ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TRỊNH GIA BÌNH
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG KHU KINH TẾ NGHI SƠN,
TỈNH THANH HOÁ
Chuyên ngành: Khoa học môi trường
Mã số ngành: 60.44.03.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Lương Văn Hinh
THÁI NGUYÊN - 2016
i
LỜI CAM ĐOAN
Tên tôi là Trịnh Gia Bình, học viên lớp Cao học Khoa học môi trường K22,
khoá 2014-2016. Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ với đề tài: “Đánh giá hiện trạng
và đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường Khu kinh tế Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hoá” là
công trình nghiên cứu của cá nhân tôi, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý
thuyết, nghiên cứu khảo sát và phân tích từ thực tiễn dưới sự hướng dẫn khoa học của
PGS.TS. Lương Văn Hinh. Số liệu và kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận
văn hoàn toàn trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ cho một học vị nào, phần
trích dẫn tài liệu tham khảo đều được ghi rõ nguồn gốc.
Thái Nguyên, ngày
Trịnh Gia Bình
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii
DANH MỤC CÁC HÌNH .............................................................................. viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu của đề tài ........................................................................................ 2
3. Ý nghĩa của đề tài .......................................................................................... 3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................ 4
1.1. Cơ sở lý luận của đề tài .............................................................................. 4
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản ......................................................................... 4
1.1.2. Đặc điểm của công tác quản lý nhà nước về môi trường........................ 8
1.1.3. Nội dung quản lý nhà nước về môi trường ........................................... 13
1.2. Cơ sở pháp lý của đề tài ........................................................................... 14
1.2.1. Luật và hệ thống các Văn bản dưới luật của Luật Bảo vệ môi
trường năm 2005 ............................................................................................. 14
1.2.2. Luật và hệ thống các Văn bản dưới luật của Luật Bảo vệ môi
trường năm 2014 ............................................................................................. 15
1.2.3. Các Quy định pháp luật chung về Khu kinh tế và Khu kinh tế Nghi Sơn .. 15
1.2.4. Các quy định của UBND tỉnh Thanh Hoá về Khu kinh tế Nghi Sơn ..... 16
1.3. Tổng quan về phát triển các Khu kinh tế trong nước ..................................... 16
3.2. Đánh giá hiện trạng môi trường tại Khu kinh tế Nghi Sơn ...................... 33
3.2.1. Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nước tại Khu kinh tế
Nghi Sơn.......................................................................................................... 33
3.2.2. Đánh giá chất lượng môi trường không khí Khu kinh tế Nghi Sơn ..... 41
3.2.3. Về chất thải rắn của các Dự án tại Khu kinh tế Nghi Sơn .................... 49
3.3. Thực trạng công tác quản lý Nhà nước về môi trường tại KKT Nghi Sơn.... 50
v
3.3.1. Cơ cấu quản lý nhà nước về môi trường tại KKT Nghi Sơn ................ 50
3.3.2. Thực trạng việc lập hồ sơ về BVMT của các Dự án............................. 52
3.3.3. Công tác tuyên truyền, kiểm tra và giám sát ......................................... 55
3.4. Đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường Khu kinh tế Nghi Sơn ............ 56
3.4.1. Những tồn tại, hạn chế........................................................................... 56
3.4.2. Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế .............................................. 60
3.4.3. Đề xuất giải pháp quản lý, bảo vệ môi trường Khu kinh tế Nghi Sơn . 60
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 65
1. Kết luận ....................................................................................................... 65
2. Kiến nghị ..................................................................................................... 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 68
PHỤ LỤC
vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Ký hiệu
Tên ký hiệu
Chính quyền địa phương
CTR
Chất thải rắn
ĐTM
Đánh giá tác động môi trường
FDI
Vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài
HĐND
Hội đồng nhân dân
KCN
Khu công nghiệp
KCNC
Khu công nghệ cao
KCX
Khu chế xuất
Vệ sinh môi trường
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 3.1. Vốn đầu tư của các Dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng sử dụng
vốn ngân sách nhà nước...........................................................................30
Bảng 3.2. Danh mục các dự án FDI tại KKT Nghi Sơn ...........................................31
Bảng 3.3. Kết quả phân tích chất lượng nước mặt tại KKT Nghi Sơn các đợt
năm 2015 .................................................................................................34
Bảng 3.4. Kết quả phân tích chất lượng nước biển ven bờ tại KKT Nghi Sơn
năm 2015 .................................................................................................35
Bảng 3.5. Tổng lượng nước thải từ KKT Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa ......................37
Bảng 3.6. Kết quả phân tích chất lượng nước mặt tại KKT Nghi Sơn năm 2016 ....38
Bảng 3.7. Kết quả phân tích chất lượng nước biển ven bờ tại KKT Nghi Sơn
năm 2016 .................................................................................................39
Bảng 3.8. Kết quả phân tích chất lượng không khí một số khu dân cư cạnh
KCN, KKT tỉnh Thanh Hoá năm 2015....................................................42
Bảng 3.9. Kết quả phân tích chất lượng không khí một số khu vực trong Khu
kinh tế Nghi Sơn năm 2016 .....................................................................45
Bảng 3.10. Khối lượng chất thải rắn phát sinh trong KKT Nghi Sơn ......................50
Bảng 3.11. Tổng hợp các Dự án đã có hồ sơ về bảo vệ môi trường ........................53
Bảng 3.12. Tổng hợp các Dự án điều tra đã có các hồ sơ về bảo vệ môi trường ....54
Bảng 3.13. Thống kê số lượng cán bộ làm công tác quản lý BVMT tại tỉnh
Thanh Hoá và Khu kinh tế Nghi Sơn năm 2015 .....................................58
kỹ thuật, đặc biệt các hệ thống xử lý chất thải sẽ giảm thiểu tới mức thấp nhất các
ảnh hưởng tiêu cực tới môi trường.
Khu kinh tế Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa là một trong 18 khu kinh tế ven biển
của cả nước được Thủ tướng Chính phủ thành lập tại Quyết định số 102/2006/QĐTTg ngày 15/5/2006. KKT Nghi Sơn nằm ở phía Nam của tỉnh Thanh Hóa, bao
gồm 12 xã phía Nam thuộc huyện Tĩnh Gia. Tổng diện tích đất của KKT Nghi Sơn
hiện hữu là 18.611,8 ha.
Khu kinh tế Nghi Sơn được xây dựng với mục tiêu phát triển thành Khu kinh
tế tổng hợp đa ngành, đa lĩnh vực với trọng tâm là công nghiệp nặng và công nghiệp
cơ bản như: Công nghiệp lọc hóa dầu, luyện cán thép cao cấp, công nghiệp nhiệt
điện, công nghiệp vật liệu xây dựng, sản xuất hàng tiêu dùng, chế biến và xuất
khẩu… Với tiềm tăng lợi thế và vị trí thuận lợi Khu kinh tế Nghi Sơn sẽ trở thành
một khu vực phát triển năng động, tạo động lực mạnh để thúc đẩy, kinh tế - xã hội
của tỉnh Thanh Hóa và các tỉnh lân cận phát triển nhanh, thu hẹp khoảng cách với
vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và với cả nước.
Là một trong 08 nhóm KKT trọng điểm ven biển của cả nước, KKT Nghi
Sơn đã được ưu tiên hỗ trợ nguồn vốn ngân sách Trung ương để đầu tư các công
trình hạ tầng quan trọng và thiết yếu. Sau 10 năm thành lập và phát triển, KKT Nghi
Sơn đã thu được kết quả đáng khích lệ, tính đến nay KKT Nghi Sơn thu hút được
135 dự án đầu tư trong nước và 10 dự án FDI với tổng vốn đầu tư đăng ký là
2
95.887,4 tỷ đồng và 12,070 tỷ USD. Nhiều dự án lớn, có ý nghĩa quan trọng đối với sự
phát triển kinh tế - xã hội không chỉ riêng của tỉnh Thanh Hóa mà còn của cả quốc gia
như: dự án Liên hợp Lọc hoá dầu Nghi Sơn với tổng vốn đầu tư 9,3 tỷ USD, công suất
10 triệu tấn dầu thô/năm, đang xây dựng và sẽ đi vào vận hành thương mại vào
tháng 7/2017.
Bên cạnh những kết quả tích cực đạt được, trong quá trình xây dựng và phát
triển, KKT Nghi Sơn cũng bộc lộ những hạn chế, bất cập trong công tác quy hoạch,
trường tại các Khu kinh tế; kết hợp nhiều nội dung đề tài, nhiệm vụ nghiên cứu
khác để giúp các nhà hoạch định chính sách, xây dựng các văn bản quy phạm pháp
luật chặt chẽ, phù hợp nhằm thực thi có hiệu quả hướng tới phát triển bền vững.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Đề tài góp phần đánh giá được thực trạng môi trường Khu kinh tế, các hoạt
động trong công tác quản lý nhà nước về môi trường đối với các Dự án đầu tư, sản
xuất kinh doanh trong Khu kinh tế.
