LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ “Nghiên cứu đánh giá và xây dựng tiến
độ thi công hợp lý Tiểu dự án Hệ thống tưới huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh
Hóa” là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi. Các số liệu, kết quả, ý kiến nêu
trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và chưa từng được công bố trong
bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào trước đây.
Hà Nội, ngày
tháng 03 năm 2016
Tác giả
Nguyễn Văn Thành
LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm trân trọng nhất, tác giả Luận văn xin bày tỏ sự cảm ơn chân
thành, sâu sắc tới TS. Mỵ Duy Thành vì sự tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tác giả
trong quá trình thực hiện luận văn tại trường Đại học Thuỷ lợi.
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn đến Ban giám hiệu, các thầy cô giáo đã tận
tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức và toàn thể cán bộ, nhân viên trường Đại học
Thuỷ lợi đã tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tác giả trong thời gian học tập và
nghiên cứu nhằm hoàn thành chương trình học.
Xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo, đồng nghiệp, các cơ quan hữu
quan, bạn bè và gia đình đã động viên, quan tâm, giúp đỡ tạo điều kiện cho tác giả
hoàn thành chương trình học tập và bản luận văn này.
Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Hội đồng bảo vệ
và kính mong nhận được sự quan tâm, nhận xét của các thầy, cô để tác giả có điều
kiện hoàn thiện tốt hơn những nội dung của luận văn nhằm đạt được tính hiệu quả,
CÔNG TRÌNH TIỂU DỰ ÁN HỆ THỐNG TƯỚI HUYỆN THẠCH
THÀNH, TỈNH THANH HÓA ...................................................................... 26
2.1. Cơ sở lý thuyết trong việc lập kế hoạch tiến độ trong xây dựng ................26
2.1.1. Các căn cứ để lập kế hoạch tiến độ thi công xây dựng ............... 27
2.1.2. Các bước lập tiến độ................................................................. 28
2.1.3. Các phương pháp sử dụng để lập kế hoạch tiến độ xây dựng ...... 34
2.1.4. Các phương pháp kiểm tra tiến độ ............................................. 43
2.2. Trình tự và nội dung lập kế hoạch tiến độ thi công xây dựng công trình
Tiểu dự án Hệ thống tưới Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa ................................45
2.2.1. Mặt bằng thi công công trình đầu mối ....................................... 46
2.2.2. Xác định thời đoạn dẫn dòng .................................................... 47
2.2.3. Lưu lượng dẫn dòng thi công .................................................... 47
2.2.4. Trình tự thi công công trình đầu mối ......................................... 47
2.2.5. Trình tự thi công kênh và công trình trên kênh .......................... 48
2.2.6. Thi công các hạng mục chính.................................................... 48
2.3. Giới thiệu một số bài toán trong lựa chọn tiến độ thi công hợp lý .............50
2.3.1. Phương pháp lập kế hoạch tiến độ theo sơ đồ mạng ................... 50
2.3.2. Một số bài toán tối ưu sơ đồ mạng ............................................ 56
2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ thi công xây dựng công trình ...............68
2.4.1. Đặc điểm kết cấu công trình ..................................................... 68
2.4.2. Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên............................................. 69
2.4.3. Các bên hữu quan ..................................................................... 70
Kết luận chương 2 .......................................................................................... 72
Chương 3. NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ VÀ ĐIỀU CHỈNH TIẾN ĐỘ THI
CÔNG HỢP LÝ TIỂU DỰ ÁN HỆ THỐNG TƯỚI HUYỆN THẠCH
THÀNH, TỈNH THANH HÓA ...................................................................... 73
3.1. Giới thiệu chung về tiểu dự án hệ thống tưới huyện Thạch Thành............73
3.1.1. Giới thiệu về dự án................................................................... 73
Hình 2.3. Hình thức đầu tư vào công trình .............................................................38
