BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
________________
NGUYỄN NGỌC ðIỆP
ðỔI MỚI CÔNG TÁC KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN
KINH TẾ - XÃ HỘI CẤP XÃ TRÊN ðỊA BÀN
TỈNH HÒA BÌNH
LUËN V¡N TH¹C Sü KINH TÕ
Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số : 60.31.10
Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN PHÚC THỌ
iiLỜI CÁM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn ñến Ban giám hiệu Trường ðại học Nông
nghiệp Hà Nội, Viện ðào tạo sau ñại học, Khoa Kinh tế và Phát triển nông
thôn, Bộ môn Kinh tế ñã giúp ñỡ, tạo mọi ñiều kiện cho tôi học tập, nghiên
cứu và hoàn thành luận văn này.
ðặc biệt, tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc ñến TS. Nguyễn Phúc Thọ,
người thầy ñã trực tiếp, tận tình hướng dẫn và giúp ñỡ tôi hoàn thành luận
văn này.
Xin chân thành cảm ơn những cá nhân, tập thể ñã giúp ñỡ tạo ñiều kiện
cung cấp những thông tin cần thiết ñể tôi hoàn thành luận văn này.
Qua ñây, tôi xin cảm ơn bạn bè, ñồng nghiệp và gia ñình ñã ñộng viên,
khích lệ, giúp ñỡ tôi trong quá trình nghiên cứu xây dựng luận văn.
Xin trân trọng cảm ơn !
Tác giả Luận văn Nguyễn Ngọc ðiệp
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp .............
2.2. Kinh nghiệm công tác kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội ở một
số quốc gia 27
2.3. Ý nghĩa của vấn ñề nghiên cứu 33
3. ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34
3.1. ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 34
3.2. Phương pháp nghiên cứu 45
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 55
4.1. Thực trạng công tác kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội ở cấp xã
trên ñịa bàn tỉnh Hoà Bình từ năm 1986 ñến nay 55
4.1.1. Về tổ chức, cán bộ làm công tác kế hoạch phát triển kinh tế - xã
hội 55
4.1.2. Quy trình lập kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 58
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp .............
iv4.1.3. Về nhận thức và phương pháp lập kế hoạch phát triển kinh tế - xã
hội 64
4.1.4. Nội dung kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 71
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp .............
vDANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
KHPT Kế hoạch phát triển
KTXH Kinh tế - xã hội
KHðT Kế hoạch và ðầu tư
UBND Uỷ ban nhân dân
HðND Hội ñồng nhân dân
TCKH Tài chính – Kế hoạch
KHH Kế hoạch hóa
TTQLBC Tập trung quan liêu bao cấp
TDðG Theo dõi, ñánh giá
XHCN Xã hội chủ nghĩa
19: Phản ánh tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
cấp xã 79
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp .............
vii20: Tần suất báo cáo (số lần báo cáo trong năm) của các ñơn vị cấp
xã ñược ñiều tra năm 2008 82
21: Phản ánh sự hiểu biết của cán bộ xã về theo dõi ñánh giá 82
22 : Thống kê về cán bộ tham gia Tổ công tác kế hoạch xã 88
23: Mẫu phiếu thu thập thông tin từ Ban, Ngành, ðoàn thể, cơ quan,
của xã và các thôn 89
24: Mẫu cung cấp thông tin của cấp huyện cho cấp xã 90
25: Phản ánh mức ñộ áp lực của công tác kế hoạch mới ñối với cán
bộ cấp xã 94
26: ðánh giá mức ñộ phức tạp của Quy trình kế hoạch mới 95
27: Phản ánh ý kiến của cán bộ thôn về tổ chức họp lấy ý kiến của
người dân về kế hoạch 98
28: ðánh giá của người dân về mục ñích lập kế hoạch phát triển kinh
tế - xã hội 99
29: Nhu cầu tiền thù lao khi tham gia họp kế hoạch 100
30: So sánh nội dung kế hoạch xã cũ và mới 103
31: Khung kế hoạch xã (kế hoạch hành ñộng và nguồn lực) 105
32: Chỉ số theo dõi, ñánh giá 106
33: Phân công thực hiện kế hoạch xã 110
34: Phản ánh căn cứ xử lý công việc thường xuyên của cán bộ cấp xã
vùng chưa ñổi mới kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 111
35: Phản ánh căn cứ xử lý công việc thường xuyên của cán bộ cấp xã
vùng ñang ñổi mới kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 112
36: Khung theo dõi, ñánh giá hàng năm của cấp xã 115
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp .............
