ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
____________________
Kế hoạch điều tra xã hội học, phân loại các vấn đề cấp bách, xây dựng
kế hoạch thực hiện xã hội hóa về bảo vệ môi trường
trên địa bàn tỉnh An Giang đến năm 2020
CHUYÊN ĐỀ:
XÂY DỰNG KẾ HOẠCH XÃ HỘI HÓA CÔNG TÁC BẢO VỆ
MÔI TRƯỜNG TỈNH AN GIANG TỪ NAY ĐẾN NĂM 2020
1
MỤC LỤC
I. XÁC ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG ƯU TIÊN VÀ ĐỀ XUẤT NỘI
DUNG THỰC HIỆN XÃ HỘI HÓA TRONG ĐIỀU KIỆN TỈNH AN GIANG.........4
1.1 KẾT QUẢ ĐIỀU TRA VỀ SỰ QUAN TÂM CỦA CỘNG ĐỒNG TRONG
HOẠT ĐỘNG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG..................................................................4
1.2 XÁC ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG ƯU TIÊN...................................29
II. XÂY DỰNG KẾ HOẠCH XÃ HỘI HÓA CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI
TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG ĐẾN NĂM 2020.............................30
2.1. KẾ HOẠCH XÃ HỘI HÓA VỆ SINH MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ....................30
2.1.1. Mục tiêu chung..............................................................................................30
2.1.2. Mục tiêu cụ thể..............................................................................................31
2.1.3. Kế hoạch thực hiện.......................................................................................31
2.2. KẾ HOẠCH XÃ HỘI HÓA CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN KHU
VỰC ĐÔ THỊ..........................................................................................................34
2.2.1. Mục tiêu chung..............................................................................................34
2
2.9.1. Mục tiêu chung:............................................................................................58
2.9.2. Mục tiêu cụ thể:............................................................................................58
2.9.3. Kế hoạch thực hiện.......................................................................................58
2.10.KẾ HOẠCH XÃ HỘI HÓA CÔNG TÁC BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC
MẶT............................................................................................................................
.........................................................................................................................62
2.10.1. Mục tiêu chung:.........................................................................................62
2.10.2. Mục tiêu cụ thể:.........................................................................................62
2.10.3. Kế hoạch thực hiện....................................................................................63
2.11. XÃ HỘI HÓA CÔNG TÁC NÂNG CAO NHẬN THỨC CỘNG ĐỒNG VỀ
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG........................................................................................68
2.11.1. Mục tiêu chung:.........................................................................................68
2.11.2. Mục tiêu cụ thể:.........................................................................................68
2.11.3. Kế hoạch thực hiện:...................................................................................69
3
I. XÁC ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG ƯU TIÊN VÀ ĐỀ XUẤT NỘI
DUNG THỰC HIỆN XÃ HỘI HÓA TRONG ĐIỀU KIỆN TỈNH AN GIANG
1.1 KẾT QUẢ ĐIỀU TRA VỀ SỰ QUAN TÂM CỦA CỘNG ĐỒNG TRONG
HOẠT ĐỘNG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Để đánh giá mức độ quan tâm của cộng đồng dân cư trên địa bàn tỉnh An Giang
cũng như để có cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp nhằm đẩy mạnh việc xã hội hóa
công tác bảo vệ môi trường phù hợp và có hiệu quả với địa phương, một cuộc điều tra
xã hội học đã được tổ chức thực hiện vào tháng 10/2009.
- Đề xuất của người dân để làm môi trường khu vực tốt hơn.
