Dự án trồng dược liệu kết hợp rau sạch ngắn ngày - Pdf 40

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do –Hạnh phúc
-----------    ----------

THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
TRỒNG CÂY DƯỢC LIỆU
KẾT HỢP TRỒNG CÁC LOẠI RAU SẠCH NGẮN NGÀY
ĐỊA ĐIỂM
:
HUYỆN
DƯƠNG
MINH
CHÂU,
TỈNH TÂY
NINH
CHỦ ĐẦU
TƯ :
CÔNG TY
CP
THƯƠNG
MẠI XÂY
DỰNG MỸ KHÁNH

Tây Ninh


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do –Hạnh phúc
-----------    ----------

THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

III.3. Địa hình- Thổ nhưỡng...................................................................................13 ᄃᄃ
III.4. Hạ tầng khu đất xây dựng dự án....................................................................13 ᄃᄃ
III.4.1. Hiện trạng sử dụng đất....................................................................................13
III.4.2. Hiện trạng thông tin liên lạc............................................................................13
III.4.3. Cấp –Thoát nước.............................................................................................13
III.5. Nhận xét chung.............................................................................................13 ᄃᄃ
CHƯƠNG IV: QUY MÔ DỰ ÁN – TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN.....................................14
IV.1. Quy mô dự án................................................................................................14 ᄃᄃ
IV.2. Các hạng mục công trình...............................................................................14 ᄃᄃ
IV.3. Tiến độ thực hiện dự án.................................................................................15 ᄃᄃ
IV.3.1. Thời gian thực hiện.........................................................................................15
IV.3.2. Công việc cụ thể..............................................................................................15
CHƯƠNG V: GIẢI PHÁP THỰC HIỆN DỰ ÁN......................................................16
V.1. Thành phần chính- Cây dược liệu...................................................................16 ᄃᄃ
V.1.1. Các loại cây dược liệu......................................................................................16
V.1.2. Quy trình thực hiện...........................................................................................20
V.2. Thành phần phụ- Chăn nuôi gia súc................................................................24 ᄃᄃ
V.2.1. Dê.....................................................................................................................24
V.2.2. Bò..................................................................................................................... 25
V.2.3. Heo...................................................................................................................27
CHƯƠNG VI: GIẢI PHÁP THIẾT KẾ MẶT BẰNG VÀ HẠ TẦNG KỸ THUẬT. .30
VI.1. Tiêu chuẩn thiết kế mặt bằng........................................................................30 ᄃᄃ
VI.1.1 Tiêu chuẩn về khu đất xây dựng......................................................................30
VI.1.2. Quy hoạch mặt bằng tổng thể khu đất.............................................................30
VI.2. Thiết kế khu sản xuất dược liệu....................................................................31 ᄃᄃ
VI.2.1. Tiêu chuẩn thiết kế nhà xưởng........................................................................31
VI.2.2. Thiết kế các khu xử lý dược liệu.....................................................................31
VI.3. Thiết kế chuồng trại......................................................................................34 ᄃᄃ
VI.3.1. Yêu cầu chung hệ thống chuồng trại...............................................................34


CHƯƠNG X: HIỆU QUẢ KINH TẾ TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN..............................61
X.1. Các giả định kinh tế và cơ sở tính toán...........................................................61 ᄃᄃ
X.2. Tính toán chi phí của dự án............................................................................62 ᄃᄃ
X.2.1. Chi phí nhân công............................................................................................62
X.2.2. Chi phí hoạt động.............................................................................................63
CHƯƠNG XI: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ............................................................69
XI.1. Kết luận........................................................................................................69 ᄃᄃ
XI.2. Kiến nghị......................................................................................................69 ᄃᄃ


DỰ ÁN TRỒNG CÂY DƯỢC LIỆU
KẾT HỢP TRỒNG CÁC LOẠI RAU SẠCH NGẮN NGÀY

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHỦ ĐẦU TƯ VÀ DỰ ÁN
I.1. Giới thiệu về chủ đầu tư
 Chủ đầu tư
: Công ty Cổ phần Thương mại Xây dựng Mỹ Khánh
 Mã số thuế
: 0312290424
 Đại diện pháp luật
: Nguyễn Tấn Tài
Chức vụ: Giám đốc
 Địa chỉ trụ sở
: 19 Phạm Thái Bường, Phường Tân Phong, Quận 7, Tp.Hồ Chí Minh
I.2. Mô tả sơ bộ thông tin dự án
 Tên dự án
: Dự án trồng cây dược liệu kết hợp trồng các loại rau sạch ngắn ngày
 Địa điểm xây dựng : Huyện Dương Minh Châu, Tỉnh Tây Ninh
 Diện tích đất
: 300,000m2 (30 ha)

hoạt động từ quý 2 năm 2013.
I.3. Cơ sở pháp lý
 Văn bản pháp lý
 Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt
Nam;
 Luật Dược ngày 14 tháng 6 năm 2005;
 Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
--------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh

1


DỰ ÁN TRỒNG CÂY DƯỢC LIỆU
KẾT HỢP TRỒNG CÁC LOẠI RAU SẠCH NGẮN NGÀY
 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản của
Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ 5 số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009;
 Luật Đất đai số 13/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
 Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
 Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt
Nam;
 Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
 Luật Kinh doanh Bất động sản số 63/2006/QH11 ngày 29/6/2006 của Quốc Hội nước
CHXHCN Việt Nam;
 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc Hội nước
CHXHCN Việt Nam;
 Luật Bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN
Việt Nam;
 Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 ngày 14/6/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
 Luật thuế Giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc Hội nước CHXHCN


DỰ ÁN TRỒNG CÂY DƯỢC LIỆU
KẾT HỢP TRỒNG CÁC LOẠI RAU SẠCH NGẮN NGÀY
 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
 Thông tư số 12/2008/TT-BXD ngày 07/05/2008 của Bộ xây dựng hướng dẫn việc lập và
quản lý chi phí khảo sát xây dựng;
 Thông tư số 05/2009/TT-BXD ngày 15/04/2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn điều chỉnh dự
toán xây dựng công trình;
 Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày 08/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường
hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ
môi trường;
 Thông tư số 33/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn quyết toán dự
án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước;
 Thông tư số 72/2011/TT-BNNPTNT ngày 25/10/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm, kiểm định giống vật nuôi;
 Thông tư số 08/2006/TT-BTNMT ngày 08/9/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng
dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi
trường;
 Thông tư số 16/2011/TT-BYT ngày 19/4/2011 v/v quyết định nguyên tắc sản xuất thuốc từ
dược liệu và lộ trình áp dụng nguyên tắc, tiêu chuẩn thực hành tốt sản xuất thuốc (GMP) đối với
cơ sở sản xuất thuốc từ dược liệu;
 Thông tư số 14/2009/TT-BYT ngày 3/9/2009 v/v hướng dẫn triển khai áp dụng các nguyên
tắc, tiêu chuẩn “thực hành tốt trồng trọt và thu hái cây thuốc” theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế
thế giới
 Công văn số 1777/BXD-VP ngày 16/08/2007 của Bộ Xây dựng về việc công bố định mức
dự toán xây dựng công trình - Phần lắp đặt hệ thống điện trong công trình, ống và phụ tùng ống,
phụ tùng và thiết bị khai thác nước ngầm;
 Công văn số 1779/BXD-VP ngày 16/08/2007 của Bộ Xây dựng về việc công bố định mức
dự toán xây dựng công trình - Phần Khảo sát xây dựng;

 Thông tư số 43/2011/TT-BNNPTNT, ngày 07 tháng 6 năm 2011, về
việc Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm, kiểm định
giống vật nuôi;
 QCVN 01 - 13: 2009/BNNPTNT : Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia:
Thức ăn chăn nuôi - hàm lượng kháng sinh, hóa dược, vi sinh vật và kim
loại nặng tối đa cho phép trong thức ăn cho bê và bò thịt;
 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 548-2002: Thiết bị tưới dùng trong nông
nghiệp – Đầu tưới - Đặc điểm kỹ thuật và phương pháp thử;
 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 547-2002: Thiết bị tưới dùng trong nông
nghiệp – Vòi phun – Yêu cầu chung và phương pháp thử;
 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 546-2002: Thiết bị tưới dùng trong nông
nghiệp – Hệ thống ống tưới - Đặc điểm kỹ thuật và phương pháp thử;
 Kỹ thuật chăn nuôi bò sữa, thành phần và yếu tố ảnh hưởng đến sản
lượng sữa (Cẩm nang chăn nuôi gia súc gia cầm – Hội chăn nuôi Việt Nam –
Nhà xuất bản Nông nghiệp)
 TCVN 2737-1995 : Tải trọng và tác động- Tiêu chuẩn thiết kế;
 TCXD 45-1978
: Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình;
 TCVN 5760-1993 : Hệ thống chữa cháy - Yêu cầu chung thiết kế
lắp đặt và sử dụng;
 TCVN 5738-2001 : Hệ thống báo cháy tự động - Yêu cầu kỹ thuật;
 TCVN-62:1995
: Hệ thống PCCC chất cháy bột, khí;
 TCVN 6160 – 1996 : Yêu cầu chung về thiết kế, lắp đặt, sử dụng hệ
thống chữa cháy;
 TCVN 4760-1993 : Hệ thống PCCC - Yêu cầu chung về thiết kế;
 TCVN 5576-1991 : Hệ thống cấp thoát nước - quy phạm quản lý kỹ
thuật;
 TCXD 51-1984
: Thoát nước - mạng lưới bên trong và ngoài

