ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÙI THỊ DẬU
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN TÙNG LÂM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÙI THỊ DẬU
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN TÙNG LÂM
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Tạ Thị Thanh Huyền
giáo trong quá trình giảng dạy, đã trang bị cho tôi những kiến thức khoa học.
Đặc biệt là cô giáo - TS. Tạ Thị Thanh Huyền người trực tiếp hướng dẫn giúp
đỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu và học tập.
Tôi xin chân thành cám ơn các ban ngành nơi tôi công tác và nghiên
cứu luận văn, cùng toàn thể các đồng nghiệp, học viên lớp cao học quản lý
kinh tế khóa 10, gia đình bạn bè đã tạo điều kiện, cung cấp tài liệu cho tôi
hoàn thành chương trình học của mình và góp phần thực hiện tốt hơn cho
công tác thực tế sau này.
Tôi xin chân thành cảm ơn! .
Thái Nguyên, ngày
tháng năm 2015
Tác giả luận văn
Bùi Thị Dậu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................... ii
MỤC LỤC ......................................................................................................... iii
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT ............................................................... vi
DANH MỤC BẢNG ......................................................................................... vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ .................................................................................... viii
2.1. Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................. 30
2.2. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 30
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu ................................................................ 30
2.2.2. Phương pháp xử lý số liệu..................................................................... 31
2.2.3. Phương pháp phân tích số liệu .............................................................. 31
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ................................................................... 32
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN TÙNG LÂM .......................................................... 42
3.1. Khái quát về Công ty cổ phần phát triển Tùng lâm ................................. 42
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần phát triển
Tùng Lâm .............................................................................................. 42
3.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và phương hướng phát triển của Công ty .............. 43
3.2. Thực trạng về vốn và tình hình quản lý vốn tại Công ty cổ phần phát
triển Tùng Lâm........................................................................................ 48
3.2.1. Tình hình huy động vốn, cơ cấu nguồn vốn và hoạt động kinh
doanh của Công ty................................................................................. 48
3.2.2. Thực trạng công tác quản lý và sử dụng vốn của Công ty Tùng Lâm ...... 62
3.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác quản lý vốn của công ty .............. 78
3.3. Đánh giá thực trạng công tác quản lý vốn của Công ty cổ phần phát
triển Tùng Lâm.......................................................................................... 87
3.3.1. Những kết quả đạt được ........................................................................ 87
3.3.2. Những hạn chế ...................................................................................... 88
3.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế .......................................................... 90
Chƣơng 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ
VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN TÙNG LÂM ....................... 92
4.1. Quan điểm và định hướng phát triển nguồn vốn của Công ty cổ phần
phát triển Tùng Lâm ................................................................................ 92
BCTC
: Báo cáo tài chính
LNST
: Lợi nhuận sau thuế
SXKD
: Sản xuất kinh doanh
TNHH
: Trách nhiệm hữu hạn
TSCĐ
: Tài sản cố định
TSDH
: Tài sản dài hạn
TSNH
: Tài sản ngắn hạn
VCĐ
Bảng 3.13: Các chỉ tiêu hiệu quả biên của vốn lưu động của Công ty
qua các năm ............................................................................ 77
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
viii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 3.1: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty .............................. 45
Biểu đồ 3.1: Biểu đồ cơ cấu đầu tư vào tài sản ngắn hạn của Công ty từ
năm 2012 đến năm 2014 ................................................................. 54
Biểu đồ 3.2: Biểu đồ cơ cấu đầu tư vào tài sản dài hạn của Công ty giai
đoạn 2012 - 2014 ............................................................................ 56
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Vốn kinh doanh là yếu tố không thể thiếu trong quá trình sản xuất kinh
doanh, đồng thời cũng là yếu tố quan trọng nhất đối với sự tăng trưởng của
nền kinh tế. Đối với mỗi doanh nghiệp, muốn tồn tại và phát triển cần phải
quan tâm đến vấn đề tạo lập vốn, quản lý và sử dụng đồng vốn sao cho hiệu
quả nhất. Khủng hoảng kinh tế trong giai đoạn hiện nay đã làm cho việc huy
động vốn trở nên khó khăn hơn, vốn sản xuất kinh doanh trở nên thiếu thốn
sản văn hóa thế giới, có khu du lịch phật giáo Yên Tử và nhiều danh lam
thắng cảnh, di tích lịch sử, văn hóa... Do vậy, hoạt động thương mại - dịch vụ
ở Quảng Ninh diễn ra hết sức sôi động và có sự tham gia của các thành phần
kinh tế từ tư nhân đến các công ty trong nước, công ty đa quốc gia tham gia.