1.1.4. Đoàn nghiên cứu khảo sát
Thành phần đoàn nghiên cứu khảo sát gồm:
- Trường Cao Đẳng Tài Nguyên và Môi trường thành phố Hồ Chí Minh
- Chuyên gia xã hội học, phát triển cộng đồng của Viện Phát triển bền vững
vùng Nam Bộ
- Trung tâm Kỹ thuật tài nguyên và Môi trường tỉnh An Giang
Cuộc khảo sát được triển khai thực hiện từ ngày 30/11/2009 đến 15/12/2009 (kể
cả thời gian viết báo cáo), trong đó thời gian làm việc ở thực địa là 08 ngày
1.1.5. Phương pháp điều tra, khảo sát
Xuất phát từ mục tiêu của cuộc điều tra, để thu thập được các thông tin một cách
đầy đủ và chính xác đòi hỏi phải sử dụng các phương pháp thu thập khác nhau. Có
những thông tin có thể lượng hoá được, song cũng có những thông tin không thể lượng
hoá được. Vì vậy, cuộc khảo sát đã kết hợp cả phương pháp điều tra định tính và định
lượng để thu thập thông tin kết hợp với việc phân tích số liệu và tài liệu có sẵn.
Trong điều tra định tính, phương pháp đồng tham gia (nghiên cứu có sự tham gia
của người dân) là phương pháp mang lại hiệu quả cao vì các thông tin được thu thập
mang tính khách quan. Phương pháp này tạo ra một môi trường dân chủ cho người dân
tham gia trao đổi, thảo luận về những vấn đề mà họ quan tâm. Do đó, tránh được sự áp
đặt ý kiến chủ quan của điều tra viên, các thông tin thu thập được là trung thực và khách
quan.
5
Cuộc điều tra này đã sử dụng cả hai phương pháp định tính và định lượng để thu
thập thông tin, trong đó các kỹ thuật PRA (đánh giá nông thôn có sự tham gia của người
dân) như thảo luận nhóm (group discussion).
1. Một số khái niệm cơ bản:
a) Mẫu: là tập hợp của những đối tượng nghiên cứu trong một cuộc điều tra xã hội học
Lập biểu đồ
tiến độ điều tra
Xây dựng bảng
câu hỏi điều tra
Xã hội hoá kết
quả nghiên cứu
Trình bày báo cáo kết
quả nghiên cứu
Kiểm định giả thuyết
nghiên cứu
Công tác tiền trạm
Chọn mẫu điều tra
Chuẩn bị kinh
phí điều tra
Kết thúc công
tác chuẩn bị
Chọn thời điểm
điều tra
Tập hợp tài liệu
3. Thiết kế mẫu
a. Dung lượng mẫu:
Để đảm bảo ý nghĩa thống kê, nguyên tắc chọn mẫu đầu tiên được tuân thủ là kích
thước tối thiểu của mẫu không được phép nhỏ hơn 30 đơn vị nghiên cứu. Vì vậy, đoàn đã
chọn ra một dung lượng mẫu đủ lớn để đại diện cho tổng thể và giảm thiểu ở mức thấp
nhất sai số đồng thời cho phép đảm bảo về mặt thời gian, nhân lực cũng như tài chính để
tiến hành điều tra. Số lượng mẫu nghiên cứu là 1200 hộ, trong đó chia đều cho Long
Xuyên, Châu Phú, Thoại Sơn, tại mỗi huyện/thành phố có 400 hộ được chọn phỏng vấn.
b. Phương pháp chọn mẫu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên hệ thống. Việc chọn hộ gia
đình được tiến hành theo các bước như sau:
Bước 1: Xác định tiêu chí của 3 địa bàn có tính chung nhất và đặc trưng về kinh tế
- xã hội của tỉnh, trong đó khu vực khảo sát được nhóm nghiên cứu chọn là khu
vực nông thôn và đô thị. Dựa trên cơ sở số liệu thống kê về kinh tế xã hội, chọn
thành phố Long Xuyên và 2 huyện Châu Phú, Thoại Sơn làm đại diện. Trong mỗi
huyện/thành phố chọn ra các phường, thị trấn, xã và lập danh sách của mỗi xã, thị
trấn, phường được chọn.
Bước 2: Tại mỗi phường/thị trấn/xã chọn ngẫu nhiên 2-3 ấp/khóm điều tra. Lập
danh sách hộ dân thuộc các ấp/khóm đã chọn để làm khung chọn mẫu.
8
Bước 3: Từ danh sách địa chỉ trên, chúng tôi chọn ngẫu nhiên hệ thống trong
danh sách mẫu và tiến hành khảo sát hộ được chọn.