lẻ tăng 5.92%; ngành kinh doanh bất động sản tăng 1.91%; ngành dịch vụ lưu trú và ăn uống tăng
9.66%; hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm tăng 6.69%; giáo dục và đào tạo tăng 7.98%;
vận tải kho bãi tăng 5,65%.
Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản; khu vực công nghiệp và xây dựng là hai khu vực
có mức tăng thấp hơn. Thời tiết không thuận lợi, giá bán sản phẩm ở mức thấp trong khi chi phí
đầu vào ở mức cao trong khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản cùng với khó khăn về vốn, tiêu
thụ sản phẩm và mức tồn kho cao trong khu vực công nghiệp và xây dựng là nguyên nhân chủ
yếu tác động tiêu cực đến tăng trưởng của hai khu vực. Tuy nhiên, ngành công nghiệp chế biến
chế tạo - ngành chiếm tỷ trọng lớn trong nền kinh tế đã có chuyển biến tích cực với tốc độ tăng
ngày càng cao hơn trong năm: Quý I tăng 4.60%; quý II tăng 6.90%; quý III tăng 8.57%.
Quy mô tổng sản phẩm trong nước 9 tháng năm nay theo giá hiện hành ước tính đạt
2420.9 nghìn tỷ đồng, trong đó khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 17.85%; khu vực
công nghiệp và xây dựng chiếm 37.86%; khu vực dịch vụ chiếm 44.29%.
Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước 9 tháng 2011, 2012 và 2013 (Nguồn: TCTK)
Tốc độ tăng so với cùng kỳ năm trước (%)
9 tháng
9 tháng
9 tháng
Đóng góp của các khu vực
năm 2011
năm 2012
năm 2013
vào tăng trưởng 9 tháng 2013
(điểm phần trăm)
Tổng số
6.03
5.10
5.14
5.14
Nông, lâm

