skkn hướng dẫn khai thác sử dụng atlat địa lí và phiếu học tập trong giảng dạy địa lí 12 - Pdf 40

MỤC LỤC
Trang
Phần I : Đặt vấn đề ……………………………………………………..

03

1.Lí do chọn đề tài................................................................................. 03
2.Mục đích của đề tài………………………………………………………….04
3.Bản chất của đề tài…………………………………………………….........04
4.Đối tượng nghiên cứu……………………………………………… ......... 04
5.Phương pháp thực hiện......................................................................... 05
6.Phạm vi nghiên cứu............................................................................... 05
Phần II : Nội dung

........................................................................................06

1.Cơ sở lí luận...........................................................................................06
1.1.Khái quát về Allat và phiếu học tập....................................................06
1.2.Chức năng minh họa,nguồn tri thức của Allat và phiếu học tập........07
1.3.Vai trò của Alat và phiếu học tập.......................................................08
2.Cơ sở thực tiễn.......................................................................................08
3.Hiện trạng..............................................................................................09
3.1.Mức độ tích cực của học sinh.............................................................09
3.2.Chất lượng khảo sát............................................................................09
3.3.Nguyên nhân.......................................................................................09
4.Các giải pháp thực hiện.........................................................................10
4.1.Một số nguyên tắc đã sử dụng Allat và phiếu học tập.......................10
4.2.Một số bài học đã được tích cực sử dụng Allat và phiếu học tập...... 10
5.Kết quả thu được....................................................................................19

1


Đội tuyển học sinh giỏi

2


3


PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ.

1.Lí do chọn đề tài.
Trong quá trình dạy - học việc giúp người học tiếp thu tri thức,việc giáo
viên dạy sử dụng các phương pháp, lựa chọn các phương pháp giúp người học
tiếp thu kiến thức là hết sức quan trọng vì nó có vai trò quyết định việc tiếp thu
kiến thức,kĩ năng bộ môn .Thực tế khoa học đã chứng minh khi chúng ta sử
dụng nhiều các giác quan, đặc biệt là thị giác hay trực tiếp thực hành khả năng
tiếp thu sẽ cao hơn so với việc chúng ta chỉ dùng thính giác (việc nghe giảng
đơn thuần ) .
Do đó hiện nay với môn Địa lí 12, môn học sử dụng rất nhiều Atlat và
phiếu học tập ,là một trong các phương tiện trực quan sinh động nhằm nâng cao
hiệu quả giảng dạy, mà hiện nay ngày càng được nhắc đến và đề cao trong quá
trình dạy học , nó được coi là một trong những công cụ đắc lực giúp nâng cao
hiệu quả quá trình dạy học.
Dạy học Địa lí 12 hiện nay, là một trong những môn học sử dụng nhiều
tới Atlat và phiếu học tập, mặc dù vậy trong quá trình dạy và học môn Địa lí,
nhiều giáo viên và học sinh vẫn chưa khai thác những thiết bị này. Vẫn có quan
niệm chưa phù hợp để dạy tốt môn Địa lí 12 thông qua sử dụng Atlat và phiếu
học tập như một công cụ dạy học tích cực.
Quan niệm đó còn thể hiện ở suy nghĩ và lời nói của cả một số thầy cô và

Atlat và phiếu học tập . Từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm cần thiết cải
thiện chất lượng học tập của học sinh ngay trong một lớp, cùng một điều kiện
dạy học .
3.Bản chất của đề tài .
- Làm sáng tỏ tính hiệu quả trong sử dụng Phương pháp thực hiện :
Hướng dẫn khai thác sử dụng Atlat Địa lí và phiếu học tập trong giảng dạy Địa
lí 12 so với việc sử dụng các phương pháp truyền thống, đối chứng kết quả để
minh chứng việc sử dụng Sáng kiến là cần thiết có tính khả thi cao . Đã được
kiểm chứng trên cơ sở khoa học, có áp dụng thực tiễn.