11. MỞ ðẦU
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Trước năm 1986 (ðại hội ðảng lần thứ VI) công tác kế hoạch phát
triển (KHPT) kinh tế - xã hội (KTXH) ở nước ta thực hiện theo phương pháp
kế hoạch hóa (KHH) tập trung quan liêu bao cấp TTQLBC. Phương pháp này
là một trong những phương pháp quản lý KTXH ñã tồn tại trong lịch sử. Ở
nước ta, thời kỳ ñó nó ñã giúp huy ñộng, tập trung các nguồn lực của toàn dân
ñể dân tộc ta ñánh thắng trong các cuộc chiến tranh chống Pháp, chống Mỹ.
Tuy nhiên trong thời bình, nó ñã bộc lộ những ñiểm yếu như: cơ chế bao cấp
và “xin – cho”, chưa bảo ñảm tính dân chủ trong quản lý KTXH, kiềm chế sự
phát triển của thị trường, triệt tiêu ñộng lực phát triển, chủ quan duy ý chí,…
Hệ quả tất yếu dẫn ñến năng xuất lao ñông thấp, lệ thuộc và viện trợ từ bên
ngoài, KTXH kém phát triển, lâm vào khủng hoảng, ñời sống nhân dân gặp
nhiều khó khăn.
Sau ðại hội ñại biểu ðảng lần thứ VI (năm 1986), nước ta chuyển sang
cơ chế thị trường ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa (XHCN), công tác KHH
TTQLBC ñã bị phủ ñịnh từng phần, nhường chỗ cho các quy luật và nguyên
tắc của kinh tế thị trường.
Việc chuyển sang cơ chế kinh tế thị trường có sự ñiều tiết của nhà
nước, ñịnh hướng XHCN ñòi hỏi công tác quản lý nhà nước nói chung, công
tác KHPT KTXH nói riêng cũng phải ñược cải cách, ñổi mới. Từ năm 1986
ñến nay công tác KHH TTQLBC về cơ bản ñã ñược xóa bỏ, thay vào ñó là hệ
Vấn ñề ñặt ra ñối với ñề tài này là:
Công tác kế hoạch ở cấp xã của tỉnh Hòa Bình hiện nay ñang yếu kém
chỗ nào, nguyên nhân tại sao?
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp .............
3Việc ñổi mới kế hoạch ñang thực hiện (trên một số xã của tỉnh) dựa
trên cơ sở nào, ñã giải quyết những vấn ñề gì (ñổi mới những gì), những vấn
ñề gì còn chưa làm ñược, nguyên nhân?
Phương hướng và giải pháp khắc phục những hạn chế, tiếp tục ñổi mới
thành công tác KHPT KTXH cấp xã ở các xã thí ñiểm và làm thế nào ñể lan
rộng ra tất cả các xã trên ñịa bàn tỉnh?
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực trạng công tác KHPT KTXH ở cấp xã của tỉnh Hòa
Bình từ năm 1986 ñến nay, những kết quả ñạt ñược và những hạn chế, tồn tại;
ñề xuất giải pháp nhằm ñổi mới công tác KHPT KTXH ở cấp xã của tỉnh Hòa
Bình trong thời gian tới.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hoá lý luận và thực tiễn về KHPT KTXH hội
trong kinh tế thị trường ñịnh hướng XHCN và ñổi mới công tác KHPT
KTXH.
- ðánh giá thực trạng công tác KHPT KTXH cấp xã từ năm 1986 ñến
năm 2010, những tồn tại, yếu kém.