- Giúp cho Cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực môi trường đưa ra các
chính sách, các quy định quản lý cũng như các giải pháp phù hợp nhằm kiểm soát
cũng như hạn chế được các tác động xấu đến môi trường trong quá trình thực hiện
các Dự án đầu tư để tăng trưởng kinh tế.
- Chia sẻ các thông tin liên quan đến các Cơ quan quản lý, các Doanh nghiệp
không chỉ riêng ở tỉnh Thanh Hoá mà ở cả các tỉnh có Khu kinh tế, Khu công
nghiệp, các cơ quan quản lý nhà nước ở Trung ương nhằm đánh giá việc thực hiện
các quy định của pháp luật để đưa ra các chính sách, quy định phù hợp, đạt hiệu quả
trong triển khai thực tế.
- Góp phần chuyển thể các chính sách, chủ trương, quy định của pháp luật
thành các chương trình hoạt động, các giải pháp cụ thể để thực thi nhiệm vụ.
4
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở lý luận của đề tài
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản
1.1.1.1. Khái niệm về môi trường
Môi trường là một khái niệm rất rộng, được định nghĩa theo nhiều cách khác
nhau, đặc biệt sau hội nghị Stockholm về môi trường 1972. Tuy nhiên nghiên cứu
về những khái niệm liên quan đến định nghĩa đưa ra trong luật bảo vệ môi trường
Khả năng tiếp nhận và phân huỷ chất thải trong một khu vực nhất định gọi là
khả năng đệm (buffer capacity) của khu vực đó. Khi lượng chất thải lớn hơn khả
năng đệm, hoặc thành phần chất thải có nhiều chất độc, vi sinh vật gặp nhiều khó
khăn trong quá trình phân huỷ thì chất lượng môi trường sẽ giảm và môi trường có
thể bị ô nhiễm. Chức năng này có thể phân loại chi tiết như sau:
- Chức năng biến đổi lý - hoá học (phân huỷ hoá học nhờ ánh sáng, hấp thụ,
tách chiết các vật thải và độc tố).
- Chức năng biến đổi sinh hoá (sự hấp thụ các chất dư thừa, chu trình ni tơ và
cacbon, khử các chất độc bằng con đường sinh hoá).
- Chức năng biến đổi sinh học (khoáng hoá các chất thải hữu cơ, mùn hoá,
amôn hoá, nitrat hoá và phản nitrat hoá).
* Chức năng lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người:
Môi trường trái đất được xem là nơi lưu trữ và cung cấp thông tin cho con
người. Bởi vì chính môi trường trái đất là nơi:
- Cung cấp sự ghi chép và lưu trữ lịch sử trái đất, lịch sử tiến hoá của vật
chất và sinh vật, lịch sử xuất hiện và phát triển văn hoá của loài người.
- Cung cấp các chỉ thị không gian và tạm thời mang tín chất tín hiệu và báo
động sớm các hiểm hoạ đối với con người và sinh vật sống trên trái đất như phản
ứng sinh lý của cơ thể sống trước khi xảy ra các tai biến tự nhiên và các hiện tượng
tai biến tự nhiên, đặc biệt như bão, động đất, núi lửa...
- Cung cấp và lưu giữ cho con người các nguồn gen, các loài động thực vật,
các hệ sinh thái tự nhiên và nhân tạo, các vẻ đẹp, cảnh quan có giá trị thẩm mỹ để
thưởng ngoạn, tôn giáo và văn hoá khác.
* Bảo vệ con người và sinh vật khỏi những tác động từ bên ngoài:
Các thành phần trong môi trường còn có vai trò trong việc bảo vệ cho đời
sống của con người và sinh vật tránh khỏi những tác động từ bên ngoài như: tầng
Ozon trong khí quyển có nhiệm vụ hấp thụ và phản xạ trở lại các tia cực tím từ năng
lượng mặt trời [23].
Quản lý môi trường là tổng hợp các biện pháp, luật pháp, chính sách kinh tế,
kỹ thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ chất lượng môi trường sống và phát triển
bền vững kinh tế xã hội quốc gia. Các nguyên tắc quản lý môi trường, các công cụ
thực hiện việc giám sát chất lượng môi trường, các phương pháp xử lý môi trường
9
bị ô nhiễm được xây dựng trên cơ sở sự hình thành và phát triển ngành khoa học
môi trường. Nhờ sự tập trung quan tâm cao độ của các nhà khoa học thế giới, trong
thời gian từ năm 1960 đến nay nhiều số liệu, tài liệu nghiên cứu về môi trường đã
được tổng kết và biên soạn thành các giáo trình, chuyên khảo. Trong đó, có nhiều
tài liệu cơ sở, phương pháp luận nghiên cứu môi trường, các nguyên lý và quy luật
môi trường.
Để tự nhiên chấp nhận xã hội cần đưa xã hội hòa nhập với quá trình sinh địa
hóa. Biến xã hội từ yếu tố sử dụng & phá hoại thành yếu tố xây dựng & có trách
nhiệm với sinh quyển
b. Cơ sở Khoa học, kỹ thuật của quản lý môi trường:
Quản lý môi trường là việc thực hiện tổng hợp các biện pháp khoa học, kỹ
thuật, kinh tế, luật pháp, xã hội nhằm bảo vệ môi trường sống và phát triển bền
vững kinh tế, xã hội.
Nhờ kỹ thuật và công nghệ môi trường, các vấn đề ô nhiễm do hoạt động sản
xuất của con người đang được nghiên cứu, xử lý hoặc phòng tránh, ngăn ngừa. Các
kỹ thuật phân tích, đo đạc, giám sát chất lượng môi trường như kỹ thuật viễn thám,
tin học được phát triển ở nhiều nước phát triển trên thế giới. Quản lý môi trường
cầu nối giữa khoa học môi trường với hệ thống tự nhiên - con người - xã hội đã
được phát triển trên nền phát triển của các bộ môn chuyên ngành.
c. Cơ sở kinh tế của quản lý môi trường:
Quản lý môi trường được hình thành trong bối cảnh của nền kinh tế thị
trường và thực hiện điều tiết xã hội thông qua các công cụ kinh tế.
trường; Công ước khung của liên hiệp quốc về sự biến đổi khí hậu, 1992
(16/11/1994).
Tại Việt Nam, vấn đề môi trường được đề cập trong nhiều bộ luật, trong đó
có Luật bảo vệ môi trường được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua
ngày 27/12/1993, đây cũng là văn bản quan trọng nhất. Chính phủ cũng ban hành
Nghị định 175/CP ngày 18/10/1994 về hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ môi trường
và Nghị định 26/CP ngày 26/4/1996 về xử phạt vi phạm hành chính về bảo vệ môi
trường. Đến năm 2005, Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua Luật Bảo vệ
môi trường số 52/2005/QH11 ngày 29/11/2005 và Chính phủ ban hành Nghị định số
80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về việc qui định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Nghị định số 21/2008/NĐ-CP
11
ngày 28/02/2008 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP
ngày 09/8/2006 của Chính phủ. Một số tiêu chuẩn môi trường, Quy chuẩn kỹ thuật
môi trường đã được soạn thảo và thông qua. Nhiều khía cạnh bảo vệ môi trường
được đề cập đến trong các văn bản pháp luật khác như luật khoáng sản, luật đất đai,
luật bảo tài nguyên nước, v.v...
Và để đáp ứng yêu cầu đối với công tác bảo vệ môi trường trong tình hình
mới, ngày 23/06/2014 Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua Luật Bảo vệ
môi trường số 55/2014/QH13. Và tiếp theo đó là hệ thống các Văn bản dưới luật do
Chính phủ và các Bộ ngành ban hành để hướng dẫn và thực hiện: Nghị định số
18/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi
trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch
bảo vệ môi trường; Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá
tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường; Thông tư số 35/2015/TTBTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ tài nguyên và môi trường về bảo vệ môi trường
khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao.
Tại Việt Nam, theo Điều 4, Luật bảo vệ môi trường Việt Nam năm 2014 đã
nêu ra 08 nguyên tắc về bảo vệ môi trường, đó là:
1. Bảo vệ môi trường là trách nhiệm và nghĩa vụ của mọi cơ quan, tổ chức,
hộ gia đình và cá nhân.
2. Bảo vệ môi trường gắn kết hài hòa với phát triển kinh tế, an sinh xã hội,
bảo đảm quyền trẻ em, thúc đẩy giới và phát triển, bảo tồn đa dạng sinh học, ứng
phó với biến đổi khí hậu để bảo đảm quyền mọi người được sống trong môi trường
trong lành.
3. Bảo vệ môi trường phải dựa trên cơ sở sử dụng hợp lý tài nguyên, giảm
thiểu chất thải.
4. Bảo vệ môi trường quốc gia gắn liền với bảo vệ môi trường khu vực và toàn
cầu; bảo vệ môi trường bảo đảm không phương hại chủ quyền, an ninh quốc gia.
5. Bảo vệ môi trường phải phù hợp với quy luật, đặc điểm tự nhiên, văn hóa,
lịch sử, trình độ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
6 Hoạt động bảo vệ môi trường phải được tiến hành thường xuyên và ưu tiên
phòng ngừa ô nhiễm, sự cố, suy thoái môi trường.
7 Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng thành phần môi trường, được hưởng
lợi từ môi trường có nghĩa vụ đóng góp tài chính cho bảo vệ môi trường.
13
8. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân gây ô nhiễm, sự cố và suy thoái môi trường phải
khắc phục, bồi thường thiệt hại và trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.
Theo đó các nguyên tắc chủ yếu của công tác quản lý môi trường là:
1. Hướng tới sự phát triển bền vững:
Nguyên tắc này quyết định mục đích của việc quản lý môi trường. Nguyên
tắc này được sử dụng trong quá trình xây dựng và thực hiện đường lối chủ trương,
chính sách và luật pháp:
- Kết hợp các mục tiêu quốc tế - quốc gia - vùng lãnh thổ và cộng đồng dân
môi trường, dự báo diễn biến môi trường.
- Tổ chức nghiên cứu và áp dụng tiến bộ khoa học, công nghệ và kinh
nghiệm quản lý trong bảo vệ môi trường;
- Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục về môi trường và đào tạo nguồn nhân lực
cho hoạt động bảo vệ môi trường;
- Thẩm định các hồ sơ về công tác BVMT của các Dự án và các cơ sở sản
xuất kinh doanh.
- Cấp và thu hồi giấy chứng nhận liên quan đến môi trường.
- Thực hiện các chính sách thuế, phí về bảo vệ môi trường
- Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;
1.1.3.3. Kiểm tra, điều chỉnh việc thực hiện công tác bảo vệ môi trường
- Kiểm tra, giám sát, thanh tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về
bảo vệ môi trường;
- Giải quyết các khiếu nại tố cáo, tranh chấp về BVMT, xử lý vi phạm pháp
luật về BVMT.
1.2. Cơ sở pháp lý của đề tài
1.2.1. Luật và hệ thống các Văn bản dưới luật của Luật Bảo vệ môi trường năm 2005
- Luật Bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11 ngày 29/11/2005
- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về việc qui
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Nghị
định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ;
- Thông tư số 13/2009/TT-BTNMT ngày 18/8/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường qui định về về tổ chức và hoạt động của Hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá
môi trường chiến lược, Hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường;
- Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ Quy định về đánh
giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường;
15
Thanh Hoá;
16
- Quyết định số 965/QĐ-TTg ngày 17/7/2006 về việc thành lập Ban quản lý
Khu kinh tế Nghi Sơn tỉnh Thanh Hoá.
- Nghị định số 29/2008/NĐ-CP của Chính phủ quy định về Khu công nghiệp,
Khu chế xuất và Khu kinh tế;
- Quyết định số 28/QĐ-TTg ngày 03/3/2010 của Thủ tướng Chính phủ về
việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế hoạt động của Khu kinh tế Nghi
Sơn ban hành kèm theo Quyết số 102/2006/QĐ- TTg ngày 15/5/2006 của Thủ
tướng Chính phủ.
- Nghị định 164/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 29/2008/NĐ-CP của Chính phủ quy định về Khu
công nghiệp, Khu chế xuất và Khu kinh tế;
- Thông tư liên tịch số 06/2015/TTLT-BKHĐT-BNV ngày 30/9/2015 của liên
Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý KCN, KCX, KKT
1.2.4. Các quy định của UBND tỉnh Thanh Hoá về Khu kinh tế Nghi Sơn
- Quyết định số 348/QĐ-UBND ngày 04/02/2009 của UBND tỉnh Thanh
Hóa về chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý KKT
Nghi Sơn;
- Quyết định số 2231/QĐ-UBND ngày 17/7/2009 của UBND tỉnh Thanh Hoá
về việc Uỷ quyền việc thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường;
giao xác nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường các dự án đầu tư vào Khu kinh
tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp do BQL Khu kinh tế Nghi Sơn quản lý;
- Quyết định số 1419/QĐ-UBND ngày 11/5/2012 Về việc sửa đổi, bổ sung
Điều 1, Quyết định số 2231/QĐ-UBND ngày 17/7/2009 của Chủ tịch UBND tỉnh về
việc uỷ quyền việc thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường; giao