SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
SỬ DỤNG ATLAT ĐỊA LÍ
VIỆT NAM ĐỂ HỌC ĐỊA LÍ 12
PHẦN MỞ ĐẦU
I. BỐI CẢNH CHỌN ĐỀ TÀI
Trong việc dạy và học môn Địa Lí ở trường phổ thông , các loại Atlat
nói chung và Atlat Địa lí Việt Nam nói riêng có ý nghĩa hết sức quan trọng
. Đây là một “quyển sách gíao khoa” Địa lí đặc biệt . Mà nội dung của nó
được thể hiện chủ yếu bằng bản đồ và biểu đồ .
Quyển Atlat Địa Lí Việt Nam đã được biên soạn và tái bản đến lần
thứ 14 đã minh chứng cho tầm quan trọng của Atlat .
Trong chương trình dạy và học Địa Lí 12 . Atlat Địa Lí Việt Nam
giúp cho việc đổi mới phương pháp giảng dạy và đánh giá trở nên dễ dàng
hơn . Giúp cho các em tự học , tự ôn tập , tự chuẩn bị kiến thức trở nên thuận
lợi hơn .
Với việc thi TN THPT hiện nay với 6 môn thi trong 3 ngày sẽ khiến áp
lực của việc học nặng hơn . Riêng môn Địa Lí với số bài từ 30 ( chương
trình cũ ) lên 45 ( chương trình mới – cơ bản . Nâng cao là 62 ) sẽ khiến cho
các em lúng túng hơn trong việc ôn bài cho buổi thi ngày mai hay buổi chiều
tích , tổng hợp , so sánh …. kiến thức từ bản đồ , biểu đồ có sẳn
- Giúp Giáo viên nâng cao kĩ năng dạy Địa lí , lựa chọn phương pháp giảng
dạy , phương pháp đánh giá phù hợp hơn nữa trong việc đổi mới , đánh giá
dạy và học trong trường phổ thông đặc biệt là khối 12
- Thông qua đề tài muốn trao đổi cùng Quớ Thầy , Quớ Cơ , Quớ Đồng
nghiệp việc sử dụng Atlat làm sao có hiệu quả nhất !
V. ĐIỂM MỚI TRONG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
So với một số sách viết về Atlat thì đề tài này có nhiều điểm mới , thực tế
hơn như :
- Atlat được sử dụng vào một nội dung trong một bài cụ thể ;
- Atlat được sử dụng trực tiếp vào trong toàn bài học ;
- Atlat liên hệ trả lời được một số câu hỏi trong nội dung bài học , bài
kiểm tra , bài thi
- Nếu được viết đầy đủ giống như một quyển sách trên thị trường thì
Học sinh đọc qua cũng có thể áp dụng vào thực tế tốt hơn so với một
số sách trên thị trường khác
PHẦN NỘI DUNG
I. CƠ SỞ LÝ LUẬN
Nội dung các trang Atlat thường khá chi tiết và có sự kết hợp chặt
chẽ giữa bản đồ và biểu đồ . Qua đó sẽ giúp cho người học nắm được tình
hình phát triển , sự phân bố các đối tượng Địa lí . Để sử dụng có hiệu quả
các trang Atlat trong học tập , Giáo Viên ( GV ) cần giúp học sinh ( HS ) :
cũng cần có đầy đủ các yêu cầu trên
II. THỰC TRẠNG CỦA ĐỀ TÀI
Tính thực tế của đề tài khá cao nhưng trong quá trình thực hiện vẫn còn
gặp một số khó khăn nhất định như :
Về tâm lí :
- Học sinh : Vẫn cho rằng việc học từng bài trên Atlat vẫn còn quá phức tạp
so với việc học thuộc lòng ; Vì vậy các em xem Atlat chỉ mang tính minh
họa mà thôi
Khi không thi tốt nghiệp thì học sinh vẫn coi nhẹ Atlat . Nhưng
khi bộ môn có thi tốt nghiệp thì học sinh mới chú trọng đến Atlat thì không
thể sử dụng có hiệu quả trong thời gian ngắn với Atlat được.
