hoạt động mang tính toàn cầu và có độ phức tạp cao. Các thị
trường kiểu này có tính năng động rất lớn, đáp ứng nhanh chóng với biến
động giá, nhu cầu của người tiêu dùng và các cơ hội công nghệ mới. Quy mô
doanh thu của các hệ thống thị trường hiện đại này rất lớn, và kết hợp với chi
phí thấp, dẫn đến lợi nhuận chung là con số khổng lồ. Sự tập trung của các thị
đơn vị sản xuất, kinh doanh, lắp ráp, chế biến v.v Chuỗi giá trị bao gồm các
chức năng trực tiếp như sản xuất hàng hóa cơ bản, thu gom, chế biến, bán sỉ,
bán lẻ, cũng như các chức năng hỗ trợ như cung cấp vật tư nguyên liệu đầu
vào, dịch vụ tài chính, đóng gói và tiếp thị [2].
Khái niệm chuỗi giá trị bao gồm cả các vấn đề về tổ chức và điều phối,
chiến lược và mối quan hệ quyền lực của các tác nhân khác nhau trong chuỗi.
Ví dụ: Thiết kế -> sản xuất -> phân phối -> tiêu dùng.
Chuỗi giá trị còn gắn liền với các khía cạnh xã hội và môi trường. Việc
thiết lập (hoặc sự hình thành) các chuỗi giá trị có thể gây sức ép đến nguồn tài
nguyên thiên nhiên (như nước, đất đai), có thể làm thoái hóa đất, mất đa dạng
sinh học hoặc gây ô nhiễm. Đồng thời, sự phát triển của chuỗi giá trị có thể
ảnh hưởng đến các mối ràng buộc xã hội và tiêu chuẩn truyền thống.
1.1.1.2. Ngành hàng
Vào những năm 1960 phương pháp phân tích ngành hàng (Filiere) sử
dụng nhằm xây dựng các giải pháp thúc đẩy các hệ thống sản xuất nông
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
7
nghiệp. Các vấn đề được quan tâm nhiều nhất đó là làm thế nào để các hệ
thống sản xuất tại địa phương được kết nối với công nghiệp chế biến, thương
mại, xuất khẩu và tiêu dùng nông sản. Bước sang những năm 1980, phân tích
ngành hàng được sử dụng và nhấn mạnh vào giải quyết các vấn đề chính sách
của ngành nông nghiệp, sau đó phương pháp này được phát triển và bổ sung
thêm sự tham gia của các vấn đề thể chế trong ngành hàng.
Đến những năm 1990, có một khái niệm được cho là phù hợp hơn trong
nghiên cứu ngành hàng nông sản do J. P Boutonnet đưa ra đó là: "Ngành hàng
là một hệ thống được xây dựng bởi các tác nhân và các hoạt động tham gia
- Tác nhân có thể là người thực (hộ nông dân, hộ kinh doanh,...).
- Tác nhân là đơn vị kinh tế (các doanh nghiệp, công ty, nhà máy...).
Theo nghĩa rộng người ta phân tác nhân thành từng nhóm để chỉ tập
hợp các chủ thể có cùng một hoạt động. Ví dụ: Tác nhân “nông dân” để chỉ
tập hợp tất cả các hộ nông dân, tác nhân “thương nhân” để chỉ tập hợp tất cả
các hộ thương nhân, tác nhân “bên ngoài” chỉ tất cả các chủ thể ngoài phạm vi
không gian phân tích.
Mỗi tác nhân trong ngành hàng có những hoạt động kinh tế riêng, đó
chính là chức năng của nó trong chuỗi hàng. Tên chức năng thường trùng với
tên tác nhân. Ví dụ, hộ sản xuất có chức năng sản xuất, hộ chế biến có chức
năng chế biến, hộ bán buôn có chức năng bán buôn... Một tác nhân có thể có
một hay nhiều chức năng. Các chức năng kế tiếp nhau tạo nên sự chuyển dịch
về mặt tính chất của luồng vật chất trong ngành hàng [11].