1.1.6. Tổ chức thực hiện
a) Công tác chuẩn bị
Căn cứ vào mục tiêu, nhiệm vụ và khối lượng mẫu điều tra, Trung tâm đã thành
lập một đoàn khảo sát gồm 16 người chia thành 4 nhóm, mỗi nhóm do 01 nhóm trưởng
phụ trách và dưới sự trực tiếp điều hành của chủ nhiệm dự án cùng 01 cán bộ hỗ trợ.
bằng ghe xuồng nên chi phí điều tra khảo sát thực tế nhiều hơn nhiều so với kinh phí
được duyệt.
1.1.8. Kết quả điều tra
1. Các thông tin chung
- Dân tộc và tôn giáo:
Nhận xét: Ngoài dân tộc kinh chiếm đa số, các dân tộc thiểu số chiếm tỉ lệ thấp
chủ yếu ở khu vực đô thị. Đa số người dân theo đạo Phật giáo Hòa Hảo (chiếm 87%). Do
10
đó cần lưu ý để có phương thức tổ chức tuyên truyền, phát động các chương trình bảo vệ
môi trường phù hợp.
- Nghề nghiệp:
Nhận xét: Các hộ làm nông nghiệp và làm mướn (làm ruộng mướn) chiếm tỉ lệ
khá cao trong đó tập trung chủ yếu ở khu vực nông thôn (nông thôn chiếm 40,8%, thành
thị chỉ chiếm 13,0%). Qua đó nhận thấy, hoạt động nông nghiệp sẽ là một trong những
nguồn gây ô nhiễm cho môi trường và có nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng
nếu người dân không được cung cấp thông tin đầy đủ.
- Trình độ văn hóa
11
Nhận xét: Trình độ học vấn ở mức cấp 1 chiếm tỉ lệ cao, trong đó tập trung phần
lớn ở khu vực nông thôn (nông thôn 51,7%, thành thị 37,3%). Ở khu vực đô thị trình độ
học vấn có cao hơn nhưng cũng chiếm tỉ lệ thấp. Vì vậy trong công tác tuyên truyền, phát
động các phong trào bảo vệ môi trường cần lưu ý để có phương thức tổ chức phù hợp.
2. Thông tin về cấp nước và thoát nước
73%
n=737
n=111
n=90
n=278
0.4%
4.5%
3.9%
36.5%
n=3
n=7
n=4
n=139
1.1%
5.1%
n=101
2.4%
1.9%
1.0%
5.8%
n=20
n=3
n=1
n=22
Nhận xét: Hiện nay nguồn nước sử dụng cho mục đích sinh hoạt của người dân
rất đa dạng gồm nước máy, nước giếng, nước sông,… Trong đó tỉ lệ người dân ở khu vực
đô thị sử dụng nước máy cao hơn so với người dân ở nông thôn (chiếm chiếm 98,6%
tương đượng với 476 phiếu /737 phiếu được hỏi ở cả hai khu vực đô thị và nông thôn).
Ngược lại ở khu vực nông thôn tỉ lệ người dân sử dụng nước sông cho mục đích sinh
hoạt cũng khá cao (nông thôn chiếm 79,9% tương đượng với 234 phiếu/381 phiếu được
hỏi ở cả hai khu vực đô thị và nông thôn). Điều này phản ảnh đúng thực tế hiện trạng cấp
nước hiện nay ở khu vực nông thôn của tỉnh An Giang.
- Chất lượng nước sông đang sử dụng
Nhận
mình. Vì vậy khi hỏi đến nhu cầu sử dụng nước máy thì có đến 57,3% người dân mong
muốn được sử dụng nước máy.
- Có đồng ý trả tiền nước cho hoạt động sản xuất nông nghiệp
14
Nhận xét: Có đến 83,2% người dân đều không đồng tình với việc đóng tiền nước
cho hoạt động sản xuất nông nghiệp, vì họ cho rằng đây là nguồn nước thiên nhiên,
hơn nữa vì mức sống còn nghèo nên không có tiền để đóng. Tuy nhiên cũng có một
bộ phận nhỏ người dân ở khu vực đô thị (24,9%) đồng ý đóng tiền khi và chỉ khi nhà
nước xử lý tốt nguồn nước mặt đó để họ có thể sử dụng.