của dự án nhằm bảo đảm an ninh lương thực, an ninh y tế.
II.1.2. Ngành dược liệu
Nước ta nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm nên có nguồn tài nguyên
thực vật phong phú và đa dạng với khoảng 10,350 loài thực vật bậc cao, 800 loài rêu, 600 loài
nấm và hơn 2,000 loài tảo. Kết quả điều tra, cả nước ghi nhận được 3,948 loài thực vật và nấm
lớn có thể sử dụng làm thuốc, trong đó có hàng chục loại có giá trị chữa bệnh cao.
Tổng sản lượng dược liệu ở Việt Nam hằng năm ước tính khoảng từ 3 - 5 nghìn tấn. Một
số dược liệu quý đã được thế giới công nhận và có tiềm năng phát triển rất lớn như: hồi, trinh nữ
hoàng cung, quế, atisô, sâm Ngọc Linh, tràm, thanh hao hoa vàng, hoa hòe...Tuy nhiên, trong
một thời gian dài, do thiếu sự khảo sát đánh giá, điều tra và bảo vệ nên vùng phân bố tự nhiên
của nhiều loại cây thuốc bị suy giảm nghiêm trọng do khai thác một cách cạn kiệt. Nhiều vùng
rừng có cây thuốc phong phú nay đã hoàn toàn bị phá bỏ như khu vực núi Hàm Rồng (Sa Pa, Lào
Cai); cao nguyên An Khê (thuộc hai tỉnh Gia Lai và Bình Ðịnh)..., thậm chí nhiều loại có nguy cơ
tuyệt chủng. Hiện nay có 144 loài cây thuốc diện quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng cần được bảo
tồn: sâm Ngọc Linh (một trong bốn loại sâm giá trị nhất thế giới), sâm Vũ Diệp, tam thất hoang,
đảng sâm, ba kích, thanh mộc hương, bách hợp.
Mặc dù là một đất nước có nguồn dược liệu phong phú nhưng ngành dược liệu của nước
ta chưa phát triển vì chúng ta chưa có ngành công nghiệp về dược liệu mạnh để có thể sơ chế, chế
biến, bảo quản tốt. Nguồn dược liệu kém chất lượng khiến nhu cầu tiêu thụ giảm làm nông dân
và doanh nghiệp kinh doanh dược liệu đều gặp khó khăn. Ngoài ra, nguồn dược liệu chất lượng
kém từ biên giới nhập khẩu không kiểm soát có giá rẻ hơn trong nước cũng làm cho nông dân và
doanh nghiệp kinh doanh dược liệu khốn khó... Hơn nữa, mặc dù nhiều địa phương có đầy đủ các
điều kiện để trồng trọt dược liệu có giá trị cao, nhưng do cách làm manh mún, tự phát, thiếu liên
kết và thị trường dược liệu không ổn định nên việc phát triển các vùng dược liệu hiện nay không
thuận lợi.
Để vực dậy ngành dược liệu, Chính phủ, Bộ Y tế đã có nhiều chính sách, giải pháp để hỗ
trợ ngành dược liệu trong nước. Bản thân các doanh nghiệp dược liệu đã và đang thực hiện quản
lý chất lượng sản xuất dược liệu theo tiêu chuẩn thực hành nuôi trồng, thu hái và sản xuất tốt.
Hiện cả nước có hơn 300 cơ sở sản xuất thuốc từ dược liệu trong nước, trong đó có 10 cơ sở sản
xuất đông dược đạt tiêu chuẩn thực hành tốt sản xuất thuốc của Tổ chức Y tế Thế giới (GMP WHO). Hơn 1,000 số đăng ký thuốc từ dược liệu còn hiệu lực. Bên cạnh thuốc cao đơn, hoàn, tán

trường, xúc tiến thương mại, khuyến khích hỗ trợ hoạt động xuất khẩu chưa được quan tâm đúng
mức. Đặc biệt là chất lượng RAT khi phân tích vẫn còn dư lượng Nitrate, thuốc trừ sâu và các vi
sinh vật gây hại còn khá cao. Việc quản lý, sản xuất RAT cần phải được quan tâm đặc biệt và
cũng là những vấn đề cần được giải quyết ngay trong thời gian hiện nay và những năm tiếp theo.
Theo số liệu từ các Sở NN & PTNT năm 2012 diện tích trồng rau cả nước ước đạt khoảng
823,728 ha (tăng 103.7% so với năm 2011), năng suất ước đạt 170 tạ/ha (tăng 102% so với năm
2011), sản lượng ước đạt 14.0 triệu tấn (tăng 106% so với năm 2011); trong đó miền Bắc diện
tích ước đạt 357.5 nghìn ha, năng suất ước đạt 160 tạ/ha, sản lượng dự kiến đạt 5.7 triệu tấn;
miền Nam diện tích ước đạt 466.2 nghìn ha, năng suất dự kiến đạt 178 tạ/ha, sản lượng dự kiến
đạt 8.3 triệu tấn.
Bảng 1: Diện tích gieo trồng rau năm 2011-2012Các tỉnh
Năm 2011
Ước năm 2012
Cả nước
794,243
823,728
Miền Bắc
302,808
357,551
ĐBSH
127,808
159,7690
Đông Bắc
90,293
94,167
Tây Bắc
21,897
9,161
Bắc Trung Bộ
84.667