- ðánh giá hoạt ñộng ñổi mới công tác kế hoạch ñang diễn ra tại một số
ñơn vị cấp xã trên ñịa bàn tỉnh Hoà Bình từ năm 2008 ñến năm 2010, những
kết quả ñạt ñược, những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân.
- ðề xuất các biện pháp hoàn thiện công tác kế hoạch ở cấp xã góp
phần nâng cao hiệu quả quản lý KTXH ở ñịa phương. KHH trong kinh tế thị trường
ñịnh hướng XHCN
ðổi mới kế
hoạch
Tiếp tục ñổi mới lan
rộng kế hoạch
KHH thời kỳ
TTQLBC
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp .............
52. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI
2.1. Một số vấn ñề chung về công tác kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
và ñổi mới công tác kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
2.1.1. Một số khái niệm và nhận thức cơ bản
2.1.1.1. Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội
Chiến lược phát triển KTXH là hệ thống các phân tích, ñánh giá và lựa
chọn về quan ñiểm, mục tiêu tổng quát ñịnh hướng phát triển các lĩnh vực chủ
yếu của ñời sống xã hội và các giải pháp cơ bản trong ñó bao gồm các chính
sách về cơ cấu, cơ chế vận hành hệ thống KTXH nhằm thực hiện mục tiêu ñặt
ra trong một khoảng thời gian dài.
hệ ràng buộc với nhau bao gồm chiến lược, quy hoạch, kế hoạch trung hạn (5
năm hoặc 3 năm) và kế hoạch ngắn hạn (hàng năm).
Như vậy, chiến lược sẽ ñược cụ thể hóa thành quy hoạch, và quy hoạch
sẽ ñược thực hiện bằng các bước ñi là các kế hoạch trung hạn, kế hoạch trung
hạn sẽ ñược thực hiện bằng các kế hoạch ngắn hạn. Sơ ñồ 2: Qúa trình kế hoạch hóa
2.1.1.5. Một số nhận thức, quan ñiểm về kế hoạch hóa trong nền kinh tế thị
trường
Trong nền kinh tế thị trường, những nhận thức, quan ñiểm sau ñây có
thể ñược vận dụng trong quá trình xây dựng và thực hiện KHPT KTXH:
- Kế hoạch mang tính chiến lược: Là việc xây dựng kế hoạch dựa trên
một tầm nhìn dài hạn (hay một bức tranh, viễn cảnh trong tương lai); trên cơ
Quy
hoạch
phát triển
(10, 20
năm)
Kế hoạch
phát triển
trung hạn
(3, 5
năm)
Kế hoạch
phát triển
ngắn hạn
(1 năm)
Chiến
lược phát
nếu không sẽ dẫn ñến thiếu hụt nguồn lực hoặc ñầu tư dàn trải, xé lẻ các
chương trình, dự án, ôm ñồm các mục tiêu một cách không cần thiết và kém
hiệu quả trong khi không ñủ nguồn kinh phí thực hiện.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp .............
8- Kế hoạch dựa trên kết quả: Là muốn nói ñến những tác ñộng cuối
cùng của chu trình kế hoạch. Khi ñặt kế hoạch xây dựng một công trình hạ
tầng, chẳng hạn ñường giao thông, nếu theo cách tư duy thông thường, khi
tuyến ñường ñược xây dựng song là ñạt mục tiêu kế hoạch. Tuy nhiên, lập kế
hoạch dựa vào kết quả ñòi hỏi người lập kế hoạch phải xác ñịnh những tác
ñộng xa hơn, gián tiếp hơn của kết quả ñó, chẳng hạn như khả năng làm nâng
cao mức sống vật chất và tinh thần của người dân do tuyến ñường ñã tạo
thuận lợi cho lưu thông hàng hòa và giao lưu văn hóa.