1.1.1.4. Mạch hàng
Là khoảng cách giữa hai tác nhân, mạch hàng mang nhiều mối quan hệ
kinh tế giữa hai tác nhân và những hoạt động chuyển dịch sản phẩm. Qua mỗi
tác nhân giá trị của sản phẩm tăng lên, do sự sáng tạo và chất lượng cùng với
tác dụng cũng tăng lên .
Mỗi tác nhân có thể tham gia vào nhiều mạch hàng, tức là sẽ có
nhiều mối quan hệ với các tác nhân chuỗi càng chặt chẽ, vậy chuỗi hàng từ đó
càng bền vững [11].
1.1.1.5. Luồng hàng
Là nhiều mạch hàng được sắp xếp theo thứ tự từ tác nhân đầu tiên đến
tác nhân cuối cùng sẽ tạo nên các luồng hàng trong một ngành hàng.
Luồng hàng tạo nên một hệ thống tác nhân khác nhau từ công đoạn
sản xuất -> chế biến -> lưu thông sản phẩm cuối cùng. Sản phẩm cuối
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
11
Chi phí cơ hội: Là chi phí cơ hội của một phương án được lựa chọn là
giá trị của phương án tốt nhất bị bỏ qua khi thực hiện sự lựa chọn đó (và là
những lợi ích mất đi khi chọn phương án này mà không chọn phương án khác.
Phương án được chọn khác có thể tốt hơn phương án đã chọn).
Ví dụ, khi một người nào đó đầu tư 10.000 USD vào chứng
khoán thì chính người đó đã bỏ lỡ cơ hội được hưởng lãi nếu gửi 10.000
USD vào ngân hàng như một khoản tiền tiết kiệm. Chi phí cơ hội của dự
án đầu tư 10.000 USD vào chứng khoán bằng khoản lãi tiết kiệm đáng ra
có thể có được. Chi phí cơ hội không chỉ là việc mất tiền bạc hay chi phí
về tài chính, nó còn bao gồm cả những thứ khác như: mất thời gian, ý
thích, hoặc những lợi nhuận khác.
Lợi nhuận, trong kế toán: Là phần chênh lệch giữa giá bán và chi phí
sản xuất.
Chi phí sản xuất: Là số tiền mà một nhà sản xuất hay doanh nghiệp
phải chi để mua các yếu tố đầu vào cần thiết cho quá trình sản xuất hàng hóa
nhằm mục đích thu lợi nhuận [17].
1.1.2.3. Giá trị sản xuất
Giá trị sản xuất (GO - Gross Output): Là doanh thu (hoặc đầu ra) của
từng tác nhân, được tính bằng lượng sản phẩm nhân với đơn giá. Để đơn giản,
người ta chỉ xem xét những sản phẩm chính. Trong phân tích ngành hàng, giá
trị sản phẩm sẽ được phân tích khác nhau trong phân tích tài chính và phân
tích kinh tế.
1.1.2.4. Chi phí trung gian
Chi phí trung gian (IC - Intermediate Cost): Là chi phí về những yếu tố
Các bộ phận của giá trị gia tăng:
- Chi phí về tiền lương và phụ cấp (W - Wage).
- Thuế và các khoản phải nộp (T - Taxes): Là các khoản thuế và các
khoản phải nộp mà các tác nhân phải đóng góp cho Nhà nước.
- Chi phí khác về tài chính (FF - Financial Fee): Là khoản trả lãi tiền
vay, nộp bảo hiểm và các chi phí tài chính khác của các tác nhân. Nếu tác
nhân chỉ sử dụng vốn tự có, không phải trả lãi tiền vay thì sẽ không có chi phí
về tài chính.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
13
- Lãi gộp (GPr - Gross Profit): Là khoản lợi nhuận thu được sau khi trừ
đi tiền thuê lao động, thuế và các chi phí tài chính.
GPr = VA - (W + T + FF).
Nếu lãi gộp >0 có nghĩa là tác nhân đã thu được khoản lãi trong
kinh doanh. Lãi gộp GPr là yếu tố linh hoạt, nó biến đổi theo sự biến đổi
của các đẳng thức trên. Cũng như giá trị gia tăng, lãi gộp cũng có thể âm,
dương hoặc bằng 0 [4].