- Nước sau khi sử dụng (nước thải) được thải ra:
Nhận xét: Ở khu vực đô thị, nước thải được thải ra hệ thống cống thoát nước
chung/hay tự hoại chiếm tỉ lệ cao hơn khu vực nông thôn (đô thị 56,5%, nông thôn
26,0%). Trong khi đó ở nông thôn nước thải hiện nay chủ yếu là tự ngấm (đô thị 25,2%,
nông thôn 40,8%) hoặc chảy ra kênh, mương (đô thị 25,6%, nông thôn 50,4%).
- Tình hình cây xanh hai bên đường và nguyện vọng có cây xanh
15
Mong muốn
Tình hình
có cây
cây
xanh
xanh
haihai
Nhận xét: Trong số 1165 hộ được phỏng vấn có đến 58.6% hộ không phân loại
rác thải (ở cả khu vực đô thị và nông thôn), còn 41.4% hộ có phân loại nhưng dưới hình
thức bán phế liệu (ví dụ thu gom các chai lọ, giấy báo,.. các vật dụng có thể bán ve chai),
riêng thực phẩm dư thừa và các rác thải như bao nylon, vải, chai lọ,…người dân vẫn bỏ
chung vào nhau.
- Hiện trạng thải bỏ rác
18
Nhận xét: Hình thức xử lý rác hay thải bỏ rác hiện nay của người dân chủ yếu là
đốt rác, đặc biệt ở nông thôn tỉ lệ hộ đốt rác chiếm tới 72.1%. Ngoài đốt rác, các hộ dân ở
khu vực nông thôn còn vứt bỏ rác xuống sông hay đổ bỏ ở sau vườn theo thói quen cũng
chiếm tỉ lệ khá lớn. Ngược lại hình thức đăng ký đổ bỏ rác chủ yếu được thực hiện từ các
hộ ở khu vực đô thị chiếm 64.3%.
- Dịch vụ thu gom rác
Nhận xét: Trong số 443 người được phỏng vấn có đến 80% người dân đô thị có
biết đơn vị thu gom rác hiện nay là Ban công trình công cộng (chiếm 66.1%), còn lại hơn
86% người dân khu vực nông thôn cho rằng không biết. Đây cũng là một thực tế, vì hiện
nay tỉnh chỉ mới thu gom rác được ở một số khu vực tập trung và vài tuyến đường ở
nông thôn.
- Đánh giá dịch vụ thu gom rác hiện nay
19
Nhận xét: Có đến 82.7% người dân ở đô thị hài lòng với dịch vụ thu gom rác hiện
nay, một bộ phận nhỏ không hài lòng vì cho rằng rác thải ở khu vực các chợ chưa được
thu gom triệt để trong ngày, hoặc thu gom rác tại các hộ gia đình chưa đúng giờ.
Rất ít;
175 phiếu;
14,8%
Ít; 288 phiếu;
24,3%
Nhận xét: Cộng đồng có quan tâm tìm hiểu đến các vấn đề môi trường, nhưng có
một bộ phận nhỏ hoàn toàn không nghe đọc đến vấn đề này, phần lớn tập trung ở khu
vực nông thôn. Nguyên nhân có thể do cộng đồng đang phải đối mặt với các vấn đề về
cuộc sống mưu sinh, khó khăn về kinh tế hoặc do trình độ văn hóa,…chưa có điều kiện
để tiếp cận nguồn thông tin. Vì vậy, trong công tác truyền thông môi trường cần đi sâu
sát vào từng đối tượng, từng khu vực để có những hình thức tuyên truyền phù hợp, nhằm
tạo điều kiện thuận lợi cho cộng đồng tiếp cận thông tin môi trường.
Khảo sát các hình thức tìm hiểu thông tin môi trường của cộng đồng:
Nhận xét:
Hầu
hết
cộng đồng
tìm
hiểu
các thông
tin
môi
động khắc phục những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường đã được xác định.
Khảo sát vấn đề môi trường được cộng đồng quan tâm nhất
25