Hình 2.4. Kiểm tra tiến độ bằng đường phân tích...................................................38
Hình 2.5. Cấu trúc mô hình kế hoạch tiến độ ngang...............................................40
Hình 2.6. Cấu trúc mô hình kế hoạch tiến độ xiên .................................................41
Hình 2.7. Kiểm tra tiến độ bằng đường phần trăm .................................................44
Hình 2.8. Biểu đồ nhật ký công việc ......................................................................45
Hình 2.9. Các bước lập sơ đồ mạng .......................................................................55
Hình 2.10. Mối quan hệ giữa chi phí và thời gian thi công.....................................60
Hình 2.11. Mối quan hệ giữa cung và tiêu thụ tài nguyên ......................................65
Hình 3.1. Bản đồ các công trình thủy lợi................................................................74
Hình 3.2 . Kế hoạch tiến độ thi công sơ đồ Gantt Phương án 1 ..............................87
Hình 3.3. Biểu đồ phân bổ vốn đầu tư vào công trình phương án 1........................93
Hình 3.4. Biểu đồ vốn tích luỹ vào công trình phương án 1 ...................................93
Hình 3.5. Kế hoạch tiến độ thi công sơ đồ Gantt phương án 2 ...............................94
Hình 3.6. Biểu đồ phân bổ vốn theo phương án 2 ..................................................99
Hình 3.7. Biểu đồ tích luỹ vốn theo phương án 2 ................................................. 100
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
Bảng 1.1. Một số nghiên cứu về công tác quản lý tiến độ............................. 20
Bảng 2.1. Hiện trạng các công trình đầu mối................................................ 46
Bảng 3.1. Tên đầu mối hồ chứa .................................................................... 75
Bảng 3.2. Tên đầu mối là đập dâng, trạm bơm ............................................. 76
Bảng 3.3. Bảng khối lượng thi công công trình Trạm Bơm Thành Vinh PA1
..................................................................................................................... 88
Bảng 3.4. Bảng tính toán thiệt hại do ứ đọng vốn của công trình theo PA 1 . 91
Bảng 3.5. Bảng khối lượng công việc Trạm Bơm Thành Vinh theo PA2 ..... 95
Bảng 3.6. Bảng khối lượng công việc Trạm Bơm Thành Vinh theo PA 2..... 98
Bảng 3.7. So sánh hiệu quả giữa 2 phương án ............................................ 100
2
Sau thời gian nghiên cứu tích lũy kinh nghiệm từ thực tiễn, kế thừa các
nghiên cứu đã có trước, tác giải luận văn đã xây dựng đề tài: “Nghiên cứu đánh
giá và xây dựng tiến độ thi công hợp lý Tiểu dự án Hệ thống tưới huyện Thạch
Thành, tỉnh Thanh Hóa”. Việc nghiên cứu này sẽ giúp chỉ ra những khó khăn,
điểm mạnh điểm yếu ảnh hưởng đến tiến độ thi công, đánh giá và đưa ra kế hoạch
tiến độ xây dựng thi công hợp lý Tiểu dự án Hệ thống tưới huyện Thạch Thành, tỉnh
Thanh Hóa có hiệu quả và hợp lý, giảm thiểu tối đa các chi phí gia tăng do tiến độ
thực hiện chậm. Giảm thiểu tối đa thời gian thi công, hoàn thành công trình đưa
vào sử dụng đảm bảo đời sống nhân dân, phục vụ các hoạt động văn hoá nghệ
thuật chính trị của Tỉnh.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Luận văn nghiên cứu Đánh giá kế hoạch tiến độ từ đó xây dựng tiến độ hợp
lý choTiểu dự án Hệ thống tưới huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa nhằm phát
triển bền vững sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội, nâng cao đời sống người dân của
huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa
3. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
a. Cách tiếp cận
Dựa trên cơ sở hệ thống những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý tiến độ thi
công, xây dựng tiến độ thi công hợp lý các công trình về hệ thống tưới và các hệ
thống văn bản pháp quy của Nhà nước về quản lý môi trường để xem xét, nghiên
cứu giải quyết vấn đề.
b. Phương pháp nghiên cứu
Để giải quyết các vấn đề của đề tài, Luận văn áp dụng các phương pháp
nghiên cứu sau: Phương pháp điều tra khảo sát; Phương pháp thống kê; Phương
pháp hệ thống hóa; Phương pháp phân tích so sánh; Phương pháp phân tích tổng
hợp; Phương pháp đối chiếu với hệ thống văn bản pháp quy; Phương pháp chuyên
gia.