Công ty cổ phần phát triển Tùng Lâm là công ty cổ phần với sự tham gia
góp vốn của Tổng Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu Quảng Ninh
(QUINIMEX). Trong những năm qua, công ty không ngừng phát triển, tham
gia vào hoạt động thương mại - dịch vụ chung của tỉnh Quảng Ninh cũng như
của toàn quốc. Công ty đã trở thành một trong nhưng công ty uy tín của tỉnh
Quảng Ninh, với nhiều đột phá trong đầu tư, xây dựng và khai thác có hiệu
quả 2 tuyến cáp treo trên khu di tích Yên Tử, liên doanh với tập đoàn nước
ngoài để khai thác các sản phẩm dịch vụ của khách sạn PALACE Quảng
Ninh, khách sạn Vân Hải. Hiện nay, tình hình quản lý vốn của công ty đã đã
dần được hoàn thiện, cơ cấu vốn kinh doanh đang được Công ty bố trí hợp lý
hơn, phù hợp với lĩnh vực kinh doanh đồng thời đáp ứng nhu cầu vốn cố định.
Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty qua các năm được nâng
cao, doanh thu và lợi nhuận tiếp tục tăng trưởng, các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng
vốn đang dần được cải thiện. Tuy nhiên, việc phân bổ nguồn vốn, cơ cấu
nguồn tài trợ, kế hoạch huy động, sử dụng vốn còn chưa hợp lý vẫn còn thiếu
xót và lãng phí. Bên cạnh đó, kinh tế thế giới suy thoái, nhiều doanh nghiệp
cùng ngành đã phá sản hoặc gặp khó khăn do đầu tư không đúng hướng, chất
lượng dịch vụ kém, không khai thác được các thế mạnh vốn có trên địa bàn
hoặc do đầu tư dàn trải, lãng phí và khai thác không hiệu quả.
Xuất phát từ những yêu cầu thực tế trên, tôi đã lựa chọn nghiên cứu
đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý vốn tại Công ty Cổ phần phát triển
Tùng Lâm” làm luận văn thạc sĩ của mình.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
4
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Về ý nghĩa khoa học: Đề tài đã hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn
về vốn, quản lý vốn trong doanh nghiệp, đi từ khái niệm, vai trò của vốn đối
với doanh nghiệp, quản lý vốn trong doanh nghiệp: gồm sự cần thiết, quy
trình và quản lý các loại vốn nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn tại công ty
cổ phần phát triển Tùng Lâm. Mặt khác đề tài đã tổng hợp kinh nghiệm quản
lý vốn của một số công ty hoạt động trong cùng lĩnh vực để rút ra bài học
kinh nghiệm đối với các doanh nghiệp hoạt động cùng lĩnh vực nói chung
và Công ty cổ phần phát triển Tùng Lâm nói riêng.
Về ý nghĩa thực tiễn: Trên cơ sở nghiên cứu và đánh giá thực trạng
công tác quản lý vốn tại Công ty cổ phần phát triển Tùng Lâm trong giai đoạn
2012 -2014. Từ đó rút ra những nhận xét, đánh giá về những thành công,
những hạn chế và nguyên nhân làm cơ sở đề xuất các giải pháp nhằm hoàn
thiện công tác quản lý vốn tại Công ty Cổ phần phát triển Tùng Lâm.
Đề xuất các giải pháp chủ yếu cùng với các điều kiện đồng bộ góp phần
hoàn thiện công tác quản lý vốn tại Công ty Cổ phần phát triển Tùng Lâm.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục.