5


Đối với tôi khi dạy học tại Trường THPT Hồ Xuân Hương : Đặc điểm của
học sinh trong trường - là một trường có đầu vào tuyển sinh điểm rất thấp, việc
được áp dụng những cái mới, những phương pháp dạy học tích cực vào giảng
dạy phù hợp đối tượng là càng cần thiết, với yêu cầu của đổi mới phương
pháp ,hiện nay việc khai thác Atlat và phiếu học tập là càng cần thiết . Hơn nữa
việc kiểm tra đánh giá hiện nay của BGD & ĐT thường có câu hỏi yêu cầu bắt
buộc có kiến thức ,kĩ năng khai thác Atlat ở các kì thi như :Thi học sinh giỏi ,
khảo sát và ở các kì thi tốt nghiệp, nên thực hiện đề tài này là hết sức thiết thực.
Từ thực tế trên đó là lí do tôi đã mạnh dạn áp dụng phương pháp khai
thác Atlat và phiếu học tập như phân tích ở trên vào giảng dạy. Kết quả thực
tiễn sau một thời gian kết quả thu được là khá tích cực. Do đó tôi xin mạnh dạn
trình bày những nội dung chính của Sáng kiến để các thầy cô, các bạn đồng
nghiệp tham khảo, cũng như góp ý bổ sung để Sáng kiến của tôi được hiệu quả
hơn, hoàn thiện hơn ,và từ đó giúp tôi có cơ sở khoa học trong việc thực hiện
áp dụng đổi mới phương pháp ,thực hiện tốt chủ trương đổi mới dạy học theo
hướng tích cực phù hợp với phương pháp dạy học hiện nay “ Lấy người học là
chủ thể quá trình nhận thức”.

học tập ở các tiết dạy là một yếu tố hết sức quan trọng, vì nó giúp học sinh có
thể nắm bài, thuộc bài ở ngay trên lớp một cách nhẹ nhàng tự nhiên.Cũng như
tạo điều kiện cho học sinh tự làm tốt việc thuộc bài, ôn bài tại nhà.
Môn Địa lí nói chung và môn Địa lí 12 nói riêng, Atlat và phiếu học tập
là một công cụ đắc lực thúc đẩy quá trình nhận thức, phát triển tư duy, sáng tạo
và rèn luyện kỹ năng thực hành cho học sinh. Có cách sử dụng Atlat và phiếu
học tập tốt sẽ tạo nên những giờ học hấp dẫn, lý thú, mang lại kết quả cao.
1.1. Khái quát về Allat và phiếu học tập.
Allat là tập bản đồ được sắp xếp theo thứ tự :tự nhiên,dân cư ,kinh tế đã
có từ lâu gắn liền với hệ thống các phương pháp dạy học (PPDH) truyền thống
theo quan điểm lấy GV làm trung tâm. Chức năng minh họa của nó được coi
trọng và khai thác có hiệu quả trong dạy học. Nhờ có các phương tiện này mà
các biểu tượng được hình thành rõ nét hơn, nhiều sự vật hiện tượng địa lí trở nên
gần gũi hơn với HS.( Tuy nhiên việc sử dụng nó trước đây chưa thực sự triệt
để ,cấp độ khai thác chưa cao mới chỉ ở mức minh họa dẫn chứng).
8


Ngoài Atlat phiếu học tập cũng là phương tiện dạy học tích cực.Nó là
dạng thống kê nhỏ ,hoặc cách gợi khai thác bài học từ đó giúp học sinh khai
thác và làm việc nhanh chóng . Giáo viên có thể sử dụng trong kiểm tra bài
cũ,học tập bài mới thực hiện các hoạt động độc lập hoặc theo nhóm học sinh phù
hợp với giao việc ,học tập tự giác tích cực của học sinh nó là phương tiện dạy
học khá tiện ích ,được sử dụng phù hợp cho dạy Địa lí 12.
Thực tế các phương tiện dạy học này chứa trong mình nó dưới dạng vật
chất cả hình ảnh bên ngoài lẫn dấu hiệu, thuộc tính bên trong của các đối tượng,
nhờ sự phân tích tìm tòi của HS dưới sự hướng dẫn của giáo viên các đặc điểm
đó được biểu hiện ra bên ngoài. Allat và phiếu học tập là nguồn tri thức, đòi hỏi
sự khám phá, tìm tòi của HS bản thân nó sẽ sống động ẩn chứa bao tri thức.
Như ta đã biết phương tiện dạy học là “hình ảnh kép” của PPDH. Mỗi