- Số diện tích đã được 20 tỉnh quy hoạch sản xuất rau an toàn là 7,996.035 ha.
Cũng qua tập hợp báo cáo của 46 Sở Nông nghiệp và PTNT và 12 tổ chức chứng nhận
VietGAP đến hết tháng 9/2012 số diện tích rau được cấp Giấy chứng nhận VietGAP và các GAP
khác (GlobalGAP, MetroGAP) là 491.19ha.
Trong năm 2012, Cục Trồng trọt thành lập 3 Đoàn kiểm tra điều kiện sản xuất rau đảm
bảo an toàn thực phẩm tại 22 tỉnh, thành phố (An Giang, Sóc Trăng, Bình Định, Gia Lai, Ninh
Thuận, Tây Ninh, Quảng Ngãi, Quảng Bình, Hà Tĩnh, Quảng Ninh, Phú Thọ, Hòa Bình, Lạng
Sơn, Thái Bình, Hải Phòng, Hải Dương, Bắc Ninh, Lào Cai, Yên Bái, Tuyên Quang, Sơn La, Hà
Giang).
Tình hình chung về tiêu thụ rau an toàn cho thấy:
+ Về hình thức tiêu thụ
Sản xuất rau nói chung, rau an toàn nói riêng được tiêu thụ theo một số hình thức chính
như sau:
- Người sản xuất sau khi thu hoạch, tự mang đi tiêu thụ tại các chợ.
- Bán buôn cả ruộng: tư thương chủ động đến thu hoạch và mang đi tiêu thụ tại các chợ
đầu mối. Hình thức này người sản xuất bán cho tư thương thấp hơn giá bán lẻ tại chợ 20 - 30% .
- Bán buôn cho người thu gom: một số chủ đại lý trong vùng đứng ra thu gom sản phẩm
sau thu hoạch để tiêu thụ ở đại phương và các tỉnh lân cận.
Ngoài ra một số tỉnh còn có hình thức tiêu thụ như:
- Tiêu thụ rau thông qua ký kết hợp đồng: Các Hợp tác xã, doanh nghiệp, tổ liên kết … ký
hợp đồng thu mua rau để tiêu thụ tại các siêu thị, cửa hàng.
- Tiêu thụ thông qua các mối tiêu thụ ổn định: bếp ăn công nghiê êp, bếp ăn nhà trẻ, trường
học,...
+ Về công tác quản lý rau an toàn tại chợ đầu mối
Hiện nay theo báo cáo có 10/32 tỉnh có chợ đầu mối tiêu thụ rau, rau an toàn (Quảng Trị,
Bình Dương, Bà Rịa- Vũng Tàu, Hà Nội, Đà Nẵng, Lâm Đồng, Hồ Chí Minh, Hưng Yên, Vĩnh
Phúc, Bạc Liêu).
Sở Nông nghiệp và PTNT một số tỉnh, thành (Hồ Chí Minh, Hà Nội,…) hàng năm phối
hợp với Ban quản lý các chợ đầu mối tổ chức các đợt kiểm tra, lấy mẫu rau để kiểm tra chất
luợng. Nếu phát hiện mẫu có dư lượng thuốc BVTV hoặc hàm lượng Nitrat vượt ngưỡng theo

xuất về rau an toàn còn chưa cao, vẫn còn tình trạng số mẫu rau có dư lượng thuốc BVTV,
nitrate, kim loại nặng, trong khi chưa có quy định về hàm lượng Nitrate trong rau của Bộ Y tế để
tham chiếu xử lý.
- Một số địa phương đã xây dựng, phê duyệt đề án, kế hoạch phát triển sản xuất rau an
toàn tuy nhiên không có kinh phí để triển khai. Do đó, công tác quy hoạch, xác định các vùng sản
xuất rau an toàn đủ điều kiện còn chậm.
- Lực lượng quản lý nhà nước, kiểm tra, giám sát chưa đủ mạnh, còn dàn trải, phân công
trách nhiệm còn chồng chéo giữa các Bộ ngành, giữa các đơn vị trong Bộ; các văn bản quy phạm
pháp luật chưa ổn định. Công tác thông tin, tuyên truyền chưa thực sự sâu rộng; công tác kiểm
tra, giám sát, xử lý vi phạm còn rất hạn chế.
- Nhiều mô hình, nhiều địa phương đã đầu tư kinh phí sản xuất rau an toàn nhưng chưa
gắn kết được khâu sản xuất và thị trường tiêu thụ, sự liên kết hợp tác giữa người sản xuất, thương
nhân, dịch vụ cùng với nhà khoa học, chính sách của nhà nước chưa chặt chẽ và chưa hình thành
chuỗi để nâng cao giá trị của rau an toàn; sản phẩm tiêu thụ với giá không cao hơn sản phẩm
thường, người tiêu dùng chưa thật sự tin tưởng vào rau an toàn.
- Số đông người tiêu dùng chưa hiểu biết đầy đủ về ATTP, thói quen mua bán tự do còn
phổ biến, trong khi việc sản xuất rau an toàn chưa được người dân áp dụng trên đại trà, chủ yếu
được thực hiện thông qua các chương trình, dự án của Trung ương, tỉnh. Do vậy chưa hình thành
thị trường tiêu thụ rau an toàn riêng biệt, sản phẩm rau an toàn vẫn được tiêu thụ cùng với các
loại rau khác, thiếu thông tin về các sản phẩm rau an toàn, quản lý nhà nước chưa giúp người tiêu
dùng phân biệt được sản phẩm an toàn và chưa an toàn trên thị trường do rau an toàn chưa được
xử lý đầy đủ các khâu sơ chế, đóng gói và in mã vạch theo đúng quy định nên khi bày bán trên
thị trường chưa có khác biệt so với các sản phẩm rau thông thường.
Phần lớn giá bán các sản phẩm rau an toàn và rau thông thường chưa có sự khác biệt nhiều
và thường không ổn định, giá thường cao vào đầu và cuối vụ sản xuất (cao gấp 1.5 - 2 lần) so với
giá bán giữa vụ.
Kết luận: Trồng rau an toàn không chỉ giảm chi phí sản xuất do hạn chế sử dụng phân bón
hóa học mà còn bảo đảm sức khỏe người trồng cũng như người tiêu dùng, bảo vệ hệ sinh thái
đồng ruộng và môi sinh; Công ty Cổ phần Thương mại Xây dựng Mỹ Khánh chúng tôi xác định
đây chính là yếu tố xác định sự cần thiết đầu tư dự án.

