(Nghiên cứu trường hợp bệnh viện Đa khoa huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình)
- 2013
BHYT
BTNMT
BV
BVMT
CDM
CRES
Corporate Real Estate Services
CTNH
CTLYT
CTR
CTYT
GDSK
HBV
QL
SP-RCC
Support programs respond climate change
TCVN
TNTN
TP
TT
UBND
URENCO
VN
WHO
52
56
57
59
60
60
61
63
65
-2012 66
70
70
71
72
74
74
75
. 77
2.26. 78
78
79
80
81
1.2.2. Phân loại chất thải 19
20
1.3.1. Khái nhiệm v quản lý môi trường 20
1.3.2. Khái niệm ô nhiễm môi trường 21
1.3.3. Khái niệm xung đột môi trường 22
1.4.
23
1.4.1. Chất thải y tế nguy hại 24
1.4.2. Chất thải y tế không nguy hại 24
1.4.3. Quản lý chất thải y tế 24
1.4.4. Giảm thiểu chất thải y tế 24
1.4.5. Tái sử dụng 24
1.4.6. Tái chế 24
1.4.7. Thu gom chất thải tại nơi phát sinh 24
1.4.8. Vận chuyển chất thải 25
1.4.9. Xử lý ban đầu 25
1.4.10. Xử lý và tiêu hủy chất thải 25
1.4.11. Vận chuyển CTNH 25
2.3.1. Lịch sử ra đời của bệnh viện 63
2.3.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý bệnh viện 64
2.3.3. Hiện trạng rác thải y tế tại bệnh viện 64
2.3.4. Ảnh hưởng của rác thải y tế đến môi trường và sức khỏe con người 66
2.3.5. Hiện trạng công tác quản lý chất thải y tế tại bệnh viện đa khoa Gia Viễn. 72
.
85
3.1.
̣
nh viê
̣
n 105
3.1.7 Công tác thanh tra, kiểm tra 106
108
3.2.1. Giải pháp v thông tin, giáo dục, truyn thông 108
3.2.2. Giải pháp v cơ chế v tổ chức, quản lý và hệ thống chính sách 109
3.2.3. Giải pháp v đầu tư tài chính 109
3.2.4. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và giám sát 110
3.2.5. Giải pháp tiếp nhận thông tin, khoa học và công nghệ, 111
3.2.6. Giải pháp v hợp tác quốc tế 115
116
122
1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
t
-
3
2
(Nghiên cứu trường hợp bệnh viện Đa khoa huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình)
1.2. Ý nghĩa lý luận
-
1.3. Ý nghĩa thực tế
4
2.1. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài
, ,
,
.
(BVMT) ,
(JICA)
(SP-RCC). SP-
,
,
,
ng thi quyng
6
kh
Giải
quyết xung đột môi trường: hướng tới phát triển cộng đồng bn vững
(Institute for Environmrntal Conflict Resolution - IECR
(The Environmental
dispute coordination commission)
(theo quy định tại
Điu 3 của Luật tổ chức chính phủ)
nguyên nhân làm gia tăng các XĐMT. Trong đó quyền sử dụng các tài sản
môi trường không được xác định rõ là một nguyên nhân trọng yếu. Sự phát
triển của khoa học - công nghệ cũng như sự gia tăng dân số đã làm gia tăng
tốc độ khai thác tài nguyên dẫn đến gia tăng tính khan hiếm của tài nguyên.
Kết quả là sự gia tăng khả năng XĐMT, đặc biệt đối với những tài nguyên mà
ở đó quyền sử dụng không được xác định rõ Chính sách quản lý môi
8
trường đối với việc giải quyết XĐMT”; Nghii Vit Nam qua
mm kha Nguyn Th Hi
hc MT cc); , 2000.
cu nh thc ti
n cho vic gii quya
xu
ng ti VN. Gi
m thi dm khu
bo t An) ca Chu Th
h tng cng Th t (2004);
Ti quy tham gia c chc XH
mt s c ca Tr
XĐMT đáng được xem là một chủ đề quan trọng hàng đầu trong
xã hội học mội trường và thực tiễn hoạch định chính sách và quản lý môi
trường. Cũng chính vì vậy, XĐMT ngày càng trở nên một phạm trù khoa học
có ý nghĩa then chốt trong các nghiên cứu lý thuyết của bộ môn khoa học về
. H thng qun t i do thig
lc th chc, ngun l
hin t l thu gom cht thi
mc thp, t b x
ph
p cn trong qut thi r
9
chung ti VN,
t
thi rn. CuNghiên cứu Xã hội v môi trường ca tp th do
p hi v ng
t “Tranh chấp môi trường
cu ca Nguyn NguyXung đột môi trường giữa các bệnh viện và
cộng đồng dân cư ở Hà Nộin dng v c
t gi nh vi ng xung
u bn cht ca
t. u ca Nguyn Th Thanh Huyn “Quy
hoạch bãi rác đô thị nhìn từ giác độ xung đột môi trường”u ca
Nguy c “Nhận dạng xung đột môi trường ở tinh Quảng Nam
nu c Quản lý xung đột môi trưởng ở tỉnh Hà
Giangn dng v t
ginh vi
- 14
-
11
-
-
-
h
h
i
i
n
nn
n
a
a
y
y
v
v
n
k
k
h
h
c
cp
p
h
h
c
cP
P
H
H
N
N
13
1.1.
1.1.1. Khi niệm về rào cản
theo từ điển bách
khoa toàn thư Merriam Webster)
,
.
(
) , ,
:
;
;
14
; ;
ph :
qu
.
(
.
,
).
,
.
,
,
,
).
15
, trong
, .
,
;
; ;
1.1.2. Khi niệm về công nghệ và đổi mới công nghệ
Khi niệm về công nghệ
16
Commission for Asia and the Pacific