lTRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA MÔI TRƯỜNG
------------------------(---------------------------
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ CHẤT
THẢI CHĂN NUÔI TẠI CÁC TRANG TRẠI TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN SÓC SƠN, TP.HÀ NỘI
Người thực hiện
: NGUYỄN THỊ CÚC
Lớp
: CĐMTA
Khóa
:3
Chuyên ngành
: Kỹ thuật môi trường.
Giáo viên hướng dẫn
: ThS.Cao Trường Sơn
Địa điểm thực tập
Chuyên ngành
: Kỹ thuật môi trường.
Giáo viên hướng dẫn
: ThS.Cao Trường Sơn
Địa điểm thực tập
: Huyện Sóc Sơn - Hà Nội
Hà Nội - 2014
4
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành quá trình thực tập tốt nghiệp, ngoài sự nỗ lực của bản
thân ra, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ và tạo điều kiện của ban chủ
nhiệm khoa Môi Trường, các thầy cô giáo và bạn bè.
Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy giáo, cô giáo
Khoa Môi Trường nói riêng và các thầy cô giáo Trường Đại Học Nông
Nghiệp Hà Nội nói chung đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành quá
trình thực tập tốt nghiệp.
Đặc biệt, tôi xin chân thành bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới ThS. Cao
Trường Sơn – người thầy mà trong suốt thời gian vừa qua không quản ngại
khó khăn đã nhiệt tình chỉ dạy và tận tình giúp đỡ để tôi có thể hoàn thành tốt
lệ tôi hoàn thành luận văn thực tập tốt nghiệp....................................................................................i
Tôi xin chân thành cảm ơn!................................................................................................................i
Hà Nội, ngày 12 tháng........................................................................................................................i
Sinh viên............................................................................................................................................i
Nguyễn Thị Cúc.................................................................................................................................i
MỤC LỤC........................................................................................................................................ii
DANH MỤC BẢNG........................................................................................................................vi
DANH MỤC HÌNH........................................................................................................................vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT...................................................................................................1
1. VAC: Vườn – Ao – Chuồng..........................................................................................................1
2. AC: Ao – Chuồng..........................................................................................................................1
3. C: Chuồng.....................................................................................................................................1
4. BOD: Nhu cầu ô xy sinh học.........................................................................................................1
5. COD: Nhu cầu ô xy hóa học..........................................................................................................1
6.DO: Hàm lượng ô xy hòa tan .........................................................................................................1
ii
7. FAO: Tổ chức lương thực thế giới.................................................................................................1
8. SS: Hàm lượng các chất lơ lửng....................................................................................................1
PHẦN 1. ĐẶT VẤN ĐỀ...................................................................................................................2
1.1. Tính cấp thiết của đề tài..........................................................................................................2
1.2. Mục tiêu nghiên cứu...............................................................................................................3
PHẦN 2. TỔNG QUAN....................................................................................................................4
2.1. Khái quát chung về chất thải chăn nuôi..................................................................................4
2.1.1. Sơ lược về chất thải chăn nuôi.........................................................................................4
2.1.2 Lợi ích và tác hại của chất thải chăn nuôi.........................................................................5
2.2. Tình hình phát triển chăn nuôi trên Thế giới và Việt Nam......................................................7
2.2.1. Tình hình phát triển chăn nuôi trên Thế giới....................................................................7
3.2.2. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp.............................................................................28
3.2.3. Phương pháp xử lý số liệu.............................................................................................29
3.2.4. Phương pháp điều tra người dân quanh trang trại..........................................................29
Phần 4: KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC.....................................................................................................30
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội huyện Sóc Sơn...............................................................30
4.1.1.Phân tích các điều kiện tự nhiên.....................................................................................30
4.1.1.1.Vị trí địa lý...............................................................................................................30
4.1.1.2.Các điều kiện tự nhiên.............................................................................................31
4.1.1.3. Các tài nguyên thiên nhiên..........................................................................................32
4.1.2.Điều kiện Kinh tế - Xã hội..............................................................................................33
4.1.2.1 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế......................................................................................34
4.1.2.2 Dân số và nguồn lao động........................................................................................35
4.2. Tình hình phát triển trang trại chăn nuôi trên địa bàn huyện Sóc Sơn...................................36
4.2.1. Tình hình phát triển chăn nuôi.......................................................................................36
4.2.2. Đặc điểm của các trang trại chăn nuôi trên địa bàn huyện Sóc Sơn...............................36
4.3. Đánh giá tình hình quản lý chất thải tại các trang trại chăn nuôi trên địa bàn huyện Sóc Sơn.