việc “Bổ sung một số loại thuốc bảo vệ thực vật vào danh mục thuốc BVTV được phép sử
dụng ở Việt Nam”
- Quyết định số 59/2006/QĐ-BNN ngày 2/8/2006 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về
việc “Ban hành Quy định về quản l. thuốc BVTV”
- Quyết định số 04/QĐ-BNN ngày 19/1/2007 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về “Quy
định về quản l. sản xuất và chứng nhận RAT” trong đó có quy định về thủ tục chứng nhận
điều kiện sản xuất rau an toàn và thủ tục cấp giấy chứng nhận RAT.
- Quyết định số 106/ 2007/QĐ-BNN ngày 28 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và PTNT về quy định quản l., sản xuất và kinh doanh rau an toàn;
 Môi trường thực hiện dự án

--------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh

11


DỰ ÁN TRỒNG CÂY DƯỢC LIỆU
KẾT HỢP TRỒNG CÁC LOẠI RAU SẠCH NGẮN NGÀY
Hình: Vị trí tỉnh Hòa Bình
Tỉnh Tây Ninh có lợi thế lớn so với các tỉnh khác trong khu vực để sản xuất rau an toàn, đó là
quỹ đất của tỉnh còn khá nhiều để phát triển mô hình rau an toàn theo hướng sản xuất hàng hoá.
Hiện, trên địa bàn tỉnh có hàng nghìn ha đất chuyên canh trồng rau, lớn nhất là ở huyện Trảng
Bàng, tiếp đó là các huyện: Dương Minh Châu, Bến Cầu và Tân Biên. Hầu hết các vùng chuyên
canh ở 9 huyện, thị xã của Tây Ninh đều đạt tiêu chí về sản xuất rau an toàn. Tuy nhiên, diện tích
và sản lượng của loại cây trồng này còn hạn chế, do chưa có quy hoạch nên việc công nhận rau
an toàn đang gặp khó khăn. Từ năm 2009 đến nay, với nguồn kinh phí của nhà nước, tại Tây
Ninh đã thành lập được các mô hình sản xuất rau an toàn tại thị xã Tây Ninh, huyện Châu Thành,
huyện Gò Dầu, huyện Hòa Thành và huyện Dương Minh Châu. Các cơ sở này đã được chứng
nhận đủ điều kiện sản xuất rau an toàn, hiện tại đang theo dõi, kiểm tra để chứng nhận sản xuất
theo quy trình.