Lãi gộp GPr bao gồm 2 đại lượng là hao mòn tài sản cố định và
lãi ròng:
- Hao mòn tài sản cố định (A - Amotization) được tính hàng năm nhằm
mục đích tái sản xuất tài sản cố định.
Có ba phương pháp tính khấu hao, đó là: Khấu hao đường thẳng, khấu
hao theo số dư giảm dần, khấu hao theo số lượng sản phẩm dựa trên tổng số
đơn vị sản phẩm ước tính tài sản có thể tạo ra.
Để đơn giản, các khấu hao trong luận văn được tính theo phương pháp
khấu hao đường thẳng. Mức khấu hao trung bình hàng năm của chuồng trại
Một chuỗi giá trị gồm một chuỗi các hoạt động được thực hiện trong phạm vi
một công ty để sản xuất ra một sản lượng nào đó. Dựa trên khung khái niệm
này, việc phân tích chuỗi giá trị nằm trong phạm vi hoạt động của một công
ty, mà mục đích cuối cùng là nâng cao lợi thế cạnh tranh của công ty. Theo
cách tiếp cận này, cần tìm lợi thế cạnh tranh của công ty bằng cách tách biệt
các hoạt động của công ty thành một chuỗi các hoạt động và lợi thế cạnh
tranh được tìm thấy ở một (hay nhiều hơn) của các hoạt động này. Sự cạnh
tranh của doanh nghiệp có thể được phân tích bằng cách nhìn vào chuỗi giá trị
bao gồm các hoạt động chi tiết khác nhau. Phân tích chuỗi giá trị chủ yếu
nhắm vào việc hỗ trợ quyết định quản lý và các chiến lược quản trị.
Cách tiếp cận theo phương pháp "filière" - Phân tích ngành hàng Commodity Chain Analysis có các đặc điểm chính là:
- Tập trung vào những vấn đề của các mối quan hệ định lượng và vật
chất trong chuỗi.
- Sơ đồ hóa các dòng chảy của hàng hóa vật chất.
- Sơ đồ hóa các quan hệ chuyển dạng sản phẩm.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
15
Trong phân tích, phương pháp phân tích ngành hàng có hai đường lối
phân tích chính. Đường lối thứ nhất tập trung vào đánh giá kinh tế và tài
chính, mà chủ yếu là tập trung vào phân tích việc tạo ra thu nhập và phân phối
thu nhập trong ngành hàng, tách chi phí và thu nhập giữa các thành phần
thương mại địa phương và quốc tế, và phân tích vai trò của ngành hàng đối
với nền kinh tế quốc gia và sự đóng góp của nó vào GDP. Đường lối thứ hai
tập trung vào phân tích chiến lược, đánh giá sự ảnh hưởng lẫn nhau của các
mục tiêu, sự ràng buộc và kết quả của từng tác nhân tham gia ngành hàng; xây
dựng các chiến lược cá nhân và tập thể.
- Vấn đề quản trị, cấu trúc các quy định, rào cản gia nhập ngành, ngăn
cấm thương mại, và các tiêu chuẩn.
4) Nhấn mạnh vai trò của quản lý:
- Cơ cấu của các mối quan hệ và cơ chế điều phối tồn tại giữa các tác
nhân trong chuỗi giá trị.
- Góc độ chính sách: xác định các sắp xếp về thể chế nhằm cải thiện
năng lực hoạt động của chuỗi, xóa bỏ các bóp méo trong trong phân phối, và
gia tăng giá trị gia tăng trong ngành.
Cách tiếp cận nghiên cứu chuỗi giá trị hiện đang được nhiều tổ chức
quốc tế, phi chính phủ và các viện nghiên cứu, trường đại học áp dụng khá
rộng rãi trong lĩnh vực nghiên cứu và phát triển nông nghiệp và nông thôn.
Một số lợi thế của cách tiếp cận phân tích chuỗi giá trị trong nông nghiệp là:
- Phù hợp làm cơ sở để thiết kế các hoạt động phù hợp cho dự
án/chương trình.
- Tạo ra khả năng tiếp cận tổng hợp toàn ngành sản xuất.
- Có khả năng cung cấp thông tin cho các tác nhân trong chuỗi giá trị,
đặc biệt là cho người sản xuất và các nhà quản lý.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN