QUẢN LÝ VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NƯỚC SẠCH QUẢNG NINH - Pdf 40

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

LÊ THỊ NGỌC LOAN

QUẢN LÝ VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
NƯỚC SẠCH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

LÊ THỊ NGỌC LOAN

QUẢN LÝ VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
NƯỚC SẠCH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. ĐỖ THỊ THÚY PHƯƠNG

THÁI NGUYÊN - 2016




tháng năm 2016

Tác giả luận văn

Lê Thị Ngọc Loan


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT ........................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii
DANH MỤC CÁC HÌNH .............................................................................. viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu................................................................. 2
4. Những đóng góp mới của luận văn ............................................................... 3
5. Kết cấu của luận văn ..................................................................................... 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VỐN VÀ
CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN CỦA DOANH NGHIỆP ............................. 5
1.1. Cơ sở lý luận về vốn và công tác quản lý vốn của doanh nghiệp .............. 5
1.1.1. Cơ sở lý luận về vốn của doanh nghiệp .................................................. 5
1.1.2. Cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.................. 12
1.1.3. Cơ sở lý luận về quản lý vốn trong doanh nghiệp ............................... 16
1.2. Cơ sở thực tiễn về quản lý vốn của doanh nghiệp ................................... 30
1.2.1. Một số kinh nghiệm quản lý vốn hiêụ quả của một số DN ................ 30

Chương 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
QUẢN LÝ VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NƯỚC SẠCH
QUẢNG NINH............................................................................................... 96
4.1. Quan điểm và định hướng phát triển nguồn vốn của Công ty cổ
phần Nước sạch Quảng Ninh .......................................................................... 96
4.1.1. Quan điểm phát triển nguồn vốn của Công ty cổ phần Nước
sạch Quảng Ninh ..................................................................................................... 96


v
4.1.2. Định hướng phát triển nguồn vốn của Công ty cổ phần Nước
sạch Quảng Ninh ..................................................................................................... 97
4.2. Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vốn tại Công ty cổ
phần Nước sạch Quảng Ninh ........................................................................ 100
4.2.1. Khai thác và sử dụng các nguồn vốn hiệu quả và hợp lý .................. 100
4.2.2. Hoàn thiện công tác lập kế hoạch sử dụng vốn và huy động
vốn kinh doanh ..................................................................................................... 101
4.2.3. Nâng cao hiệu quả quản lý vốn cố định .............................................. 103
4.2.4. Xác định chính xác nhu cầu vốn lưu động của Công ty.................... 105
4.2.5. Giải pháp khác nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn tại Công
ty Cổ phần Nước sạch Quảng Ninh .................................................................... 106
4.3. Một số kiến nghị..................................................................................... 108
KẾT LUẬN .................................................................................................. 110
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 111


vi
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT

BCTC


VKD

: Vốn kinh doanh

XNN

: Xí nghiệp nước


vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Kết quả kinh doanh của Công ty giai đoạn 2013 - 2015 ................ 53
Bảng 3.2: Bảng cân đối kế toán rút gọn của Công ty cổ phần Nước sạch
Quảng Ninh giai đoạn 2013 - 2015 ................................................. 55
Bảng 3.3. Cơ cấu vốn của Công ty cổ phần Nước sạch Quảng Ninh giai
đoạn 2013 - 2015 ............................................................................ 56
Bảng 3.4: Bảng cơ cấu tài sản của công ty Cổ phần nước sạch Quảng
Ninh giai đoạn 2013 - 2015 ............................................................ 58
Bảng 3.5: Cơ cấu nguồn vốn của Công ty giai đoạn 2013 - 2015 .................. 61
Bảng 3.6: Tình hình đảm bảo nguồn vốn của Công ty giai đoạn 2013 2015 ................................................................................................. 63
Bảng 3.7: Bảng tính và trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp số dư
giảm dần có điều chỉnh ................................................................... 65
Bảng 3.8: Hiệu quả quản lý vốn kinh doanh của Công ty giai đoạn 2013 2015 ................................................................................................. 69
Bảng 3.9: Hiệu suất toàn phần vốn cố định của Công ty qua các năm ........... 72
Bảng 3.10: Mức doanh lợi vốn cố định của Công ty qua các năm ................. 75
Bảng 3.11: Vòng quay hàng tồn kho và các khoản phải thu của Công ty
qua các năm..................................................................................... 77
Bảng 3.12: Hiệu suất và mức doanh lợi toàn phần vốn lưu động của
Công ty qua các năm ....................................................................... 79

nguồn vốn sao cho hợp lý tránh tình trạng dư thừa, lãng phí, thất thu về nguồn
vốn làm ảnh hưởng đến sự phát triển kinh doanh của doanh nghiệp.
Tại Việt Nam, trong những năm qua nền kinh tế tăng trưởng một cách
nhanh chóng. Tỷ lệ GDP của nền kinh tế quốc doanh ngày càng cao. Tốc độ
phát triển đô thị ngày càng nhanh. Chính sách đổi mới, mở cửa của Đảng và
Chính phủ đã mang lại những kết quả to lớn trong công cuộc xây dựng đất
nước giàu mạnh. Song song với các ngành kinh tế trọng điểm đã được Chính
phủ ưu tiên phát triển là các chương trình nâng cấp, cải tạo các cơ sở hạ tầng
cho các khu vực đô thị và nông thôn trong toàn quốc như: giao thông, trường
học, điện và cấp - thoát nước, v.v... nhằm nâng cao điều kiện sống của nhân
dân và thu hút đầu tư nước ngoài vào Việt Nam.


2
Công ty Cổ phần nước sạch Quảng Ninh được chuyển đổi từ Công ty
TNHH một thành viên kinh doanh nước sạch Quảng Ninh (tiền thân là Công
ty Thi công và Cấp nước Quảng Ninh). Lĩnh vực hoạt động kinh doanh: Khai
thác, sản xuất và kinh doanh nước sạch phục vụ sinh hoạt, du lịch, dịch vụ,
sản xuất và các nhu cầu khác trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh; Quản lý các dự án
đầu tư phát triển cấp nước, các hệ thống cấp nước trên địa bàn tỉnh. Tuy là
Công ty có truyền thống lịch sử lâu đời nhưng việc cổ phần hóa doanh nghiệp
chính thức được thự hiện trong thời điểm nền kinh tế toàn cầu suy thoái, việc
đưa Công ty hoạt động kinh doanh hiệu quả, đạt được mục tiêu đề ra trở thành
một trong những vấn đề đang được quan tâm hàng đầu của Công ty.
Xuất phát từ những yêu cầu thực tế trên, tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài
“Quản lý vốn tại Công ty Cổ phần Nước sạch Quảng Ninh” làm luận văn
thạc sĩ của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác quản lý vốn của Công ty Cổ

4.2. Về thực tiễn
- Luận văn đã phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý vốn tại
Công ty cổ phần Nước sạch Quảng Ninh
- Luận văn đã đánh giá được tầm quan trọng của việc quản lý vốn tại
Công ty; hiệu quả trong sản xuất kinh doanh mang lại từ hoạt động quản lý
vốn và một số hạn chế trong công tác quản lý vốn.
- Luận văn đã xác định rõ một số giải pháp phù hợp, mang tính khả thi
nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn của Công ty trong thời gian tới.
4.3. Về giải pháp
Luận văn đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý
vốn tại Công ty cổ phần Nước sạch Quảng Ninh, trong đó các nhóm giải pháp
về xác định nhu cầu vốn; nhóm giải pháp về hoàn thiện công tác quản lý
vốn;… là những giải pháp mang tính đột phá.


4
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục.
Luận văn được kết cấu gồm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về vốn, công tác quản lý vốn của
doanh nghiệp;
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu;
Chương 3: Thực trạng công tác quản lý vốn tại Công ty cổ phần Nước
sạch Quảng Ninh;
Chương 4: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn tại
Công ty cổ phần Nước sạch Quảng Ninh.


5
Chương 1

1.1.1.2. Những đặc trưng cơ bản của vốn
Vốn có những đặc trưng cơ bản sau:
- Vốn phải được biểu hiện bằng một lượng giá trị thực của những tài
sản được sử dụng để sản xuất ra một lượng giá trị sản phẩm khác.
- Vốn được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ, tuy nhiên tiền chỉ là dạng
tiềm năng của vốn. Để tiền được gọi là vốn thì đồng tiền đó phải được vận
động vì mục đích sinh lợi.
- Vốn là hàng hoá đặc biệt, tách rời quyền sở hữu và quyền sử dụng, vì
vậy các chủ thể tạm thời thừa vốn hoặc tạm thời thiếu vốn có thể thoả thuận
để thoả mãn nhu cầu của mình.
- Vốn phải được tích tụ và tập trung đến một lượng nhất định mới có
thể phát huy tác dụng để đầu tư vào sản xuất kinh doanh. Trong quá trình sản
xuất kinh doanh, các doanh nghiệp không chỉ khai thác tiềm năng về vốn sẵn
có mà còn phải tìm cách huy động thêm vốn.
- Vốn không chỉ biểu hiện bằng tiền của những tài sản hữu hình mà còn
được biểu hiện bằng tiền của những tài sản vô hình.
- Vốn phải có giá trị về mặt thời gian. Nền kinh tế thị trường ảnh hưởng
bởi rất nhiều yếu tố như: lạm phát, khủng hoảng... mà sức mua của đồng tiền
ở những thời điểm khác nhau thì khác nhau.
- Vốn phải gắn với chủ sở hữu nhất định và được quản lý chặt chẽ. Tuỳ
từng loại hình doanh nghiệp mà người sở hữu vốn có đồng thời là người sử
dụng vốn hay không. Nhưng trong trường hợp nào thì vốn cũng phải gắn với
chủ sở hữu bởi lẽ sử dụng vốn như thế nào sẽ liên quan đến lợi ích của mỗi
doanh nghiệp.
1.1.1.3. Vai trò của vốn đối với doanh nghiệp
Khi thành lập doanh nghiệp phải có một lượng vốn tối thiểu cần thiết
đầu tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Trong quá trình sản xuất kinh
doanh, vốn là điều kiện để doanh nghiệp đầu tư thay thế tài sản cố định, đầu