- Phân tích đánh giá thực trạng công tác lập kế hoạch tiến độ thi công xây
dựng công trình Tiểu dự án Hệ thống tưới huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa từ
4
đó đánh giá những kết quả đạt được cần phát huy và những tồn tại cần tìm giải pháp
khắc phục
- Nghiên cứu đánh giá và điều chỉnh tiến độ thi công hợp lý Tiểu dự án Hệ
thống tưới huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa nói riêng và cả nước nói chung.
7. Nội dung của luận văn
Ngoài những nội dung quy định của một bản luận văn thạc sĩ như: Phần mở
đầu, kết luận kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo,... luận văn được kết cấu bởi
3 chương nội dung chính:
Chương 1: Tổng quan về tiến độ xây dựng công trình.
Chương 2: Cơ sở lập kế hoạch tiến độ thi công xây dựng công trình Tiểu dự
án Hệ thống tưới huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa.
Chương 3: Nghiên cứu đánh giá và điều chỉnh tiến độ thi công hợp lý Tiểu
dự án Hệ thống tưới huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa.
5
Chương 1
TỔNG QUAN VỀ TIẾN ĐỘ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
1.1. Những nghiên cứu về kế hoạch tiến độ xây dựng công trình hiện nay ở
nước ta
1.1.1. Khái niệm và ý nghĩa của kế hoạch tiến độ thi công
Để công trình hoàn thành đúng thời hạn, chất lượng của công trình được đảm
bảo theo yêu cầu của chính phủ đề ra thì bắt buộc phải lập kế hoạch tiến độ thi
công.
Kế hoạch tiến độ xây dựng là một bộ phận trọng yếu trong thiết kế tổ chức
dụng nguồn tài nguyên
.
- Kế hoạch tiến độ xây dựng quyết định chính xác mọi vấn đề trong thiết
kế tổ chức thi công như phương án dẫn dòng thi công, biện pháp thi công, kế
hoạch cung ứng vật tư kỹ thuật và sinh hoạt.
- Công trình thi công đạt chất lượng cao.
- An toàn trong thi công.
- Đảm bảo chi phí xây dựng thấp nhất.
Tiến độ luôn được biểu hiện dưới dạng biểu đồ. Tùy theo tính chất các công
trình và yêu cầu của công nghệ, hình thức thể hiện biểu đồ có thể biểu diễn dưới
dạng ngang, xiên hay mạng.
Tóm lại, tiến độ là kế hoạch sản xuất thể hiện bằng biểu đồ nội dung bao
gồm: công nghệ, thời gian, địa điểm, vị trí và khối lượng các công việc xây lắp cùng
với điều kiện thực hiện chúng.
Tiến độ là bộ phận không thể tách rời của thiết kế tổ chức xây dựng và thiết
kế tổ chức thi công.
Tiến độ trong thiết kế về tổ chức xây dựng gọi tắt là tiến độ xây dựng do cơ
quan tư vấn thiết kế lập bao gồm kế hoạch thực hiện các công việc: thiết kế, chuẩn
bị, thi công, hợp đồng cung ứng máy móc, thiết bị, cung cấp hồ sơ tài liệu phục vụ
thi công và đưa công trình vào hoạt động. Biểu đồ tiến độ nếu là công trình nhỏ thể
hiện bằng sơ đồ ngang, nếu là lớn phức tạp thể hiện bằng sơ đồ mạng. Trong tiến độ
7
các công việc thể hiện dưới dạng tổng quát, nhiều công việc của công trình đơn vị
được nhóm lại thể hiện bằng một công việc tổng hợp. Trong tổng tiến độ phải chỉ ra
được những thời điểm chủ chốt như giai đoạn xây dựng, ngày hoàn thành của các
hạng mục xây dựng, thời điểm cung cấp máy móc, thiết bị cho công trình và ngày
1.1.4. Các nguyên tắc khi lập kế hoạch tiến độ thi công
Muốn cho kế hoạch tiến độ thi công được hợp lý thì cần đảm bảo những
nguyên tắc sau đây:
- Công trình phải hoàn thành trong phạm vi thời hạn thi công do nhà nước
quy định.
- Phân định rõ hạnh mục công trình chủ yếu và thứ yếu để tập trung ưu tiên
cho các hạng mục quan trọng.