Luận văn được kết cấu gồm 4 chương:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về vốn, quản lý vốn trong
doanh nghiệp;
Chƣơng 2: Phương pháp nghiên cứu;
Chƣơng 3: Thực trạng công tác quản lý vốn tại Công ty cổ phần phát
triển Tùng Lâm;
ra liên tục lặp đi lặp lại có tính chất chu kỳ tạo thành sự chu chuyển của vốn.
Sự chu chuyển của vốn sản xuất kinh doanh chịu chi phối rất lớn bởi đặc điểm
kinh tế - kỹ thuật của từng ngành.
b. Đặc trưng của vốn
Để quản lý vốn có hiệu quả, doanh nghiệp cần phải hiểu thấu đáo các
đặc trưng của vốn.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
6
Vốn có những đặc trưng cơ bản sau:
- Vốn phải được biểu hiện bằng một lượng giá trị thực của những tài
sản được sử dụng để sản xuất ra một lượng giá trị sản phẩm khác.
- Vốn phải được tích tụ và tập trung đến một lượng nhất định mới có
thể phát huy tác dụng để đầu tư vào sản xuất kinh doanh. Trong quá trình sản
xuất kinh doanh, các doanh nghiệp không chỉ khai thác tiềm năng về vốn sẵn
có mà còn phải tìm cách huy động thêm vốn.
- Vốn được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ, tuy nhiên tiền chỉ là dạng
tiềm năng của vốn. Để tiền được gọi là vốn thì đồng tiền đó phải được vận
động vì mục đích sinh lợi.
- Vốn là hàng hoá đặc biệt, tách rời quyền sở hữu và quyền sử dụng, vì
vậy các chủ thể tạm thời thừa vốn hoặc tạm thời thiếu vốn có thể thoả thuận
để thoả mãn nhu cầu của mình.
- Vốn không chỉ biểu hiện bằng tiền của những tài sản hữu hình mà còn
được biểu hiện bằng tiền của những tài sản vô hình.
- Vốn phải có giá trị về mặt thời gian. Nền kinh tế thị trường ảnh hưởng
bởi rất nhiều yếu tố như: lạm phát, khủng hoảng... mà sức mua của đồng tiền
ở những thời điểm khác nhau thì khác nhau.
thể đảm bảo được hai yếu tố còn lại là lao động và công nghệ. Đồng thời quy
mô của vốn càng lớn nó sẽ quyết định đến quy mô sản xuất của doanh
nghiệp.[15]
- Thứ hai, quy mô của vốn là điều kiện quyết định đến quy mô kinh
doanh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.
Muốn được thành lập mọi doanh nghiệp phải có một lượng vốn nhất
định theo quy định. Vì thế quy mô của vốn đủ lớn là điều kiện không thể thiếu
cho mỗi doanh nghiệp khi khởi nghiệp kinh doanh. Trong quá trình kinh
doanh, để tồn tại phát triển và nâng cao năng lực cạnh tranh, các doanh
nghiệp phải không ngừng đầu tư đổi mới kỹ thuật, công nghệ sản xuất, nâng
cao chất lượng sản phẩm và mở rộng quy mô kinh doanh. Điều đó đòi hỏi quy
mô vốn kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng phải được bổ sung, mở rộng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
8
để đáp ứng yêu cầu phát triển và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp trên thị trường. [15]
1.1.3. Phân loại vốn
Vốn của doanh nghiệp có thể được phân loại theo nhiều tiêu thức khác
nhau. Với mỗi tiêu thức, vốn sẽ được nhìn nhận và xem xét dưới mỗi góc độ
khác nhau, từ đó thấy được các hình thái vận động của vốn, đặc tính của vốn
để quản lý vốn có hiệu quả.