.....................................................................................................................................................43
4.4. Những vấn đề tồn tại và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chất thải
chăn nuôi.....................................................................................................................................49
iv
4.4.1. Những vấn đề tồn tại......................................................................................................49
4.4.2. Đề xuất một số giải pháp nhằm làm giảm thiểu ô nhiễm môi trường.............................52
Phần 5.KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.............................................................................................55
5.1. Kết luận................................................................................................................................55
5.2. Kiến nghị..............................................................................................................................55
TÀI LIỆU THAM KHẢO...............................................................................................................57
Tài liệu Tiếng Việt..........................................................................................................................57
Hình 2.2 Mô hình VAC...........................................................................................25
Hình 4.1.Bản đồ Huyện Sóc Sơn (màu hồng đậm)..................................................30
Hình 4.2: Cơ cấu các ngành kinh tế của huyện Sóc Sơn năm 2013..........................35
Hình 4.3: Tỷ lệ các kiểu hệ thống trang trại nuôi trên địa bàn huyện Sóc Sơn.........37
Hình 4.4: Quy mô vật nuôi trong các hệ thống trang trại huyện Sóc Sơn.................41
Hình 4.5: Hình ảnh chăn nuôi gà tại trang trại ông Nguyễn Xuân Hòa....................42
Hình 4.6: Hình ảnh chăn nuôi lợn trang trại bà Nguyễn Thị Hồng...........................42
Hình 4.7: Đánh giá của người lao động tại trang trại về
chất lượng môi trường..............................................................................................49
Hình 4.8: Đánh giá của người dân sống xung quanh trang trại về hiện trạng môi
trường ở khu vực nghiên cứu...................................................................................51
vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
1. VAC: Vườn – Ao – Chuồng
2. AC: Ao – Chuồng
3. C: Chuồng
4. BOD: Nhu cầu ô xy sinh học
5. COD: Nhu cầu ô xy hóa học
6.DO: Hàm lượng ô xy hòa tan
7. FAO: Tổ chức lương thực thế giới
8. SS: Hàm lượng các chất lơ lửng
1
PHẦN 1. ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Tính cấp thiết của đề tài.
dân. Tuy nhiên, việc quản lý và xử lý chất thải chăn nuôi lại chưa được quan
tâm đúng mức, ảnh hưởng xấu đến chất lượng môi trường xung quanh bởi các
loại chất thải rắn, lỏng và khí phát sinh ngày càng nhiều và không được xử lý
triệt để. Do đó, việc nghiên cứu, đánh giá tình hình xử lý chất thải tại các
trang trại chăn nuôi là nhiệm vụ cấp bách để đảm bảo phát triển ngành chăn
nuôi một cách bền vững.
Từ những lý do trên tôi lựa chọn thực hiện đề tài : “Đánh giá tình
hình quản lý chất thải chăn nuôi tại các trang trại trên địa bàn huyện Sóc
Sơn, TP.Hà Nội”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
•
Chỉ rõ đặc trưng các nguồn chất thải chăn nuôi trên địa bàn huyện
Sóc Sơn, thành phố Hà Nội.
•
Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải của các trang trại chăn nuôi
trên địa bàn huyện Sóc Sơn.
•
Đề xuất các giải pháp cải thiện môi trường tại các trang trại chăn
nuôi trên địa bàn huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội.
3
PHẦN 2. TỔNG QUAN
chăn nuôi có thể gây ô nhiễm cho đất đồng thời gây hại cho sức khỏe con người
và vật nuôi. Theo kết quả quan trắc và kiểm soát môi trường nước đã cho thấy có
rất nhiều loại vi trùng gây bệnh trong phân gia súc gia cầm.
Thức ăn dư thừa và vật liệu lót chuồng và các chất thải khác trong chất
thải rắn có chứa thành phần đa dạng gồm cám, bột ngũ cốc, bột cá, bột tôm,
khoáng, chất bổ sung, các loại kháng sinh, rau xanh, cỏ, rơm rạ, bao bố, vải vụn,
gỗ… Chính vì vậy việc quản lý và xử lý chất thải chăn nuôi tốt sẽ hạn chế được
4
ô nhiễm môi trường. Do đó để hạn chế khả năng gây ô nhiễm của chất thải cần
phải quản lý và xử lý chất thải chăn nuôi ngay từ lúc mới thải ra môi trường.
Chất thải lỏng
Nước thải chăn nuôi là một tập hợp chất của nhiều thành phần ở cả
trạng thái rắn và lỏng, chúng có thể bao gồm phân, lông, vảy da, chất độn
chuồng, nước tiểu gia súc, nước vệ sinh chuồng trại, nước tắm rửa gia súc,
thức ăn rơi vãi và các bệnh phẩm thú y, xác gia súc, gia cầm chết…Thành
phần của nước thải chăn nuôi có thể thay đổi phụ thuộc vào nhiều yếu tố như
lọai gia súc, gia cầm, quy mô chăn nuôi, chế độ dinh dưỡng cho gia súc và
các phương thức thu gom chất thải.
Nước thải chăn nuôi có hàm lượng các chất ô nhiễm cao, cần phải được
xử lý trước khi thải ra ngoài môi trường. Việc xử lý nước thải chăn nuôi đạt
tiêu chuẩn môi trường là yêu cầu quy định của luật pháp đối với tất cả các cơ
sở chăn nuôi.
Chất thải chăn nuôi là nguyên nhân gây ô nhiễm lớn cho môi trường tự
nhiên do lượng lớn các khí thải và chất thải từ vật nuôi. Các khí thải từ vật
nuôi cũng chiểm tỷ trọng lớn trong các khí thải gây hiệu ứng nhà kính.
Hiện nay, còn nhiều trang trại chăn nuôi lợn, bò hàng ngày thải ra một
lượng lớn chất thải không được xử lý và đổ trực tiếp vào hệ thống thoát nước,
kênh mương trong vùng làm nhiều hộ dân không có nước sinh hoạt (nước
giếng trong vùng có váng, mùi hôi tanh), tỷ lệ người dân bị mắc bệnh tiêu
chảy, mẩn ngứa và ghẻ lở cao. Ô nhiễm do chất thải chăn nuôi không chỉ ảnh
hưởng nặng tới môi trường sống dân cư mà còn gây ô nhiễm nguồn nước, tài
nguyên đất và ảnh hưởng lớn đến kết quả sản xuất chăn nuôi. Các hoạt động
gây ô nhiễm do chăn nuôi vẫn đang tiếp tục diễn ra ở nhiều nơi trên cả nước.
Tình trạng chăn nuôi thả rông, chăn thả trên đất dốc, đầu nguồn nước v.v...
còn khá phổ biến đã làm tăng diện tích đất xói mòn, suy giảm chất lượng
nước, giảm thiểu khả năng sản xuất nông nghiệp trên vùng rộng lớn. Ô nhiễm
môi trường còn làm phát sinh dịch bệnh, ảnh hưởng lớn đến hiệu quả chăn
nuôi. Trong mười năm qua, từ 1997 đến nay, dịch lở mồm, long móng trên
gia súc đã diễn ra thường xuyên và đến nay chưa được khống chế triệt để. Từ
cuối năm 2003, dịch cúm gia cầm đã bùng phát. Từ năm 2003 đến nay, dịch
đã tái phát 5 đợt, đã phải tiêu huỷ trên 51 triệu gia cầm các loại, thiệt hại ước
tính lên đến hàng ngàn tỷ đồng. Từ đầu năm 2007 đã bùng phát hội chứng rối
loạn hô hấp và sinh sản (bệnh tai xanh - PSSR) trên lợn, gây tổn thất lớn cho
6
ngành chăn nuôi, gây mất an toàn thực phẩm và còn có nguy cơ lây nhiễm
sang người nguy hiểm không kém bệnh cúm gia cầm, bệnh lở mồm, long
móng ( Cục Thú Y, 2007).
Môi trường bị ô nhiễm lại tác động trực tiếp vào sức khoẻ vật nuôi,
phát sinh dịch bệnh, gây khó khăn trong công tác quản lý dịch bệnh, giảm
2007 (%)
16
21
95
1931
34
thịt (thịt)
24
36
33
7 (cả thịt
Loại vật nuôi
1987
1997
2007
Bò
Lợn
Gia cầm (tỷ)
1345
821
10
Giống bò: bò gốc châu Á như bò Brahman, Gyr cùng cùng con lai của
chúng đang được phổ biến tại hầu hết các nước nhiệt đới. Các giống Angus,
Charolais, Hereford, Limousin và Simmental phổ biến ở châu Âu. Bên cạnh
8
đó, giống bò Wagyu của Nhật Bản và con lai của chúng với bò châu Âu cũng
ngày càng phổ biến.
Giống gà: hầu hết các giống gà nhà hiện nay trên thế giới đều có nguồn
gốc từ giống gà lông màu của châu Á, chúng to hơn, có năng suất cao hơn tổ
tiên, được chia làm 4 nhóm: chuyên trứng, chuyên thịt (hoặc kiêm dụng), làm
cảnh và gà chọi, bao gồm 1233 giống đã được công nhận. Hầu hết gà thương
phẩm đều là con lai.
Giống lợn: trên khắp thế giới, có rất nhiều giống lợn bản địa đang tồn
tại, chúng thích nghi tốt với các điều kiện địa phương. Lợn thương phẩm bao
gồm các giống chủ yếu: Landraces (Đan Mạch, Đức, Hà Lan,Ý…), các giống
Đại bạch ở châu Âu, được lai với giống Pietrain của Bỉ. Ở châu Á, có các
giống lợn đen Bắc Kinh, Meissan, của Trung Quốc và Móng Cái của Việt
Nam rất phổ biến.
Cũng như ở gà, hầu hết lợn thương phẩm đều là con lai.
Tổ chức FAO (Sere và Steinfeld, 1996) đã xác định có 3 hệ thống chăn
nuôi chính: Hệ thống công nghiệp, hệ thống hỗn hợp và các hệ thống chăn thả.
Hệ thống chăn nuôi công nghiệp là những hệ thống cácvật nuôi được tách
khỏi môi trường chăn nuôi tự nhiên, toàn bộ thức ăn, nước uống…do con người
cung cấp và có hệ thống thu gom chất thải. Các hệ thống này cung cấp trên 50%
thịt lợn và thịt gia cầm toàn cầu, 10% thịt bò và cừu. Các hệ thống này thải ra
một lượng chất thải độc hại gây nhiễm môi trường nghiêm trọng nhất.
Hệ thống hỗn hợp, là hệ thống trang trại trong đó có cả sản xuất trồng
trọt và chăn nuôi. Đây là hệ thống cung cấp 54% lượng thịt, 90% lượng sữa
1
2
3
4
5
Trâu
Bò
Lợn
Ngựa
Dê, cừu
Ngàn con
Ngàn con
Ngàn con
Ngàn con
Ngàn con
2886,6
6103,3
27627,7
102,2
1375,1
6
Gia cầm
Triệu con
2.2.2.1. Xu hướng phát triển
Trong những năm gần đây với các chính sách của Đảng và Chính phủ
về phát triển kinh tế, đẩy mạnh công nghiệp hoá hiện đại hóa nông nghiệp
nông thôn, chuyển đổi cơ cấu cây trồng và vật nuôi đã đi vào thực tiễn cuộc
sống, góp phần thúc đầy quá trình phát triển ngành chăn nuôi theo hướng
hàng hoá.
