Hướng dẫn học sinh rèn luyện kỹ năng khai thác và sử dụng atlat địa lí việt nam để tránh điểm liệt trong kỳ thi THPTQG ở trường THPT thường xuân 3 - Pdf 57

1. MỞ ĐẦU
1.1. Lý do chọn đề tài.

-

-

-

Hiện nay nhu cầu của xã hội ngày càng cao đặc biệt là trong xu thế toàn
cầu hóa kinh tế Thế giới, quá trình dạy học không chỉ trang bị cho học sinh kiến
thức mà quan trọng hơn là phải hình thành và rèn luyện cho học sinh các kĩ
năng. Đối với môn học Địa lí trong nhà trường phổ thông cần cung cấp cho học
sinh kiến thức cơ bản, rèn luyện cho học sinh các kĩ năng cần thiết.
Tuy nhiên hiện nay việc dạy và học môn Địa lí nói chung và môn Địa lí ở
THPT nói riêng còn gặp phải những khó khăn như sau:
Thứ nhất, do điều kiện số tiết học và thời gian một tiết học trên lớp còn hạn chế,
nội dung kiến thức của bài còn nhiều và trong bài còn nhiều thuật ngữ khó hiểu,
việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học chưa phổ biến nhất là ở các
trường miền núi, vùng sâu, vùng xa.
Thứ hai, giáo viên hướng dẫn học sinh khai thác kiến thức và rèn luyện kĩ năng
địa lí chưa thật đầy đủ và hệ thống vì chưa có các tài liệu chuyên hướng dẫn học
sinh rèn các luyện kĩ năng.
Thứ ba, hiện nay việc dạy và học bộ môn Địa lí trong nhà trường phổ thông vẫn
còn bị coi nhẹ. Đối với môn Địa lí, các em vẫn quan niệm đây là môn phụ nên
không say mê, chú ý học và không ghi chép bài đầy đủ. Môn Địa lí chỉ được
quan tâm khi học sinh phải thi tốt nghiệp, đại học. Vì vậy, cả giáo viên và học
sinh đều chưa thực sự chú ý đến việc dạy và học môn Địa lí.
Thực tế trong kì thi THPT quốc gia của những năm gần đây, Địa lý lại là bộ
môn có kết quả tương đối cao trong các bộ, học sinh chọn thi tổ hợp khoa học xã
hội trong đó có môn Địa lí có xu hướng tăng.Trong đó theo cấu trúc đề thi hiện

dụng Atlat địa lí Việt Nam tránh điểm liệt trong kì thi THPTQG ở trường
THPT Thường Xuân 3 ”.
1.2 Mục đích nghiên cứu
Xuất phát từ thực tiễn, cùng với thời gian, điều kiện nghiên cứu đề tài và
kinh nghiệm của bản thân, khi tìm hiểu đề tài này, tôi nhằm các mục đích sau:
Mục đích đầu tiên là nhằm giúp học sinh nắm vững và biết cách hệ thống hóa,
củng cố, hoàn thiện các kiến thức địa lí, rèn luyện các kĩ năng địa lí cần thiết,
giúp các em chủ động lĩnh hội tri thức, đồng thời giúp các em ôn thi tốt nghiệp
một cách hiệu quả và giúp các em làm bài thi tốt nghiệp môn Địa lí tránh được
điểm liệt và đạt kết quả cao hơn các môn khác.
Khi tiến hành nghiên cứu, tìm hiểu sâu và hoàn thành đề tài này đã giúp tôi củng
cố thêm kiến thức chuyên môn.
1.3. Đối tượng nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu là học sinh khối 12 trường THPT Thường Xuân 3
- Phạm vi của đề tài: Căn cứ vào nội dung chương trình sách giáo khoa và
trình độ nhận thức của học sinh, cùng với kinh nghiệm của bản thân, đề tài chỉ
tập trung đi sâu vào hướng dẫn học sinh sử dụng cụ thể từng trang Atlat để trả
lời một số câu hỏi phần Atlat địa lí .
1.4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lí luận:
+ Nghiên cứu các tài liệu có liên quan rèn luyện các kĩ năng sử dụng Atlat
địa lí và trả lời câu hỏi trắc nghiệm.
+ Các phương pháp: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và khái quát hóa
được sử dụng để xây dựng hệ thống nội dung của đề tài.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
2


+ Phương pháp khảo sát bằng phiếu điều tra.
+ Phương pháp điều tra xã hội như phỏng vấn.

Tốt
Bình thường
Không tốt
2.Kĩ năng sử dụng Át lát địa lí Việt Nam của bạn.
Tốt
Bình thường
Không tốt
3.Kĩ năng phân tích và nhận xét bảng số liệu thống kê của bạn.
3


Tốt
Bình thường
Không tốt
4.Kĩ năng nhận biết biểu đồ, nhận xét biểu đồ.
Tốt
Bình thường
5.Kĩ năng tính toán trong địa lí

Không tốt

Tốt

Bình thường
Không tốt
Bảng 1. Các kĩ năng địa lí của học sinh
Kĩ năng
Tốt
Bình thường
Không tốt

Với kĩ năng làm việc với Át lát thì đa số các em chưa hiểu hệ thống kí hiệu, ước
hiệu bản đồ, nhận biết, đọc tên các đối tượng địa lí trên bản đồ, xác định phương
hướng, khoảng cách, vĩ độ, kinh độ; mô tả đặc điểm đối tượng trên bản đồ, xác
định các mối liên hệ không gian trên bản đồ, xác định các mối quan hệ tương hỗ và
nhân quả thể hiện trên bản đồ, mô tả tổng hợp một khu vực, một bộ phận lãnh thổ
(vị trí địa lí, địa hình, khí hậu, thuỷ văn, đất đai, thực vật, động vật, dân cư, kinh tế).
2.3. Các giải pháp rèn luyện kĩ năng sử dụng Atlat địa lí
Căn cứ vào thực trạng việc rèn luyện các kĩ năng sử dụng Atlat địa lí của
học sinh và những lần trải nghiệm qua chấm thi, tôi đã tiến hành dạy và rèn các
kĩ năng sử dụng Atlat địa lí cho học sinh:
- Kĩ năng làm việc với Át lát địa lí Việt Nam.
- Kĩ năng phân tích và nhận xét bảng số liệu thống kê, lát cắt... trong Atlat.
Kĩ năng làm việc với Atlát Địa lí Việt Nam
Quan trọng và không thể thiếu trong quá trình ôn tập môn địa lí là phải rèn
luyện cho học sinh kĩ năng phân tích và xử lí thông tin dựa vào Atlat địa lí Việt
Nam. Atlat được coi là “cuốn sách giáo khoa thứ hai” có rất nhiều các bản đồ,
biểu đồ, các số liệu thống kê… Việc sử dụng Atlat và vận dụng các kĩ năng địa lí
sẽ giúp các em giảm được 50% việc học thuộc lòng bài học một cách máy móc,
không có hiệu quả. Việc sử dụng Atlat thường xuyên không chỉ giúp ghi nhớ,
khắc sâu kiến thức mà còn củng cố kĩ năng sử dụng Atlat để tập trung kiến thức
làm tốt bài thi.
4


- Câu hỏi yêu cầu sử dụng Atlát Địa lí Việt Nam trở thành phổ biến trong
tất cả các đề thi môn Địa lí. Để khai thác kiến thức từ Atlát, yêu cầu học sinh
phải sử dụng tổng hợp cả kiến thức và kĩ năng địa lí. Do vậy, trong nhiều đề thi
có đến 11 câu hỏi yêu cầu làm việc với Atlát Địa lí Việt nam
- Thông thường câu hỏi gắn với Atlát có dạng "Dựa vào Atlát Địa lí Việt
Nam ...".