- Kế hoạch dựa vào mục tiêu: Là dựa vào việc ñặt ra mục tiêu từ trước,
từ ñó mà ñưa ra các giải pháp huy ñộng nguồn lực ñể thực hiện mục tiêu. Kế
hoạch mục tiêu không dựa trên nguồn lực trước, ñể ñẩy mạnh phát triển
KTXH, các nhà hoạch ñịnh ñưa ra các mục tiêu phát triển, sau ñó ñưa ra các
biện pháp khai thác các nguồn lực ñể ñạt ñược mục tiêu ñó.
2.1.2. Vai trò của công tác kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
Khái niệm kế hoạch cho chúng ta thấy nó có vai trò quan trọng trong
ñời sống con người. Kế hoạch chỉ ra rằng một cá nhân, một tổ chức muốn ñạt
ñược các mục tiêu, dự ñịnh của mình thì cần lập kế hoạch, qua ñó sắp xếp các
hoạt ñộng, nguồn lực, tổ chức việc thực hiện sao cho ñạt hiệu quả cao nhất và
ñúng mục tiêu mong ñợi. Quản lý nhà nước về KTXH với mức ñộ rộng rãi và
phức tạp của nó càng cần phải có kế hoạch, do ñó KHH có vai trò rất to lớn.
Ở nước ta, qua mỗi thời kỳ, công tác kế hoạch có vai trò khác nhau tùy thuộc
việc nhà nước sử dụng công cụ này như thế nào.
2.1.2.1. Vai trò của công tác kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trong thời kỳ
Tổ chức, cán bộ làm công tác kế hoạch: Là bộ máy từ trung ương ñến
cơ sở có chức năng làm công tác KHPT KTXH.
Về ngành dọc, là các cơ quan chuyên môn về kế hoạch từ Trung ương
ñến ñịa phương, như hiện nay là Bộ KHðT (thuộc Chính phủ), Sở KHðT
(thuộc Uỷ ban nhân dân (UBND) cấp tỉnh), Phòng Tài chính - Kế hoạch
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp .............
10(TCKH) (thuộc UBND cấp huyện), cán bộ kiêm nhiệm kế hoạch (thuộc
UBND cấp xã).
Về chiều ngang, ở mỗi cấp, ngoài cơ quan chuyên môn về công tác kế
hoạch, các cơ quan quản lý ngành ñều có bộ phận làm công tác kế hoạch như
ở Trung ương, ngoài Bộ KHðT, các Bộ quản lý ngành thường có các Vụ
KHðT ñể tham mưu cho Bộ về công tác kế hoạch. Ở cấp tỉnh ngoài Sở
KHðT, các Sở quản lý ngành thường có các Phòng Kế hoạch…
Ở cấp xã theo quy ñịnh của Nghị ñịnh 114/2003/Nð-CP ngày 10 tháng
10 năm 2003 của Chính phủ về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn thì bộ
máy chính quyền cấp xã, thì bộ máy UBND xã gồm Chủ tịch UBND, Phó
Chủ tịch UBND và 7 chức danh cán bộ chuyên môn giúp việc lại không có
chức danh cán bộ kế hoạch.
Thời kỳ KHH TTQLBC cấp xã có cả một bộ máy làm công tác KHPT
KTXH gọi là Ban Kế hoạch cấp cấp xã.
Hệ thống tổ chức kế hoạch hiện nay ñược mô tả như Sơ ñồ 3.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp .............
11
Sơ ñồ 3: Hệ thống cơ quan kế hoạch
Cán bộ kế
hoạch
Cán bộ kế
hoạch
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp .............
122.1.3.2. Quy trình kế hoạch và quy trình lập kế hoạch
Quy trình kế hoạch là trình tự các bước công việc bao gồm từ việc xây
dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện kế hoạch và theo dõi, ñánh giá (TDðG).
Như vậy một quy trình kế hoạch thường gồm các công việc: Lập kế
hoạch; thực hiện kế hoạch; TDðG việc thực hiện kế hoạch.
Quy trình lập kế hoạch: là một phần của quy trình kế hoạch; chỉ ra trình
tự các bước công việc từ việc xây dựng cho ñến phê duyệt bản kế hoạch.