học tập còn giúp học sinh có hiểu biết sâu sắc về đối tượng địa lí qua cả quá
trình phát triển, hiểu được đối tượng địa lí và hình thành được các biểu tượng
qua cả thời gian và không gian khác nhau.
- Qua Allat và phiếu học tập học nó sẽ cho các đơn vị kiến thức được
minh họa rõ nét ,bài học sẽ được cụ thể hơn.
* Chức năng là nguồn tri thức.
- Allat và phiếu học tập không chỉ là hình ảnh bên ngoài của sự vật, hiện
tượng địa lí mà còn chứa đựng nội dung ẩn chứa bên trong của đối tượng địa lí.
- Allat và phiếu học tập chứa đựng các khái niệm, mối liên hệ nhân quả,
quy luật địa lí…
Ta có thể lấy Bản đồ Tự nhiên Việt Nam để dạy phần Địa lí tự nhiên lớp
12 làm ví dụ minh họa :Chức năng là nguồn tri thức thể hiện trên bản đồ có các
khái niệm chung (sông, núi, hồ, biển…), khái niệm riêng (sông Hồng, dãy
Hoàng Liên Sơn,…), các mối liên hệ nhân quả (gió phơn Tây Nam khô nóng là
kết quả của gió Tây nam biến tính từ vịnh Bengan sau khi vượt qua dãy Trường
Sơn Bắc; nơi mưa nhiều nơi mưa ít trên lãnh thổ là kết quả của mối liên hệ giữa
hướng gió và địa hình,Dãy Bạch mã làm ranh giới giữa miền khí hậu Bắc và

10


Nam), nếu ở bài dùng bản đồ này có kết hợp với phiếu học tập sẽ giúp học sinh
cụ thể hóa ,ghi chép lại phát hiện mối quan hệ nhân quả như đã trình bày.
Allat và phiếu học tập chứa đựng tri thức địa lí, do đó trong dạy học
chúng được dùng làm công cụ cho HS khám phá, tìm tòi tri thức. Hình thành
biểu tượng địa lí chắc chắn,thông qua đây học sinh sẽ dễ nhớ,dễ học ,dễ thuộc
bài hơn .Nên rất cần : thay bằng việc khi giáo viên chỉ giảng bài qua lí thuyết
thiếu sự phân tích liên hệ so sánh thì giáo viên sử dụng, khai thác dựa trên Allat
và phiếu học tập.
1.3. Vai trò của Allat và phiếu học tập.

học sinh lớp 12D thì Địa lí không phải là môn chính (không phải môn thi Đại
học, cũng là môn trào lưu xã hội không có nhiều người lựa chọn là môn lập
nghiệp,chọn nghề tương lai) .Do đó các em không hoàn toàn tập trung vào môn
học, việc nắm bắt kiến thức thầy cô giảng chưa được tốt. Khả năng phân tích,
tổng hợp, so sánh còn yếu; hầu hết chưa thực sự có hứng thú học tập và kết quả
chưa cao.Việc sử dụng Allat và phiếu học tập trong nhà trường cũng giúp cho
HS dễ học,yêu thích môn học hơn.
Việc sử dụng Allat và phiếu học tập trong các nhà trường hiện nay chưa
thực sự thường xuyên và hiệu quả. Do cả các nguyên nhân chủ quan và nguyên
nhân khách quan nên chưa thực sự phát huy được hiệu quả của nó, trong đó có
một phần vai trò định hướng và kiểm tra thường xuyên của giáo viên dạy.
Xuất phát từ thực tế trên, tôi thấy việc tích cực sử dụng Allat và phiếu học
tập để mang lại Kết quả cao trong học tập cho HS là rất cần thiết.
3. Hiện trạng
Khi Sáng kiến chưa được áp dụng,việc chưa thường xuyên sử dụng Allat
và phiếu học tập . Tôi đã thực hiện khảo sát một tiết học, cụ thể là tiết 4 – Bài 6:
Đất nước nhiều đồi núi (tiết 1), kết quả thu được như sau:
3.1. Về mức độ tích cực của học sinh (lớp 12D có 39 học sinh )
Tiêu chí đánh giá