+ Đọc nội dung bản đồ thiết kế trong bản chú giải tức là giải mã của các kí hiệu
bản đồ ở hai khía cạnh: - nó là gì ? Nó nằm trong phương pháp biểu hiện nào ?
-- Ý nghĩa của nó ?Nói một cách khác - chúng ta đọc ngôn ngữ bản đồ.
5


+ Đọc các chỉ tiêu định tính (các vùng trồng trọt, chăn nuôi, các loại đất, các
vùng kinh tế…) rồi đối chiếu với sự phân bố của nó trên bản đồ.
+ Đọc các chỉ số số lượng tương ứng với nền màu rồi nghiên cứu sự biến đổi
của nó trong không gian, sự biến đổi liên tục hay ngắt quãng…
+ Đọc quy mô hiện tượng được biểu hiện thông qua biểu đồ (biểu đồ cột, biểu
đồ tròn, biểu đồ miền…) đặt tại vị trí cụ thể hay đặt trong lãnh thổ.
+ Đọc quá trình phát triển hiện tượng thông qua biểu đồ lồng vào nhau, biểu đồ
diễn giải hiện tượng biến đổi theo thời gian đặt trên bản đồ
+ Đọc các yếu tố cơ sở địa lí, xác định mối quan hệ giữa nội dung chuyên đề với
cớ sở địa lí.
+ Đọc các yếu tố bổ sung như các tranh ảnh, bảng số liệu, biểu đồ đặt ngoài bản
đồ. Những yếu tố này có nhiệm vụ hỗ trợ đọc bản đồ, giải thích thêm nội dung
biểu hiện trên bản đồ.
*) Hiểu bản đồ
- Hiểu mỗi nội dung địa lí được lựa chọn một phương pháp biểu hiện bản đồ cụ
thể, nghĩa là hiểu đằng sau các kí hiệu, đường nét, màu sắc, chữ viết…nói lên
điều gì.
- Hiểu các mối quan hệ địa lí trình bày trên bản đồ (tự nhiên-tự nhiên, nhiên
nhiên -kinh tế, tự nhiên-xã hội…)
- Những kí hiệu điểm, đường, diện. Ví dụ: kí hiệu hình học, kí hiệu biểu đồ, kí
hiệu cây, con, kí hiệu biểu hiện bằng nền màu, kẻ vạch,…nằm trong phương
pháp biểu hiện bản đồ nào, nó biểu hiện quy luật phân bố hiện tượng địa lí nào.
-Xác định mối quan hệ giữa các đối tượng có trên bản đồ tự nhiên, công nghiệp,
nông nghiệp, du lịch, môi trường,…

thuộc trung ương, thành phố trực thuộc tỉnh, thị xã...và các điểm dân cư khác.
- Trên bản đồ hành chính Việt Nam còn thể hiện hệ thống quốc lộ (quốc lộ 1A,
quốc lộ 2, 3, 5, 7, 8, 9, 14, 22, 51...), cùng các sông ngòi lớn (hệ thống sông
Hồng, sông Mã, sông Cả, sông Đồng Nai, sông Cửu Long...tạo nên mối liên hệ
giữa các tỉnh và khu vực trên phạm vi cả nước.
Các câu hỏi sử dụng trang 4,5:
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5, tỉnh nào không giáp biên giới
Trung Quốc trên đất liền ?
A. Quảng Ninh
B. Cao Bắng.
C. Lai Châu.
D. Sơn La.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 -5, tỉnh nào nước ta tiếp giáp cả Lào và
Cam pu chia?
A. Quảng Nam
B. Kon Tum
C. Pleiku
D. Đắc Lắk
Bản đồ Hình thể (trang 6, 7)
Trên bản đồ hình thể, các nội dung được tập trung thể hiện là những nét khái
quát về hình thể lãnh thổ Việt Nam:
Với phần lãnh thổ, đất liền nằm trong hệ tọa độ địa lí: điểm cực Bắc ở vĩ độ
23023’B tại xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang; điểm cực Nam ở vĩ
độ 8037’B tại xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau; điểm cực Tây ở kinh
độ 102010’Đ tại xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên và điểm cực
Đông nằm ở kinh độ 109024’Đ tại xã Vạn Thạnh, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh
Hòa. Trên vùng biển, hệ tọa độ địa lí của nước ta còn kéo dài tới khoảng vĩ độ
6050’B và từ khoảng kinh độ 1010Đ đến trên 117020’Đ tại Biển Đông.
Lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất và toàn vẹn bao gồm vùng đất, vùng
biển và vùng trời.

- Hướng tây bắc - đông nam và hướng vòng cung là hướng chung của địa hình.
Hướng tây bắc - đông nam là hướng chính của các dãy núi vùng Tây Bắc, Bắc
Trường Sơn và các hệ thống sông lớn. Hướng vòng cung là hướng của các dãy
núi, các sông của vùng núi Đông Bắc và là hướng chung của địa hình Nam
Trường Sơn.
- Địa hình Việt Nam rất đa dạng và phân chia thành các khu vực: Khu vực núi
cao, khu vực núi trung bình, các sơn nguyên đá vôi, các cao nguyên, đồng bằng
thấp...
Ví dụ:
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 6 -7, dãy núi nào được coi là ranh giới tự
nhiên giữa miền Bắc với miền Nam?
A. Tam Điệp B. Hoành Sơn
C. Bạch Mã
D. Sông Thu Bồn
Câu 8: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 6 -7, sông Hồng đổ ra biển thông
qua của biển nào?
8


A. cửa Nam Triệu
B. cửa Thái Bình
C. cửa Ba Lạt D. cửa Đáy
Bản đồ Địa chất khoáng sản (trang 8)
- Nội dung của bản đồ là thể hiện các thành tạo địa chất bao gồm: các loại đá
theo tuổi, các đứt gãy kiến tạo, các thể xâm nhập macma, điều kiện địa chất
- Các loại đá theo tuổi dựa theo thang địa tầng phản ánh tính liên tục của các
giai đoạn phát triển lớp vỏ Trái Đất của nước ta.
- Các mỏ khoáng sản trên bản đồ được thể hiện bằng phương pháp kí hiệu với
các kí hiệu có hình dạng khác nhau, màu sắc khác nhau và kí hiệu chữ khác
nhau. Các mỏ khoáng sản được phân loại theo ba nhóm chính: năng lượng, kim

9


Ví dụ:
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, hãy cho biết địa danh nào ở miền Bắc
nước ta có nhiệt độ các tháng mùa đông dưới 100C?
A. Lạng Sơn B. Sapa C. Điện Biên Phủ.
D. Hà Nội
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết khu vực nào ở nước ta chịu mùa
bão sớm nhất cả nước?
A. miền Bắc
B. Bắc Trung Bộ C. Nam Trung Bộ
D. miền Nam
Bản đồ Các hệ thống sông (trang 10)
- Mạng lưới sông ngòi.
- Đặc điểm chính của sông ngòi: mật độ dòng chảy, tính chất song ngòi (hình
dạng, ghềnh thác, độ uốn khúc, hướng dòng chảy, độ dốc lòng sông…), chế độ
nước, môđun lưu lượng (lít/s/km2), hàm lượng phù sa.
- Các sông lớn trên lãnh thổ (nơi bắt nguồn, nơi chảy qua, hướng chảy, chiều
dài, các phụ lưu, chi lưu, diện tích lưu vực, độ dốc lòng sông, nham gốc chảy
qua, chế độ nước, hàm lượng phù sa).
- Giá trị kinh tế (giao thông, thủy lợi, thủy sản, công nghiệp…). Các vấn đề khai
thác, cải tạo, bảo vệ sông ngòi.
Ví dụ:
Dựa vào Atlat trang 10, hệ thống sông nào có lưu vực lớn nhất cả nước?
A. sông Hồng.

B. sông Mê công.

C. s. Đồng Nai.



A. Đất phèn
B. Đất phù sa
C. Đất mặn
D. Đất khác.
Bản đồ Thực vật và động vật (trang 12)
Tài nguyên sinh vật
- Thực vật: tính phong phú, đa dạng hay nghèo nàn về số loài cây, về cấu trúc
thực bì (nguyên sinh, thứ sinh, các tầng tán, thảm cây…), tỉ lệ che phủ rừng, sự
phân bố, đặc điểm các loại hình thực bì.
- Động vật: các loại động vật hoang dã và giá trị của chúng, các vườn quốc gia
(khu bảo tồn thiên nhiên hoặc khu dự trữ sinh quyển…), mức độ khai thác và
các biện pháp bảo vệ.
Bản đồ Các miền tự nhiên (trang 13 và trang 14)
Các miền tự nhiên được biểu hiện trên bản đồ là: miền Bắc và Đông Bắc Bộ,
miền Tây bắc và Bắc Trung bộ, miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ.
Nội dung được thể hiện trong bản đồ các miền tự nhiên là địa hình (bao gồm
các yếu tố: hướng, độ cao) và yếu tố có liên quan chặt chẽ với địa hình là sông
ngòi. Địa hình trên bản đồ được thể hiện bằng phương pháp đường bình độ kết
hợp với phương pháp phân tầng độ cao nhằm làm nổi bật sự khác nhau của các
miền địa hình. Trên bản đồ còn thể hiện rõ phần bờ biển, phần thềm lục địa và
các đảo, quần đảo ven bờ thuộc các miền tự nhiên này. Ngoài ra trên bản đồ các
miền tự nhiên còn thể hiện các ngọn núi bằng phương pháp điểm độ cao với các
kí hiệu hình tam giác và trị số độ cao bên cạnh.
Ví dụ:
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, hướng cánh cung không phải là hướng
của dãy núi nào ?
A. Sông Gâm


cấp bậc quy ước. Cấp đô thị được thể hiện theo kiểu chữ, từ đô thị cấp đặc biệt
đến các đô thị loại 1, 2, 3, 4 và 5.
Bản đồ Dân số và dân tộc (trang 15,16)
Nội dung thể hiện chính trên bản đồ là cộng đồng các dân tộc Việt Nam thông
qua sự phân bố của các dân tộc theo ngữ hệ và nhóm ngôn ngữ. Ngoài ra trên
bản đồ còn thể hiện cơ cấu các nhóm dân tộc Việt Nam.
Nội dung các ngữ hệ trên bản đồ được thể hiện bằng phương pháp nền chất
lượng. Mỗi ngữ hệ được biểu hiện bằng một màu khác nhau. Ví dụ, ngữ hệ
Hmông – Dao được thể hiện bằng màu cam, ngữ hệ Nam Đảo là màu đỏ
đậm...Các nhóm ngôn ngữ trên bản đồ thể hiện bằng phương pháp vùng phân bố
trên các phạm vi lãnh thổ nhất định.
Bản đồ Nông nghiệp chung (trang 18)
Nội dung trên bản đồ thể hiện bao gồm các yếu tố hiện trạng sử dụng đất, các
vùng nông nghiệp, các cây trồng và vật nuôi chính; cùng các biểu đồ phụ thể
hiện giá trị sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản.
- Hiện trạng sử dụng đất trên bản đồ nông nghiệp chung được thể một cách khá
nổi bật thông qua phương pháp vùng phân bố với nền màu khác nhau. Mỗi nền
màu thể hiện một loại đất khác nhau bao gồm đất trồng cây lương thực, thực
phẩm và cây công nghiệp hàng năm; đất trồng cây công nghiệp lâu năm; đất lâm
nghiệp có rừng; mặt nước nuôi trồng thủy sản; đất nông lâm kết hợp.
- Cây trồng vật nuôi được thể hiện trực quan bằng phương pháp vùng phân bố
với các kí hiệu cây con được khái quát hoá cao theo 7 vùng.
- Bảy vùng nông nghiệp có ranh giới xác định với kí hiệu chữ số La-mã lần
lượt từ I đến VII bao gồm: I – Trung du và miền núi Bắc Bộ; II – Đồng bằng
sông Hồng; III – Bắc Trung Bộ; IV – Duyên hải Nam Trung Bộ; V – Tây
Nguyên; VI – Đông Nam Bộ; VII – Đồng bằng sông Cửu Long.
Bản đồ Một số phân ngành nông nghiệp (trang 19)
Nội dung thể hiện trên các bản đồ một số phân ngành nông nghiệp trang 14
đề cập tới hai nhóm ngành chính là trồng trọt (lúa, hoa màu và cây công nghiệp)
và chăn nuôi.