Hiện nay hệ thống KHPT KTXH của Việt Nam áp dụng quy trình lập
kế hoạch “hai xuống một lên”, cụ thể như sau:
Chiều xuống thứ nhất:
- Hàng năm, vào tháng 6 hàng năm, Thủ tướng Chính phủ ra chỉ thị về
việc xây dựng KHPT KTXH và dự toán ngân sách nhà nước cho năm sau.
Tiếp theo chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, Bộ KHðT ra văn bản hướng dẫn
về công tác kế hoạch cho các Bộ, Ngành và ñịa phương.
- Sau khi nhận ñược chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của
Bộ KHðT, các ngành, ñịa phương xẽ chỉ ñạo và hướng dẫn xây dựng KHPT
KTXH cho ñến cấp xã.
Chiều lên:
- Sau khi nhận ñược chỉ ñạo và hướng dẫn xây dựng KHPT KTXH, các
ngành, ñịa phương tiến hành xây dựng và tổng hợp kế hoạch từ cấp xã cho
ñến Trung ương.
- Ở Trung ương, Bộ KHðT tổng hợp thành kế hoạch chung của cả
quy trình lập kế hoạch trong mỗi bước ñều quy ñịnh cách thức lập ra bản kế
hoạch. Còn tư duy, quan ñiểm, kỹ thuật lập kế hoạch cũng quyết ñịnh ñến
cách thức làm ra bản kế hoạch.
2.1.3.4. Nội dung, kết cấu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
Nội dung KHPT KTXH là những mặt, những yếu tố tạo nên KHPT
KTXH, biểu hiện cụ thể ở nội dung bản KHPT KTXH.
Nội dung bản KHPT KTXH ñược xem xét ở các mặt:
Chính phủ, (UBND cấp trên); Bộ
KHðT (Cơ quan kế hoạch cấp trên)
UBND và cơ quan chuyên môn
cấp dưới
Chỉ ñạo, hướng dẫn
xây dựng kế hoạch
Lập, báo cáo kế
hoạch lên trên
Giao chỉ tiêu
kế hoạch
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp .............
14Nội dung kết cấu kỹ thuật như: phần ñánh giá thực trạng, phần kế
hoạch ñịnh hướng, kế hoạch hành ñộng, chỉ tiêu, chỉ số,... ñược nêu trong bản
kế hoạch.
Nội dung về KTXH: là các ngành, lĩnh vực mà nó phản ánh như: nông
nghiệp, công nghiệp, dịch vụ, ngân sách, hạ tầng, giáo dục, y tế, văn hóa, thể
thao, tài nguyên và môi trường, an ninh quốc phòng,…
Bảng 2 thể hiện những chỉ tiêu chủ yếu của một bản kế hoạch.
+ Phát triển doanh nghiệp;
...
- ðánh giá chung
tình hình (tình hình
ở ñịa phương, trong
nước, quốc tế: khó
khăn, thuận lợi);
- Kết quả tổng hợp;
- Các chỉ tiêu chủ
yếu ñạt ñược;
- Kết quả các cân
ñối chủ yếu (thu -
chi ngân sách; vốn
ñầu tư; lao ñộng –
- Lĩnh vực xã hội:
+ Giáo dục;
+ Y tế;
+ Văn hóa;
- Dự báo (tình hình
ở ñịa phương, trong
nước, quốc tế: khó
khăn, thuận lợi);
- Mục tiêu tổng
quát;
- Chỉ tiêu chủ yếu;
- Các cân ñối chủ
yếu (thu - chi ngân
sách; vốn ñầu tư;
lao ñộng – việc làm;
xuất – nhập khẩu).
+ Tài nguyên;
+ Môi trường;
+ Phát triển bền vững.
việc làm; xuất –
nhập khẩu).
- Quốc phòng, an ninh:
+ Quốc phòng;
+ An ninh.
- Quốc phòng, an ninh:
+ Quốc phòng;
+ An ninh.
Nguồn: Tổng hợp từ tài liệu nghiên cứu