- Căn cứ vào nguồn hình thành vốn
Căn cứ vào nguồn hình thành vốn thì toàn bộ vốn của doanh nghiệp
được chia thành nợ vay và vốn của chủ sở hữu. Đây là cách phân loại cơ bản
và phổ biến trong nền kinh tế thị trường. Hai loại vốn này có mối quan hệ đặc
biệt với nhau khi chúng ta xem xét cơ cấu vốn tối ưu của doanh nghiệp.
kinh doanh với nhà nước, về số tài sản đã hình thành từ vốn vay ngân hàng...
Còn nhiều cách phân loại vốn khác như thành vốn cố định và vốn lưu động,
phân chia theo khoản mục. Mỗi cách phân loại sẽ phục vụ những mục đích
nhất định.
- Căn cứ vào đặc điểm luân chuyển khi tham gia vào quá trình sản xuất
kinh doanh, vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được chia thành hai
loại: vốn cố định và vốn lưu động.
+ Vốn cố định của doanh nghiệp
* Khái niệm vốn cố định:
Trong nền kinh tế thị trường, để có được các tài sản cố định cần thiết
cho hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp phải đầu tư ứng trước một lượng vốn
tiền tệ nhất định.Số vốn ứng ra này được gọi là vốn cố định của doanh nghiệp.
Vốn cố định là một bộ phận của vốn đầu tư ứng trước để hình thành
nên tài sản cố định mà đặc điểm của nó là tham gia nhiều vào chu kỳ sản xuất
kinh doanh và hoàn thành một vòng luân chuyển khi tài sản cố định hết thời
gian sử dụng.
* Đặc điểm luân chuyển của vốn cố định:
Qui mô của vốn cố định lớn hay nhỏ sẽ quyết định đến tính qui mô,
tính đồng bộ của tài sản cố định. Song, những đặc điểm kinh tế kỹ thuật của
tài sản cố định trong quá trình sử dụng lại chi phối đến đặc điểm chu chuyển
của vốn cố định. Tài sản cố định có đặc điểm là tham gia vào nhiều chu kì sản
xuất kinh doanh; giữ nguyên hình thái hiện vật ban đầu; giá trị của nó dịch
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
10
chuyển dần dần từng phần vào giá trị sản phẩm trong các chu kỳ sản xuất.
Đặc điểm này của tài sản cố định đã quyết định đến đặc điểm luân chuyển của
11
Vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn ứng ra để hình thành nên
các tài sản lưu động nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh
nghiệp được thực hiện thường xuyên, liên tục. Vốn lưu động chuyển dịch giá
trị toàn bộ ngay trong một lần và hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một
chu kỳ kinh doanh.
* Đặc điểm của vốn lưu động:
Khác với tài sản cố định, tài sản lưu động chỉ tham gia vào một chu kỳ
sản xuất kinh doanh, không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, và giá trị
của nó được dịch chuyển toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm. Do vốn lưu
động là hình thái biểu hiện giá trị của tài sản lưu động, nên đặc điểm của tài
sản lưu động đã chi phối đến đặc điểm của vốn lưu động:
- Trong quá trình sản xuất, vốn lưu động chuyển toàn bộ giá trị ngay
trong một lần và được hoàn lại toàn bộ sau mỗi chu kỳ kinh doanh.
- Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, vốn lưu động luôn
thay đổi hình thái biểu hiện, từ hình thái vốn bằng tiền chuyển sang hình thái
vốn sản xuất như vật tư, hàng hoá và kết thúc quá trình tiêu thụ sản phẩm vốn
lưu động lại trở về hình thái ban đầu là vốn tiền tệ. Sự vận động của vốn lưu
động từ hình thái ban đầu qua các hình thái khác nhau cho đến khi trở về hình
thái ban đầu được gọi là sự tuần hoàn của vốn lưu động. Do quá trình sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra thường xuyên và liên tục, nên sự tuần
hoàn của vốn lưu động cũng lặp đi lặp lại có tính chu kỳ.
- Vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ
kinh doanh.
* Phân loại vốn lưu động:
Dựa theo các tiêu thức khác nhau có thể chia vốn lưu động thành các
loại khác nhau. Thông thường có một số cách phân loại chủ yếu sau:
- Dựa theo hình thái biểu hiện có thể chia vốn lưu động thành:
+ Vốn bằng tiền và các khoản phải thu.