- Kế hoạch tiến độ xây dựng và tổng mặt bằng thi công phải được xây
dựng dựa trên các điều kiện địa hình, địa chất, địa chất thuỷ văn, khí tượng thuỷ
văn, lợi dụng tối đa những điều kiện khách quan có lợi cho quá trình thi công.
- Tốc độ thi công và trình tự thi công đã quy định trong tiến độ phải phù
hợp với điều kiện kỹ thuật thi công và biện pháp thi công được chọn. Tận dụng các
phương pháp tổ chức thi công tiên tiến để rút ngắn thời gian xây dựng.
- Khi chọn phương án kế hoạch tiến độ cần chú trọng đến vấn đề giảm
thấp chi phí xây dựng các công trình tạm và ngăn ngừa ứ đọng vốn đầu tư xây
dựng. Đảm bảo sử dụng hợp lý và có hiệu quả cao vốn xây dựng công trình.
Muốn giảm bớt tiền vốn xây dựng ứ đọng thì có thể tập trung sử dụng tiền
vốn, sắp xếp phân phối vốn đầu tư ở thời kỳ đầu thi công tương đối ít, càng về sau
càng tăng nhiều. Hình 1-1 là đường tích lũy vốn đầu tư xây dựng công trình theo
các phương án sắp xếp kế hoạch tiến độ khác nhau.
Trong đó: đường tích lũy a là không tốt; đường tích lũy b tương đối tốt;
đường tích lũy c là tốt nhất.
9
a
b
c
600
400
400
200
O
200
O
100 200 300 400 500
Amax
Atb
100 200 300 400 500
Hình 1.2: Biểu đồ cung ứng nhân lực
a)Khi chưa điều chỉnh
b)Sau khi đã điều chỉnh
- Nếu kế hoạch tiến độ chưa hợp lý thì trên biểu đồ nhân lực sẽ xuất hiện
nhiều chổ quá lồi lõm (Hình 1.2a), cho nên phải tiến hành điều chỉnh nhiều lần
kế hoạch tiến độ bằng cách thay đổi thời gian thi công của các quá trình, hoặc điều
chỉnh tăng, giảm cường độ thi công của các quá trình để đạt được mức cân bằng
nhất định (Hình 1.2b).
T : Thời gian thi công toàn bộ công trình, ngày.
K2
TY
T
Trong đó: Tv : Thời gian số công nhân tập trung vượt qua số công nhân
trung bình.
K2 : Hệ số ổn định, K2 càng tiến dần đến 1 càng tốt.
- Đảm bảo kỹ thuật an toàn lao động trong quá trình thi công.
1.1.5. Biên soạn kế hoạch tiến độ thi công
Tuỳ theo quy mô xây dựng công trình, mức độ phức tạp và chi tiết giữa các
hạng mục, ở các giai đoạn thiết kế thi công khác nhau mà tiến hành lập các loại kế
hoạch tiến độ cho phù hợp. Có các loại kế hoạch tiến độ sau:
- Kế hoạch tổng tiến độ
- Kế hoạch tiến độ công trình đơn vị
- Kế hoạch phần việc.
1.5.1.1. Kế hoạch tổng tiến độ
Kế hoạch tổng tiến độ được biên soạn cho toàn bộ công trình. Xác định tốc
độ, trình tự và thời gian thi công cho các công trình đơn vị của hệ thống công trình.
Kế hoạch tổng tiến độ được lập ở giai đoạn thiết kế sơ bộ và thiết kế kỹ thuật. Đối
với công trình có quy mô lớn thi công nhiều năm thì trong giai đoạn thiết kế bản vẽ
thi công phải lập kế hoạch tổng tiến độ thi công cho từng năm xây dựng.
Phương pháp và các bước lập kế hoạch tổng tiến độ :
- Kê khai hạng mục công trình và tiến hành sắp xếp trình tự trước sau. Đầu tiên
kê khai các công trình đơn vị trong toàn bộ hệ thóng công trình, các hạng mục, bộ phân
của công trình đơn vị, các hạng mục của công tác chuẩn bị, công tác kết thúc... Sau đó
dựa vào trình tự thi công trước sau và mức độ liên quan, sự ràng buộc giữa chúng với
nhau mà tiến hành sắp xếp cho hợp lý.