- Giáo Viên : Nếu hướng dẫn học sinh một cách cặn kẽ thì sẽ “ cháy giáo án
“ không theo kịp tiến độ của chương trình .
Về thời gian
- Các bài học trong chương trình khối 12 , đặc biệt là chương trình chuẩn
thời lượng kiến thức trong một tiết học còn quá nhiều dẫn đến việc hướng
dẫn sử dụng Atlat trong từng nội dung cụ thể thì không thể theo kịp chương
trình vì vậy mà Atlat phần lớn dựng để quan sát, minh họa là chính
- Học sinh chỉ thấy cần sử dụng Atlat và mang tính đối phó khi biết môn Địa
Lí thi tốt nghiệp vì số lượng bài học quá nhiều . Lúc này không còn đủ thời
gian để tìm hiểu và có thể làm thuần thục bài trên Atlat được
- Việc kiểm tra đánh giá hiện nay vẫn chủ yếu là tái hiện kiến thức vì vậy
việc hướng dẫn học sinh sử dụng Atlat vừa mất quá nhiều thời gian lại ứng
dụng trong thi thì rất ít . Vì vậy học sinh vẫn lo ngại giữa học thuộc lòng và
sử dụng Atlat
Nhưng nếu học sinh sử dụng được Atlat thì cũng có nhiều điểm thuận lợi
như :
Về tâm lí :
- Học sinh : không phải lo sợ mình không thuộc bài vì đó có Atlat : Một tài
liệu hợp pháp khi trả bài , làm bài kiểm tra , bài thi … vì vậy ngay cả không
của Atlat , có những ý kiến đóng góp giúp giáo viên có những nhận định tốt
hơn về Atlat .
- Thông suốt quá trình sử dụng Atlat cả Giáo viên và Học sinh chỉ cần thực
hiện tốt một số phương pháp sau : Quan sát , sắp xếp thứ tự khi quan sát ;
Nhận xét : chung và chi tiết đối tượng ; So sánh, đối chiếu : chung và chi
tiết đối tượng ; Tìm mối liên hệ giữa các đối tượng có liên quan ; Ghi nhận
lại những gì cần thiết một cách rõ ràng , cụ thề nhất … là đạt .
GIỚI THIỆU MỘT SỐ BÀI ĐỊA LÍ 12 ÁP DỤNG
ATLAT ĐỂ HỌC
ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN
Bài 2 : VỊ TRÍ ĐỊA LÍ , PHẠM VI LÃNH THỔ
I.MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC :
Sau bài học , học sinh cần :
1. Kiến thức :
- Trình bày được vị trí địa lí , phạm vi lãnh thổ nước ta : các điểm cực ( Bắc
, Nam , Đông , Tây ) của phần đất liền . vùng biển , vùng trời và diện tích
lãnh thổ .
- Phân tích đủeå thấy được vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ có ý nghĩa rất
quan trọng đối với đặc điểm địa lí tự nhiên , đối với sự phát triển kinh tế -
địa lí nước ta : ….
. Vị trí nước ta nằm ở đâu trên
bản đồ !
. Tiếp giáp với những quốc gia
nào ! (gồm trên đất liền , trên
biển )
+ Hệ tọa độ Địa Lí : các điểm
cực Bắc , cực Nam , cực Đông
, cực Tây
- GV giúp HS xác định phạm
1. Vị trí địa lí - Nước ta nằm ở phía đông của bán đảo Đông
Dương , gần trung tâm Đông Nam Á
- Tiếp giáp với nhiều nước cả trên đất liền và
trên biển .
- Hệ tọa độ địa lí :
* Phần đất liền
+ Điểm cực Bắc : ở vĩ độ 23
0
23’ B , tại xã
- Phối hợp bản đồ hình thể - GV phối hợp sử dụng trang
Atlat hành chính ( tr2,3 ) và
Atlat hình thể ( tr3,4 ) : nhận
xét , so sánh chiều dài đường
biên giới trên đất liền giữa Việt
Nam với các nước : Trung
Quốc , Lào , Campuchia ;
- Dựa trên Atlat trang 2,3
nhận xét vùng biển , xác định
tên các quốc gia có chung ranh
giới trên biển với nước ta .