DỰ ÁN TRỒNG CÂY DƯỢC LIỆU
KẾT HỢP TRỒNG CÁC LOẠI RAU SẠCH NGẮN NGÀY
Đã từ lâu, vấn đề ổn định chất lượng dược liệu, bán thành phẩm Đông dược (ví dụ như cao
dược liệu) cũng như các loại thuốc thành phẩm từ dược liệu ở Việt Nam đã và đang được các nhà
khoa học, các cơ sở sản xuất thuốc trong ngành Dược tìm cách giải quyết nhưng vẫn chưa có giải
pháp thỏa đáng. Cho đến nay, thị trường dược liệu ở Việt Nam vẫn trong tình trạng thả nổi, thiếu
sự quản lý của các cơ quan y tế (về chủng loại, chất lượng, tính chuẩn xác, quy trình chế biến,
cách bảo quản, …) và cơ quan quản lý thị trường (về giá cả).
Cũng như thuốc Tân dược, để thuốc Đông dược có hiệu lực, an toàn và chất lượng ổn định
thì toàn bộ quy trình sản xuất phải được tiêu chuẩn hóa. Trong đó, tiêu chuẩn hóa nguyên liệu
đầu vào là khâu cơ bản nhất. Riêng đối với dược liệu có nguồn gốc thực vật thì việc tiêu chuẩn
hóa phải bắt đầu từ quy trình trồng trọt và thu hái cây thuốc hoang dã trong tự nhiên. Hiện nay,
các dây chuyền sản xuất thuốc nói chung, trong đó có thuốc Đông dược ở Việt Nam đang được
xây dựng, hoặc từng bước nâng cấp để đạt tiêu chuẩn “Thực hành tốt sản xuất thuốc – GMP”.
Đây là một yêu cầu cần thiết để có thuốc tốt. Riêng đối với thuốc Đông dược, nếu nguyên liệu
đầu vào không ổn định về chất lượng thì thành phẩm thuốc (đầu ra) cũng không đạt yêu cầu về
chất lượng, cho dù thuốc đó được sản xuất ở nhà máy đạt tiêu chuẩn GMP theo Tổ chức Y tế Thế
giới (WHO). Đó chính là nguyên nhân khiến cho chất lượng của nhiều loại thuốc Đông dược ở
Việt Nam hiện nay thất thường, kể cả chất lượng của các gói thuốc thang ở các cơ sở khám, chữa
bệnh và kinh doanh thuốc Đông y. Đặc biệt, trước xu thế hội nhập kinh tế khu vực và trên thế
giới, các xí nghiệp Dược của nước ngoài sẽ đưa sản phẩm của họ vào Việt Nam, và ngược lại,
chúng ta cũng cần đưa dược liệu và thuốc Đông dược của Việt Nam ra thị trường nước ngoài. Để
cho thuốc của ta giữ được thương hiệu và cạnh tranh được với các sản phẩm cùng loại của nước
ngoài (thậm chí ngay trên thị trường trong nước) thì quá trình trồng trọt, thu hái nguyên liệu làm
thuốc không thể coi nhẹ việc tiêu chuẩn hóa. Điều này có nghĩa là phải tạo ra nguồn dược liệu có
hàm lượng hoạt chất cao theo tiêu chuẩn của GACP.
Nhận thấy nhu cầu của xã hội, sau khi nghiên cứu và nắm vững các yếu tố kinh tế và kỹ
thuật trong lĩnh vực dược liệu, công ty TNHH Dophuco chúng tôi quyết định đầu tư xây dựng dự

đời sống của nhân dân và tạo việc làm cho lao động tại địa phương, chúng tôi tin rằng dự án đầu
tư Trồng cây dược liệu kết hợp chăn nuôi thả gia súc là sự đầu tư cần thiết trong giai đoạn hiện
nay.

--------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh

14


DỰ ÁN TRỒNG CÂY DƯỢC LIỆU
KẾT HỢP TRỒNG CÁC LOẠI RAU SẠCH NGẮN NGÀY

CHƯƠNG III: ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG
III.1. Vị trí xây dựng
Dự án Trồng cây dược liệu kết hợp chăn nuôi thả gia súc được xây dựng tại huyện Đà Bắc,
tỉnh Hòa Bình.