hiện bằng phương pháp bản đồ - biểu đồ, với các biểu đồ cột và biểu đồ nửa
tròn. Độ cao của các cột biểu hiện số lượng trâu và số lượng bò; độ lớn của biểu
đồ nửa tròn biểu hiện số lượng trên theo đơn vị tỉnh. Thông qua các đơn vị quy
ước (1mm ứng với 50.000 con trâu bò, và các quy ước kích thước lớn nhỏ khác
nhau của biểu đồ nửa tròn) có thể tính được số lượng gia súc và gia cầm cửa
từng tỉnh. Nội dung thứ hai là số lượng gia súc tính bình quân được thể hiện
bằng phương pháp đồ giải . Nền màu càng đậm thì bình quân số gia súc trên số
dân (100 người) càng cao.
Bản đồ Lâm nghiệp và thủy sản (trang 20)
- Nội dung của bản đồ thể hiện hai ngành lâm nghiệp và thủy sản bao gồm: tỉ lệ
diện tích rừng so với diện tích toàn tỉnh, quy mô giá trị sản xuất lâm nghiệp của
các tỉnh, sản lượng thuỷ sản đánh bắt và nuôi trồng của các tỉnh và thành phố,
các bãi cá tôm và sản lượng thuỷ sản của cả nước qua các năm.
- Tỉ lệ diện tích rừng so với diện tích toàn tỉnh được thể hiện bằng phương pháp
đồ giải với 4 cấp độ màu khác nhau tính theo đơn vị %. Màu càng đậm tỉ lệ diện
tích càng cao. Giá trị sản xuất lâm nghiệp của các tỉnh và thành phố được thể
13


hiện bằng phương pháp bản đồ - biểu đồ với các thang quy ước từ dưới 25 tỉ
đồng đến trên 200 tỉ đồng.
- Sản lượng thuỷ sản đánh bắt và nuôi trồng được thể hiện bằng phương pháp
bản đồ - biểu đồ với biểu đồ cột. Cột cột màu xanh thể hiện sản lượng thuỷ sản
nuôi trồng, cột màu đỏ là sản lượng thuỷ sản đánh bắt. Dựa vào các đơn vị quy
ước, có thể tính được giá trị sản lượng đánh bắt của từng tỉnh (với quy ước 1mm
chiều cao ứng với 2000 tấn) . Trên bản đồ này sản lượng thuỷ sản đánh bắt và
nuôi trồng của các tỉnh, thành phố quá chênh lệch nên ở một số địa phương sản
lượng không thể hiện theo đúng tỉ lệ mà có sự phi tỉ lệ hoặc ngắt quãng với giá
trị được biểu hiện trên đầu cột. Các bãi cá, bãi tôm được biểu hiện bằng phương
pháp vùng phân bố.


Bản đồ Một số phân ngành công nghiệp (trang 22)
- Bản đồ này bao gồm ba nhóm ngành: công nghiệp năng lượng, công nghiệp
luyện kim, cơ khí, điện tử – tin học, hoá chất và công nghiệp hàng tiêu dùng,
thực phẩm.
- Nội dung chính thể hiện trên bản đồ công nghiệp năng lượng là các nhà
máy thủy điện, nhiệt điện, các cụm diezen, các nhà máy thuỷ điện đang xây
dựng, các mỏ than, mỏ dầu đang khai thác, hệ thống đường dây tải điện (500
KV, 200 KV) và các trạm biến áp. Ngoài ra còn có các biểu đồ: thể hiện sản
lượng dầu thô, than sạch, điện và tỉ trọng của công nghiệp năng lượng trong
tổng giá trị sản xuất của toàn ngành công nghiệp. Đây là những nội dung
nhằm thể hiện rõ thêm sự phát triển của ngành công nghiệp năng lượng Việt
Nam.
- Bản đồ công nghiệp luyện kim, cơ khí, điện tử - tin học, hoá chất thể hiện quy
mô giá trị sản xuất công nghiệp của ngành. Quy mô giá trị sản xuất. Các ngành
công nghiệp trong mỗi trung tâm được thể hiện bằng phương pháp kí hiệu trực
quan.
- Bản đồ công nghiệp hàng tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm thể hiện các
trung tâm công nghiệp của ngành theo quy mô giá trị sản xuất. Các ngành công
nghiệp trên bản đồ được biểu diễn bằng các kí hiệu trực quan.
Bản đồ Giao thông (trang 23)
Nội dung chủ yếu của bản đồ thể hiện các loại hình giao thông ở nước ta bao
gồm đường sắt, đường bộ, đường biển, đường hàng không... và các công trình
phục vụ giao thông như sân bay, bến cảng... Các loại hình giao thông được thể
hiện trên bản đồ theo phương pháp kí hiệu dạng đường (tuyến); còn các sân bay,
bến cảng được thể hiện theo phương pháp kí hiệu.
Thông qua bản đồ này, có thể thấy rằng ngành giao thông ở nước ta phát triển khá
toàn diện, với nhiều tuyến đường huyết mạch trên phạm vi cả nước như: Quốc lộ
1Achạy suốt từ cửa khẩu Hữu nghị quan (Lạng Sơn) đến Năm Căn (Cà Mau) dài
2300 km, là tuyến đường xương sống của cả hệ thống đường bộ nước ta, nối các