8
1.1.1.4. Phân loại vốn
a. Căn cứ vào vai trò, tính chất luân chuyển vốn khi tham gia vào
quá trình sản xuất kinh doanh, vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
được chia thành hai loại: vốn cố định và vốn lưu động.
*. Vốn cố định
- Khái niệm vốn cố định:
Vốn cố định là một bộ phận của vốn đầu tư ứng trước để hình thành
nên tài sản cố định mà đặc điểm của nó là tham gia nhiều vào chu kỳ sản xuất
kinh doanh và hoàn thành một vòng luân chuyển khi tài sản cố định hết thời
gian sử dụng.
- Đặc điểm luân chuyển của vốn cố định:
Vốn cố địn là số vốn đầu tư ứng trước để mua sắm, xây dựng các tài
sản cố định nên quy mô của vốn cố định lớn hay nhỏ sẽ quyết định đến tính
qui mô, tính đồng bộ của tài sản cố định, ảnh hưởng lớn đến trình độ trang
thiết bị kỹ thuật và công nghệ, năng lực sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Song, những đặc điểm kinh tế kỹ thuật của tài sản cố định trong quá
trình sử dụng lại chi phối đến đặc điểm chu chuyển của vốn cố định. Tài sản
cố định có đặc điểm là tham gia vào nhiều chu kì sản xuất kinh doanh; giữ
nguyên hình thái hiện vật ban đầu; giá trị của nó dịch chuyển dần dần từng
phần vào giá trị sản phẩm trong các chu kỳ sản xuất. Đặc điểm này của tài sản
cố định đã quyết định đến đặc điểm luân chuyển của vốn cố định:
Vốn cố định chu chuyển giá trị dần dần từng phần vào giá trị của sản
phẩm và được thu hồi giá trị từng phần sau mỗi chu kỳ kinh doanh. Khi tham
gia vào quá trình sản xuất, một bộ phận vốn cố định được luân chuyển và cấu
thành chi phí sản xuất sản phẩm (dưới hình thức chi phí khấu hao) tuơng ứng
với phần giá trị hao mòn của tài sản cố định.
Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh mới hoàn

trong một lần và được hoàn lại toàn bộ sau mỗi chu kỳ kinh doanh.


10
Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, vốn lưu động luôn
thay đổi hình thái biểu hiện, từ hình thái vốn bằng tiền chuyển sang hình thái
vốn sản xuất như vật tư, hàng hoá và kết thúc quá trình tiêu thụ sản phẩm vốn
lưu động lại trở về hình thái ban đầu là vốn tiền tệ. Sự vận động của vốn lưu
động từ hình thái ban đầu qua các hình thái khác nhau cho đến khi trở về hình
thái ban đầu được gọi là sự tuần hoàn của vốn lưu động. Do quá trình sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra thường xuyên và liên tục, nên sự tuần
hoàn của vốn lưu động cũng lặp đi lặp lại có tính chu kỳ.
Vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ
kinh doanh.
- Phân loại vốn lưu động:
Dựa theo các tiêu thức khác nhau có thể chia vốn lưu động thành các
loại khác nhau. Thông thường có một số cách phân loại chủ yếu sau:
+ Dựa theo hình thái biểu hiện có thể chia vốn lưu động thành:
++ Vốn bằng tiền và các khoản phải thu.
++ Vốn về hàng tồn kho.
+ Dựa theo vai trò của vốn lưu động đối với quá trình sản xuất kinh doanh:
++ Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất
++ Vốn lưu động trong khâu trực tiếp sản xuất
++ Vốn lưu động trong khâu lưu thông
Từ đặc điểm về phương thức vận động và dịch chuyển về giá trị của
vốn lưu động mà đòi hỏi công tác quản lý và sử dụng vốn lưu động cần phải
giải quyết một số vấn đề sau:
+ Xác định chính xác nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết tối
thiểu cho sản xuất kinh doanh, đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh
được diễn ra liên tục, tránh ứ đọng hoặc thiếu vốn.