Số lượt

Tỉ lệ so với cả lớp

(học sinh)

(%)
12



7,7

Khá

12

30,8

Trung bình

15

38,5

Yếu

6

15,3

Kém

3

7,7

3.3. Nguyên nhân
* Nguyên nhân từ HS
- Ý thức học tập của học sinh chưa cao.
- Trình độ nhận thức còn hạn chế

viên luôn tạo điều kiện tối đa cho học sinh tự mình làm việc với Allat và phiếu
học tập để khám phá, tìm tòi các tri thức cần thiết, đảm bảo toàn bộ học sinh
trong lớp được tiếp xúc với các Allat và phiếu học tập.
- Sử dụng Allat và phiếu học tập đúng lúc.
- Chọn vị trí treo học sinh nào cũng có thể quan sát được và nếu cần học
sinh nào cũng có thể tiếp cận.Kết hợp với Bản đồ giáo khoa.
- Sử dụng Allat và phiếu học tập đủ cường độ.
- Phối hợp Allat và các phiếu học tập khác nhau, không nên quá lạm dụng
một phương tiện nào đó quá mức sẽ gây nhàm chán, tẻ nhạt và đơn điệu.
4.2. Một số bài học đã được tích cực sử dụng Allat và phiếu học tập

14


Hiện nay đối với môn học Địa lí có rất nhiều Allat và phiếu học tập. Tuy
nhiên trong phạm vi Sáng kiến của mình tôi sẽ tập trung đi sâu sử dụngAllat và
các phiếu học tập được sử dụng trong một số bài học như sau:
Tiết 9 – Bài 9: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
* Khi dạy mục 1.a (Tính chất nhiệt đới), GV có thể hướng dẫn HS sử
dụng các PT-DH như sau:
GV chia lớp thành các nhóm cho tiến hành thảo luận, hoàn thiện:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Đọc SGK kết hợp quan sát bản đồ khí hậu, hãy nhận xét và giải thích tính
chất nhiệt đới của khí hậu nước ta theo dàn ý:
- Tổng bức xạ………………………, cân bằng bức xạ……………………
- Nhiệt độ trung bình năm…………………………………………………
- Tổng số giờ nắng………………………………………………………...
Giải thích tại sao nước ta có nền nhiệt độ cao…………………………….
……………………………………………………………………………………
….…………………………………………………………………………………


mùa

I:

15


đông
Gió

- Tháng II, III:
Áp cao Bắc

mùa hạ Ấn Độ Dương
Áp cao cận
chí tuyến nửa
cầu Nam
Gió mùa Đông Bắc gây mưa nhiều ở khu vực nào:………………………………
Giải thích…………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………….……
Gió mùa hạ gây mưa nhiều ở những khu vực nào:………………………………
……………………………………………………………………………………
Giải thích:……………………………………………….………………………..
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
THÔNG TIN PHẢN HỒI
Loại Nguồn Thời gian Phạm