D. không ổn định

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 24, thị trường xuất khẩu trên 6 tỉ đô là Mĩ
của VN là
A. Hoa Kì, Nhật Bản

B. Nhật Bản, Trung Quốc

C. Trung Quốc, Hoa Kì

D. Nhật Bản, Xingapo.

Bản đồ Du lịch (trang 25)
Nội dung của bản đồ thể hiện các tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn của
nước ta trên nền của bản đồ địa hình. Các trung tâm du lịch được thể hiện bằng
phương pháp kí hiệu với các vòng tròn có kích thước lớn thể hiện trung tâm du
lịch quốc gia (Hà Nội, Huế, Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh); còn các trung tâm du
lịch vùng được biểu hiện bằng các vòng tròn có bán kính nhỏ hơn (Hải Phòng,
Hạ Long, Vinh, Nha Trang, Đà Lạt, Vũng Tàu, Cần Thơ...). Các tài nguyên du
lịch (tự nhiên và nhân văn) với tư cách là điểm du lịch được biểu hiện bằng
phương pháp kí hiệu tượng trưng. Ngoài ra, trên bản đồ còn có các biểu đồ thể
hiện số lượng khách và doanh thu từ du lịch, cơ cấu nguồn khách du lịch quốc tế
nhằm làm rõ hơn thực trạng hoạt động của ngành du lịch nước ta.
Bản đồ Các vùng kinh tế (trang 26, 27, 28, 29)
Từ trang 26 đến trang 29, Atlat thể hiện bảy vùng kinh tế của nước ta với tỉ lệ
thống nhất là: 1:3.000.000. Cụ thể là:
- Trang 26: 2 vùng (Trung du và miền núi Bắc Bộ, Đồng bằng sông Hồng);
- Trang 27: 1 vùng (Bắc Trung Bộ);
- Trang 28: 2 vùng (Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên);

lượng, cơ cấu, năng suất; để nhận xét về đô thị, thường quan tâm đến chức năng,
quy mô, phân cấp, sự phân bố,...). Để đọc bảng số liệu, cần lưu ý so sánh các số
liệu theo cột dọc và hàng ngang với một trình tự hợp lí. Chú ý so sánh các mốc
thời gian đầu và cuối của bảng, các mốc thời gian liền kề nhau theo thứ tự, các
mốc có tính đột biến. Đối với các lãnh thổ, cần lưu ý so sánh các lãnh thổ lớn
với nhau, nhỏ với nhau, lớn với nhỏ và ngược lại,...
Trong một số trường hợp cần thiết, cần phải tính toán bảng số liệu để có kết
quả. Chẳng hạn, với một bảng số liệu tuyệt đối, câu hỏi về cơ cấu; hay, bảng số
liệu chỉ cho giá trị GDP và dân số năm 2007 của vùng kinh tế, nhưng yêu cầu
nhận xét về thu nhập bình quân đầu người; bảng số liệu về diện tích dân số,
nhưng yêu cầu nhận xét về mật độ dân số,... Trong những trường hợp này, cần
phải tính toán (mặc dù đề bài có thể không yêu cầu tính toán). Tuy nhiên, một số
bài tập, có yêu cầu phải tính toán trước khi nhận xét.
17


-

• Tái hiện các kiến thức cơ bản đã học có liên quan đến yêu cầu của câu
hỏi và đến các số liệu đã cho.
Việc phân tích và nhận xét bảng số liệu, thông thường được tiến hành như
sau:
• Phát hiện các mối liên hệ giữa số liệu theo cột dọc và hàng ngang, chú ý
đến các giá trị nổi bật như giá trị lớn nhất, nhỏ nhất, giá trị trung bình, những
điểm đột biến (tăng, giảm đột ngột). Chú ý so sánh, đối chiếu cả giá trị tuyệt đối
lẫn tương đối.
• Chú ý phân tích khái quát trước, sau đó mới đi sâu vào các thành phần
(hoặc yếu tố) cụ thể.
• Khi nhận xét nên theo trình tự từ khái quát đến cụ thể, từ chung đến
riêng, từ cao xuống thấp,... bám sát các yêu cầu của câu hỏi và kết quả xử lí số