vốn doanh nghiệp thành: nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời
Nguồn vốn thường xuyên: Là nguồn vốn từ một năm trở lên bao gồm
nguồn vốn chủ sở hữu và các khoản vay dài hạn. Đây là nguồn vốn có tính


12
chất ổn định mà doanh nghiệp có thể sử dụng dành cho việc đầu tư mua sắm
tài sản cố định và một bộ phận tài sản lưu động tối thiểu thường xuyên cần
thiết cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Nguồn vốn tạm thời: Là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (ít hơn một
năm) mà doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng các nhu cầu có tính chất
tạm thời, bất thường phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Nguồn vốn này bao gồm các khoản vay ngắn hạn ngân hàng và các tổ
chức tín dụng cùng các khoản nợ khác.
Việc phân loại nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời giúp
cho người quản lý xem xét huy động nguồn vốn một cách hợp lý với thời gian
sử dụng, đáp ứng đầy đủ, kịp thời vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh và
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
1.1.2. Cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
1.1.2.1. Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Hiệu quả sử dụng vốn phản ánh trình độ khai thác, sử dụng và quản lý
nguồn vốn làm cho đồng vốn sinh lời tối đã nhằm đạt được mục tiêu cuối
cùng của donh nghiệp la tối đa hóa tài sản của chủ sở hữu.
Tuy nhiên, khi xã hội ngày càng phát triển thì hiệu quả sử dụng vốn
không chỉ đơn thuần là lợi ích kinh tế mà được hiểu rộng hơn, thể hiện trên
hai mặt là: hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội.
Hiệu quả kinh tế: phản ánh chất lượng của hoạt động sản xuất kinh
doanh, nói lên sức sản xuất, sức sinh lợi của các yếu tố DN. Nó phản ánh mối
quan hệ giữa chi phí bỏ ra và lợi nhuận thu được. Hiệu quả cao khi thu nhập
thu đươc lớn hơn chi phí và tỷ suất lợi nhuận lớn hơn chi phí huy động trên

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đảm bảo khả năng an toàn về tài chính,
đảm bảo khả năng thanh toán và khắc phục rủi ro trong kinh doanh cho doanh
nghiệp. Điều này ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu
tăng giá trị tài sản của chủ sở hữu, nâng cao khả năng tài chính của doanh


14
nghiệp, tạo điều kiện hiện đại hoá công nghệ, nâng cao trình độ của người lao
động, tăng cao năng lực sản xuất, từ đó doanh nghiệp mở rộng quy mô cả về
chiều rộng lẫn chiều sâu. góp phần nâng cao vị thế, uy tín của doanh nghiệp
trên thị trường, tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình hợp tác phát triển của
DN, để DN thực hiện mở rộng thị trường trong và ngoài nước
Nâng cao hiệu quả hiệu quả sử dụng vốn sẽ làm tăng lợi nhuận của
doanh nghiệp. Đây là cơ sở để tăng thu nhập, nâng cao đời sống vật chất và
tinh thần của người lao động, tạo điều kiện cho doanh nghiệp tham gia tốt các
chính sách xã hội, đóng góp vào các chương trình vì lợi ích cộng đồng, góp
phần vào xây dựng phát triển nền kinh tế của đất nước.
Như vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp không
những mang lại hiệu quả thiết thực cho doanh nghiệp và người lao động mà
còn ảnh hưởng đến sự phát triển của cả nền kinh tế và toàn xã hội.
1.1.2.3. Quản lý việc sử dụng vốn của doanh nghiệp
a. Quản lý sử dụng vốn và tài sản trong phạm vi doanh nghiệp
Mục tiêu cuối cùng của chính sách quản lý sử dụng vốn và tài sản là
bảo toàn và phát triển vốn tại doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần theo dõi chặt
chẽ sự biến động của vốn và tài sản, đảm bảo theo đúng các nguyên tắc kế
toán hiện hành, tránh thất thoát vốn và tài sản. Đồng thời doanh nghiệp cũng
phải được trao quyền lựa chọn cơ cấu tài sản và các loại vốn cho hợp lý nhằm
phát triển kinh doanh có hiệu quả.
Doanh nghiệp có trách nhiệm mở sổ và ghi sổ kế toán theo dõi chính

nhận thế chấp ... của doanh nghiệp khác nếu không được sự đồng ý của chủ
sở hữu tài sản đó.
Doanh nghiệp được nhượng bán các tài sản không cần dùng, lạc hậu về
kỹ thuật để thu hồi vốn sử dụng cho mục đích kinh doanh có hiệu qủa hơn.
Chênh lệch giữa số tiền thu được do thanh lý, nhượng bán tài sản với giá trị
còn lại trên sổ kế toán và chi phí nhượng bán, thanh lý (nếu có) được hạch
toán vào kết qủa kinh doanh của doanh nghiệp.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status