I:Lạnh khô

đôn

- Tháng II, III:Lạnh

g

ẩm
Áp cao Tháng V – Cả nước
tháng VII

Tây Nam

- Nóng ẩm ở Nam Bộ

Gió

Bắc

và Tây Nguyên

mùa

Ấn Độ

- Nóng khô ở Bắc

hạ


Nam

17


Tiết 19 – Bài 16: Đặc điểm dân số và phân bố dân cư nước ta

18


19


Khi dạy mục 3 (phân bố dân cư chưa hợp lí), GV có thể hướng dẫn HS sử
dụng các Allat và phiếu học tập như sau:
- Trước hết, GV yêu cầu HS dựa vào hình 16.2 SGK phóng to hoặc trang
15 Atlat Địa lí Việt Nam để thực hiện các câu hỏi:
+ So sánh mật độ dân số ở vùng đồng bằng, ven biển với vùng núi, trung
du (đồng bằng có mật độ dân số rất cao, miền núi và trung du rất thấp; mật độ
của đồng bằng gấp nhiều lần miền núi)
+ Nhận xét về phân bố dân cư nước ta (phân bố rất không đồng đều và
chưa hợp lí)
- Tiếp theo, GV yêu cầu HS dựa vào bảng 16.2 (GV sử dụng bảng phóng
to đã chuẩn bị trước)
+ Nhận xét về mật độ dân số của các vùng trong cả nước.
+ Xác định trên bản đồ (hình 16.2 SGK hoặc trang 11 Atlat Địa lí Việt
Nam) vùng có mật độ dân số cao nhất và vùng có mật độ dân số thấp nhất.
Tiết 25 – Bài 22: Vấn đề phát triển nông nghiệp
Dạy về nội dung phân bố lúa (mục a. Sản xuất lương thực), GV có thể
tiến hành như sau:

- Dừa
- Chè

21


2. Cây công nghiệp hàng năm
- Mía
- Lạc
- Đậu tương
- Bông
- Đay
- Dâu tằm
- Thuốc lá
- Sau khi HS hoàn thành bài tập, GV yêu cầu HS lên bảng trình bày và chỉ
bản đồ Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản sự phân bố các cây công nghiệp. Mỗi HS
trình bày về một nhóm cây.

Tiết 42 – Bài 37: Vấn đề khai thác thế mạnh ở Tây Nguyên
Dạy mục 1. Khái quát chung
GV có thể hướng dẫn HS sử dụng phương tiện – đồ dùng dạy học để tìm
hiểu kiến thức theo trình tự sau:
- Dựa vào trang 23 Atlat Địa lí Việt Nam để xác định vị trí địa lí của Tây
Nguyên, nêu tên các tỉnh thuộc Tây Nguyên.
- Dựa vào trang 23, 6, 7, 8, 11 Atlat Địa lí Việt Nam, kết hợp SGK:
+ Nêu đặc điểm dân cư, lao động của Tây Nguyên
+ Đánh giá thuận lợi, khó khăn của các đặc điểm về vị trí địa lí, lãnh thổ
và dân cư tới phát triển kinh tế - xã hội Tây Nguyên.
Dạy mục 2. Phát triển cây công nghiệp lâu năm
Sau khi đã cho HS tìm hiểu về các điều kiện phát triển cây công nghiệp

Dạy học mục 4. Khai thác thuỷ năng kết hợp với thuỷ lợi
- GV yêu cầu HS dựa vào hình 37.2 và kênh chữ SGK để xác định các
nhà máy thuỷ điện và công suất của chúng, rồi hoàn thành bảng sau:
Sông

Nhà máy thuỷ điện Công suất

Hiện trạng (đang hoạt
động hay đang xây dựng)

Xê xan
Xrê Pôk
Đồng Nai
- Học sinh trình bày kết quả và chỉ trên bản đồ các nhà máy thuỷ điện ở
Tây Nguyên
- GV có thể yêu cầu HS lên vẽ hoặc gắn các ngôi sao vào vị trí các nhà
máy thuỷ điện của Tây Nguyên.
5. Kết quả thu được
Sáng kiến sau khi được áp dụng, sử dụng trong một thời gian. Tôi đã sử
dụng “Tiết 25 – Bài 22: Vấn đề phát triển nông nghiệp” để đánh giá hiệu quả
của việc áp dụng sáng kiến. Kết quả thu được như sau:
5.1. Về mức độ tích cực của học sinh
Tiêu chí đánh giá

Số lượt (học sinh)

Tỉ lệ so với cả lớp
(%)

Xung phong phát biểu bài


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status