- Kê khai các hạng mục công trình đơn vị. Phân chia công trình đơn vị
thành các bộ phận kết cấu, các phần việc và kê khai thành hạng mục các công tác
13
xây lắp, tiến hành sắp xếp theo trình tự thi công trước sau phù hợp với quy trình
công nghệ xây dựng và công tác tổ chức sản xuất.
- Tính toán cụ thể và chính xác khối lượng công tác xây lắp từng bộ phận,
từng hạng mục theo hồ sơ thiết kế kỹ thuật và hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công chi tiết.
- Phân định các hạng mục chủ yếu và thứ yếu trong công trình đơn vị.
Đối với các hạng mục chủ yếu cần tiến hành phân tích kỹ, tính toán và
sắp xếp thời gian thi công, đề xuất một số phương án biện pháp thi công và lựa
chọn phương án thiết bị máy móc thi công. Dùng các chỉ tiêu tính toán về giá thành
và yêu cầu về nhân lực để so sánh các phương pháp thi công. Chọn phương án thi
công tốt nhất cho các hạng mục chủ yếu. Sau đó tiếp tục chọn phương án thi công
cho các hạng mục thứ yếu còn lại.
- Sơ bộ vạch ra kế hoạch tiến độ công trình đơn vị.
- Sửa chữa và điều chỉnh kế hoạch tiến độ công trình đơn vị. Dựa vào tiến
độ sơ bộ đã được sắp xếp tiến hành lập các biểu đồ sử dụng nhân lực và các loại
máy móc thiết bị xây dựng chủ yếu. Phát hiện các vấn đề chưa hợp lý mà điều
chỉnh sửa chữa cho phù hợp để kế hoạch tiến độ công trình đơn vị được hoàn chỉnh.
- Đề xuất kế hoạch cung ứng nhân lực, vật liệu máy móc thiết bị xây
dựng. Dựa vào kế hoạch tiến độ công trình đơn vị hoàn chỉnh mà vạch ra kế hoạch
cung ứng nhân lực, vật tư kỹ thuật, thiết bị máy móc xây dựng cho công trình đơn
vị.
Trong thực tế kế hoạch tổng tiến độ và kế hoạch công trình đơn vị có liên quan
mật thiết với nhau, bổ sung lẫn cho nhau. Thông thường công trình đơn vị được lập
trên cơ sở của kế hoạch tổng tiến độ sơ bộ. Sau khi sửa đổi điều chỉnh kế hoạch tiến độ
công trình đơn vị thì hoàn chỉnh kế hoạch tổng tiến độ.
1.5.1.3. Kế hoạch tiến độ phần việc
tập trung vào các công trình trọng điểm quốc gia. Còn lại hầu hết các dự án đều
chậm tiến độ, cá biệt có công trình chậm trễ kéo dài nhiều năm.
Việc thiết kế kế hoạch tiến độ thi công xây dựng công trình ở nước ta hiện
nay chưa hợp lý chặt chẽ, tùy thuộc vào nhà thầu và chưa được các cơ quan quản lý
nhà nước về xây dựng quan tâm đúng mức. Các doanh nghiệp xây dựng có khuynh
hướng coi trọng sản xuất xem thường quản lý, coi trọng giá trị sản lượng xem nhẹ
hiệu quả, quan tâm tới tiến độ, giá rẻ bỏ mặc chất lượng. Các doanh nghiệp để có
thể thắng thầu, đã cố tình lập kế hoạch tiến độ thi công xây dựng công trình có thời
gian càng ngắn càng tốt mà không hoặc ít chú ý đến các yếu tố ảnh hưởng tác động
như năng lực về tài chính, về máy móc thiết bị và về tiền vốn, về công nghệ xây
dựng. Những hành vi này ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng của hồ sơ thiết
kế tổ chức thi công, đến chất lượng của hồ sơ dự thầu.