C. giảm tỉ trọng CCN hàng năm, tăng tỉ trọng CCN lâu năm.
D. giảm tỉ trọng CCN lâu năm, tỉ trọng CCN hàng năm ít thay đổi.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, diện tích CCN lâu năm và CCN hàng
năm thay đổi như thế nào?
A. CCN lâu năm tăng liên tục, CCN hàng năm tăng giảm không ổn định
B. CCN lâu năm tăng không ổn định, CCN hàng năm giảm liên tục.
18


C. CCN lâu năm giảm liên tục, CCN hàng năm tăng liên tục.
D. CCN lâu năm và CCN hàng năm đều tăng giảm không ổn định.
- Đọc lát cắt: Trên bản đồ các miền tự nhiên, các lát cắt thể hiện các hướng
cắt địa hình, độ cao cũng như các dạng địa hình đặc trưng của từng miền.
Ví dụ:
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 14, theo lát cắt A – B, địa hình thấp dần
theo chiều nào ?
A. Tây bắc – Đông nam

B. Đông bắc – Tây nam

C. Đông nam – Tây bắc

D. Tây nam – Đông bắc

2.4. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm
Sau khi áp dụng phương pháp này, tôi đã thu được kết quả như sau: Kì thi
THPTQG năm học 2017 – 2018: 100 % học sinh hai lớp tôi dạy không có điểm
liệt và còn đạt kết quả khá cao so với các môn còn lại, kết quả cụ thể như sau:
Bảng 1. Kết quả điểm môn Địa lí của học sinh trong kì thi THPTQG năm
học 2017- 2018.

3.1. Kết luận
Qua các tiết ôn tập hướng dẫn học sinh ôn tập, kết hợp với việc cung cấp
cho học sinh tài liệu hướng dẫn trả lời câu hỏi và rèn luyện các kĩ năng địa lí lớp
12, tôi thấy được những ưu điểm:
a. Đối với giáo viên:
Có thời gian để kiểm tra lại kiến thức của học sinh, quản lí học sinh ôn tập
tốt hơn.
Thuận lợi trong việc củng cố lại kiến thức, kích thích sự tìm tòi, sáng tạo,
phát huy năng lực bản thân và có hướng phấn đấu trong quá trình dạy học.
Thực hiện được mục tiêu đổi mới trong dạy học, thực hiện tốt vai trò là
người điều khiển, hướng dẫn hoạt động học của học sinh
Các giáo viên dạy học ở vùng xâu, vùng xa áp dụng phương pháp này sẽ đạt
kết quả cao hơn trong giảng dạy.
19


-

b. Đối với học sinh:
- Học sinh có hứng thú hơn trong học tập, hăng say, chủ động làm bài tập hơn,
Từ chỗ không
Kiến thức được khắc sâu, khả năng ghi nhớ được lâu hơn, tự tin, chủ động
khi làm việc với Atlat.
3.2. Kiến nghị
Với các cấp giáo dục cần quan tâm hơn nữa đến việc cung cấp tài liệu
hướng dẫn ôn thi cho học sinh có hướng dẫn cách học, cách làm bài, nhất là rèn
luyện kĩ năng địa lí. Bộ giáo dục cần xuất bản những tài liệu hướng dẫn các kĩ
năng thực hành trong đó có kĩ năng sử dụng Atlat. Đầu tư cho cơ sở vật chất
trường học nhất là các trường vùng sâu, vùng xa.
Thanh Hóa, ngày 18 tháng 05 năm 2019

Đơn vị công tác:

T
T

Tên đề tài SKKN

Cấp đánh
giá xếp loại

Kết quả
đánh giá
xếp loại

1.

Cấp Ngành

C

2.

Cấp Ngành

C

Năm học
đánh giá xếp
loại


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status