Hình: Vị trí xây dựng dự án
Đà Bắc là một huyện thuộc tỉnh Hòa Bình, Tây Bắc Việt Nam. Huyện lỵ là thị trấn Đà
Bắc, cách thành phố Hòa Bình khoảng 20 km, bao gồm các xã: Đồng Nghê, Suối Nánh, Mường
Tuổng, Mường Chiềng, Đồng Chum, Tân Pheo, Đoàn Kết, Tân Minh, Trung Thành, Yên Hoà,
Cao Sơn, Tiền Phong, Vầy Nưa, Hào Lý, Tu Lý, Hiền Lương, Toàn Sơn, Đồng Ruộng, Giáp Đắt.
Tỉnh lộ 433 (của Hoà Bình) dài 90 km, chạy xuyên suốt dọc theo sông Đà và qua Đà Bắc,
từ thành phố Hòa Bình lên điểm mút là xã Đồng Nghê, qua các địa danh: Tu Lý - Ênh - Mường
Chiềng - Khu bảo tồn thiên nhiên Phu Canh - Cửa Nánh - Đồng Nghê. Đến đây là kết thúc huyện
Đà Bắc.
Bên kia sông Đà là huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La và huyện Mai Châu. Ngược lên hết đất
Đà Bắc là huyện Phù Yên (Sơn La) và huyện Thanh Sơn (Phú Thọ). Dọc tỉnh lộ 433 có nhiều bản
của người Tày, Mường, Thái.
Theo điều tra dân số tháng 4/2009, huyện có dân số 53,128 người (2009). Sau khi chia

Nguồn thoát nước: Sẽ được xây dựng trong quá trình xây dựng dự án.
III.5. Nhận xét chung
Từ những phân tích trên, chủ đầu tư nhận thấy rằng khu đất xây dựng dự án rất thuận lợi
để tiến hành thực hiện. Các yếu tố về tự nhiên, kinh tế, hạ tầng là những yếu tố làm nên sự thành
công của một dự án đầu tư vào lĩnh vực trồng cây dược liệu và chăn nuôi, thả gia súc.

--------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh

16


DỰ ÁN TRỒNG CÂY DƯỢC LIỆU
KẾT HỢP TRỒNG CÁC LOẠI RAU SẠCH NGẮN NGÀY

CHƯƠNG IV: QUY MÔ DỰ ÁN – TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN
IV.1. Quy mô dự án
Dự án Trồng cây dược liệu kết hợp chăn nuôi thả gia súc được đầu tư trên khu đất có tổng
diện tích 15ha.
+ Cây dược liệu
: 20 loại cây trồng trên 88,010 m2
+ Chăn nuôi
: 100 dê giống cái, 6 dê giống đực, 30 heo giống, 50 bò giống
IV.2. Các hạng mục công trình
STT
I
1
2
3
4
5

Chuồng dê
Chuồng bò
Chuồng heo
Hố ủ phân
Trồng cỏ
Khu trồng cây dược liệu
Xưởng sấy
Kho chứa
Sân phơi dược liệu
Khu ươm giống
Trồng cây dược liệu có mái che
Trồng cây dược liệu không mái che
Khu đất rừng
Chăn thả gia súc
Tổng cộng

--------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh

Đơn vị Diện tích
m2
1,903
2
m
16
m2
35
2
m
60
2

2
m
90,710
2
m
200
m2
500
m2
2,000
2
m
5,500
2
m
6,000
2
m
76,510
2
m
45,927
2
m
45,927
2
m
150,000

17

+ Xây dựng chuồng trại

--------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh

18


DỰ ÁN TRỒNG CÂY DƯỢC LIỆU
KẾT HỢP TRỒNG CÁC LOẠI RAU SẠCH NGẮN NGÀY

CHƯƠNG V: GIẢI PHÁP THỰC HIỆN DỰ ÁN
V.1. Thành phần chính- Cây dược liệu
V.1.1. Các loại cây dược liệu
Tên cây
Cây xạ
đen

Hình ảnh

Tên khoa học
Celastrus hindsii
Benth.et Hook

--------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh

Thành phần
hóa học
chính
Peptid,
alcaloid.

Steviosid có
độ ngọt cao
hơn gấp 150 –
280 lần so với
saccharose.

Thay thế đường cho các
bệnh nhân bị bệnh tiểu
đường, có tác dụng chữa
béo phì, dùng trong công
nghiệp thực phẩm làm chất
điều vị cho bánh mứt kẹo,
nước giải khát.

Cây Ba
Kích

Radix Morindae

Anthranoid,
đường, nhựa,
acid hữu cơ,
vitamin C.

Chữa liệt dương, di tinh,
phụ nữ có thai, kinh
nguyệt chậm, bế kinh, đau
lưng mỏi gối…

--------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status