16
Những công trình có chuẩn bị cũng chỉ có tiến độ thi công và một số bản vẽ
trình bày một vài biện pháp thi công nhưng rất sơ sài và chỉ có tác dụng tượng
trưng, trong quá trình thi công hầu như không sử dụng đến. Các quyết định về công
nghệ hầu như phó mặt cho cán bộ thi công phụ trách công trình, cán bộ thi công này
cùng lúc làm hai nhiệm vụ vừa là người thiết kế công nghệ, vừa là người tổ chức
sản xuất. Đối với những công trình quy mô lớn và phức tạp thì ngay cả những cán
bộ giàu kinh nghiệm và năng lực cũng không thể làm tròn cả hai nhiệm vụ đó, công
việc xây dựng sẽ tiến hành một cách tự phát không có ý đồ toàn cục, do đó dễ xảy
ra những lãng phí lớn về sức lao động, về hiệu suất sử dụng thiết bị, kéo dài thời
gian thi công, tăng chi phí một cách vô lý.
Về công nghệ xây dựng thì quy trình tùy tiện và chất lượng không ổn định,
sai đâu sửa đó. Về tổ chức thi công, vì giá nhân công rẻ mạt, nên công tác thiết kế tổ
chức thi công hời hợt, bố trí sắp xếp lộn xộn, không khoa học gây ra tình trạng công
nhân phải làm thêm giờ, năng suất thấp, chất lượng không đều do đó tiến độ thực
hiện thường bị chậm, công tác quản lý kém và giá thành xây dựng tăng cao. Ngoài
nguyên nhân khách quan như: ảnh hưởng điều kiện thời tiết, vướng mắc trong giải
phóng mặt bằng và đền bù giải tỏa, xử lý kỹ thuật, phát sinh bổ sung, điều chỉnh
thiết kế, nguồn vốn cho công trình bị cắt giảm so với kế hoạch đã bố trí... Bên cạnh
18
đó, có nguyên nhân chủ quan từ phía nhà thầu như: không đáp ứng năng lực nên
không tập trung đầy đủ vật tư, nhân lực, máy móc thiết bị để thi công; có trường
hợp cố tình kéo dài thời gian thi công để chờ bổ sung chênh lệch chi phí nhân công,
vật liệu, tổ chức thi công không khoa học... và cũng có trường hợp do năng lực quản
lý điều hành của Chủ đầu tư, đơn vị điều hành dự án còn hạn chế.
Theo báo cáo của Bộ Giao thông Vận tải, cả nước hiện có 26 công trình, dự
án giao thông trọng điểm với tổng kinh phí đầu tư khoảng 576.484 tỷ đồng. Đến nay
đã có 7 dự án bàn giao và đưa vào khai thác sử dụng, 19 công trình đang trong giai
đoạn thực hiện, chuẩn bị hoàn thành, khởi công và đầu tư. Tuy nhiên, trong số đó,
nhiều công trình chậm tiến độ, giãn và hoãn tiến độ. Tiêu biểu như dự án Cao tốc
Nội Bài - Lào Cai được khởi công từ đầu tháng 7/2009 và dự kiến ấn định thời hạn
thông xe vào cuối năm 2013. Tuy nhiên, theo đánh giá của Bộ Giao thông Vận tải,
tuyến cao tốc này tiến độ triển khai thi công của các gói thầu đều chậm so với kế
hoạch đề ra. Dự án được chia làm 8 gói thầu xây lắp (từ gói thầu A1 đến gói thầu
A8). Đến nay, sau 4 năm triển khai dự án, khối lượng thực hiện của các nhà thầu tại
các gói thầu A4 và A5 rất chậm, chưa đạt 50%. Các gói thầu A2, A3, A6 đỡ hơn
nhưng cũng chỉ đạt trên 50% và có nguy cơ không đạt tiến độ tổng thể của dự án.
Hai nguyên nhân chính dẫn đến tiến độ dự án bị chậm do sự chậm trễ trong công tác
giải phóng mặt bằng và nhà thầu chính sử dụng nhiều nhà thầu phụ không đủ năng
lực, không cung cấp đủ tài chính cho nhà thầu phụ thực hiện thi công dự án.
Việc kéo dài thời gian thi công xây dựng công trình gây chậm trễ đưa công trình
vào khai thác sử dụng dẫn đến giảm hiệu quả đầu tư, bên cạnh đó còn làm tăng tổng
mức đầu tư do phải bổ sung chi phí phát sinh và ảnh hưởng đến tiến độ quyết toán
dự án hoàn thành.