1.3.1. Sự cần thiết phải quản lý vốn của doanh nghiệp
Công tác quản lý vốn ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả hoạt động của
doanh nghiệp. Việc tổ chức đảm bảo kịp thời, đầy đủ và hoàn thiện công tác
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
13
quản lý vốn trong điều kiện kinh tế hiện nay đang trở lên rất bức thiết đối với
các doanh nghiệp. Sự cần thiết này xuất phát từ những lý do sau:
* Xuất phát từ mục đích kinh doanh của doanh nghiệp:
Mỗi doanh nghiệp khi tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh đều
hướng tới mục đích là tối đa hoá lợi nhuận. Lợi nhuận là chỉ tiêu chất lượng
tổng hợp liên quan đến tất cả các mặt trong hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp, là nguồn tích luỹ cơ bản để tái sản xuất mở rộng. Đặc biệt trong nền
kinh tế thị trường hiện nay, lợi nhuận chính là điều kiện quyết định đến sự tồn
tại và phát triển của doanh nghiệp.
Để đạt được mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận trong điều kiện cạnh tranh
đòi hỏi các doanh nghiệp phải chủ động nắm bắt nhu cầu thị trường, đầu tư
đổi mới máy móc trang thiết bị, đa dạng hóa sản xuất, hạ giá thành… Do vậy.
tính rủi ro của đồng vốn trong quá trình vận động là rất cao. Từ đó, trong quá
trình quản lý, doanh nghiệp phải tính toán sao cho việc quản lý đồng vốn là
hiệu quả và hợp lý nhất. [12]
* Xuất phát từ vai trò và tầm quan trọng của vốn trong quá trình sản
xuất kinh doanh:
Trong nền kinh tế thị trường, sẽ không có bất cứ một hoạt động sản
xuất kinh doanh nào nếu không có vốn. Vốn là tiền đề là xuất phát điểm của
mọi hoạt động kinh doanh, là nền tảng vật chất để biến mọi ý tưởng kinh
doanh thành hiện thực. Mặt khác, vốn là điều kiện để các doanh nghiệp có
hợp với tình hình của DN.
- Sử dụng có hiệu quả số vốn hiện có, quản lý chặt chẽ các khoản thu,
chi và đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp
Quá trình quản lý vốn phải khai thác có hiệu quả vốn cố định hiện có;
tìm mọi biện pháp huy động tối đa số vốn lưu động hiện có của doanh nghiệp
vào hoạt động SXKD, giải phóng kịp thời số vốn ứ đọng; theo dõi chặt chẽ và
xử lý tốt việc thanh toán các khoản phải trả và thu hồi các khoản phải thu,
quản lý chi phí một cách tiết kiệm, hiệu quả, đồng thời thiết lập sự cân đối thu
- chi bằng tiền, đảm bảo cho doanh nghiệp có khả năng thanh toán các khoản
nợ đến hạn. [16]
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
15
- Thực hiện phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ của
doanh nghiệp
Thực hiện phân phối hợp lý LNST cũng như trích lập và sử dụng tốt
các quỹ của DN sẽ góp phần quan trọng vào việc phát triển của DN. Bên cạnh
đó, việc này còn giúp cải thiện đời sống của cán bộ công nhân viên trong DN,
từ đó đảm bảo điều kiện làm việc tốt nhất cho họ, góp phần nâng cao năng
suất và hiệu quả làm việc.
- Kiếm soát thường xuyên tình hình hoạt động của DN
Thông qua tình hình thu chi tiền tệ hàng ngày, các BCTC, tình hình
thực hiện các chỉ tiêu tài chính, cho phép kiểm soát tình hình hoạt động của
DN. Bên cạnh đó cần tiến hành phân tích tình hình tài chính để đánh giá hiệu
quả sử dụng vốn, điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp, từ đó đưa ra các
biện pháp quản lý tối ưu. [16]
1.3.3. Nội dung công tác quản lý vốn