Phát triển chăn nuôi theo hướng tập chung và chuyên môn hóa cao là
một trong những nội dung quan trọng trong quá trình công nghiệp hóa sản
xuất nông nghiệp của nước ta trong thời kỳ phát triển mới. Theo kết quả điều
tra dân số, đến 1 tháng 4 năm 2009, Việt Nam có tổng số dân là 85.789.773
người, là một trong 10 quốc gia có mật độ dân số cao nhất trên thế giới
(khoảng 260 người/km). Nhu cầu thực phẩm trong điều kiện dân số tăng và
đời sống ngày càng được nâng cao đã và đang đặt ra cho các nhà quản lý
nông nghiệp phải nhanh chóng hiện đại hóa sản xuất nông nghiệp.Trong khi
diện tích dành cho sản xuất nông nghiệp ngày càng giảm do phát triển đô thị,
công nghiệp, giao thông và các công trình dịch vụ khác, phát triển chăn nuôi
theo hướng tập trung, nâng cao quy mô là xu thế tất yếu nhằm nâng cao năng
suất và chất lượng thịt, trứng, sữa cung cấp cho nhân dân và cho xuất khẩu.
2.2.2.2. Hình thức chăn nuôi
Ngành chăn nuôi phát triển nhanh cùng sự áp dụng khoa học kỹ thuật
11
tiên tiến đã chuyển đổi dần từ chăn nuôi nhỏ lẻ sang chăn nuôi trang trại.
Nhiều trang trại chăn nuôi từ 600 con lợn hoặc hơn 2.000 con gà trở lên. Tuy
nhiên, đối với những người chăn nuôi nhỏ lẻ do ít vốn, thiếu quỹ đất xây
chuồng trại nên đa số dễ lệ thuộc vào các doanh nghiệp, công ty chăn nuôi
quy mô lớn về con giống, thức ăn chăn nuôi dẫn đến giá thành sản phẩm cao,
rủi ro nhiều... (theo Tổng cục thống kê, 2011)
Có 3 hình thức chăn nuôi cơ bản:
2.3. Tổng quan các vấn đề môi trường trong chăn nuôi
2.2.1. Nguồn thải từ chăn nuôi
Các chất thải chăn nuôi được phát sinh chủ yếu từ:
• Chất thải của bản thân gia súc, gia cầm như phân, nước tiểu, lông,
vảy da và các phủ tạng loại thải của gia súc, gia cầm...
• Nước thải từ quá trình tắm gia súc, rửa chuồng hay rửa dụng cụ và
thiết bị chăn nuôi, nước làm mát hay từ các hệ thống dịch vụ chăn nuôi…
• Thức ăn thừa, các vật dụng chăn nuôi, thú y bị loại ra trong quá
trình chăn nuôi.
• Bệnh phẩm thú y, xác gia súc, gia cầm chết.
2.2.2. Hiện trạng ô nhiễm môi trường chăn nuôi
2.2.2.1. Hiện trạng ô nhiễm môi trường chăn nuôi trên thế giới.
Ngày nay ô nhiễm môi trường là một trong những mối quan tâm hàng
đầu của nhân loại. Ô nhiễm môi trường không còn là vấn đề của một quốc gia
hay một khu vực mà đã trở thành vấn đề toàn cầu.
Chăn nuôi chiếm 70% diện tích đất nông nghiệp và 30% diện tích
không có băng giá của hành tinh, tạo ra 40% GDP của nông nghiệp toàn cầu,
đóng góp đáng kể đến biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường (Watson, 2008).
Nhu cầu toàn hành tinh về các sản phẩm chăn nuôi sẽ tăng gấp đôi trong nửa
đầu thế kỷ 21 do tăng dân số (Watson, 2008). Trong thời gian này khí hậu trái
đất cũng sẽ có thay đổi lớn.
Vai trò của chăn nuôi đến đến thay đổi khí hậu liên hệ chặt chẽ đến ảnh
13
hưởng của chăn nuôi đến sử dụng đất như đất chăn thả (đồng cỏ) đất trồng
cây thức ăn gia súc (thức ăn xanh và tinh) (Steinfeld and Hoffmann, 2008).
Khi xem xem xét cả chu kỳ sản xuất hàng hóa khí thải nhà kính từ chăn nuôi
đóng góp làm trái đất nóng lên là 18%, hay gần một phần năm khí thải nhà