Dựa trên cơ sở trên GV gợi yù
cho HS tìm ra yù nghĩa của Vị
trí địa lí nước ta theo : Tự
nhiên , kinh tế , văn hoá…
7 .
2. Phạm vi lãnh thổ
a) Vùng đất
- Diện tích phần đất liền và các hải đảo là :
331212 km
đông – tây , bắc – nam …
+ Nước ta nằm trong vùng có nhiều thi
ên tai
trên thế giới
b) Ý nghĩa kinh tế , văn hoá – xã hội và quốc
phòng
- Về kinh tế , vị trí địa lí thuận lợi trong việc
phát triển kinh tế , thực hiện chính sách mở cửa
, hội nhập với thế giới , thu hút vốn đầu tư của
nước ngoài
- Về văn hoá – xã hội , vị trí địa lí tạo điều kiện
thuận lợi cho nước ta chung sống hồ bình , hợp
tác hữu nghị và cùng phát triển với các nước
trong khu vực
- Về an ninh , quốc phòng , nước ta có một vị
trí đặc biệt quan trọng ở vùng Đông Nam Á .
Biển Đông có ý nghĩa rất quan trọng trong
công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế vả
bảo vệ đất nước .
4. Củng cố , đánh giá :
- Hãy xác định vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ nước ta trên bản đồ các nước
Đông Nam Á
- Nêu ý nghĩa của vị trí địa lí Việt Nam
5. Hoạt động nối tiếp :
- Về nhà xem lại bài , so sánh vị trí địa lí nước ta so với một số nước Đông
- Nguyên nhân , hậu quả của việc tăng nhanh dân số . Chiến lược phát
triển dân số hợp lí và sử dụng cú hiệu quả nguồn lao động , nguồn tài
nguyên của nước ta .
III. CÁC PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- Atlat Địa lí Việt Nam
- Các bảng số liệu cần thiết bổ sung
- Các dụng cụ hỗ trợ cần thiết .
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1. Ổn định tổ chức lớp:
2. Kiểm tra bài cũ : ( … )
3. Tồ chức dạy học :
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS NỘI DUNG - Sử dụng Atlat Địa Lí trang
10:
Nhận xét biểu đồ hình cột : Dân
số Việt Nam qua các năm
ghi
nhận được dân số nước ta vào
thời điểm gần nhất .
- GV gợi ý HS tìm ý cho dân số
nước ta ở nước ngoài , thuận lợi ,
khó khăn
- Ngoài ra cũ có khoảng 3,2 triệu người
Việt sinh sống ở nước ngoài .
Thuận lợi : nguồn lao động dồi dào ,
có thị trường tiêu thụ rộng lớn
Khó khăn : phát triển kinh tế , nâng
cao đời sống vật chất và tinh thần cho
nhân dân.
b. Nhiều thành phần dân tộc :
- Nước ta có 54 dân tộc , dân tộc kinh
chiếm 86,2 % ; còn lại là các dân tộc
khác
Thuận lợi : có sự đa dạng về bản sắc
văn hoá và truyền thống dân tộc
Khó khăn : sự phát triển không đồng
đều về trình độ , mức sống giữa các dân
tộc
2. Dân số còn tăng nhanh , cơ cấu dân
số trẻ
a. Dân số còn tăng nhanh
- Dân số nước ta còn tăng nhanh , đặc
biệt vào nửa cuối thế kỉ XX ; Đã dẫn đến
hiện tượng bùng nổ dân số . - Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên giảm
nhưng còn chậm, hiện nay mỗi năm dân
số nước ta tăng lên hơn 1 triệu người.
dân tăng dần .
- Sử dụng Atlat trang 10 .
Nhận xét bản đồ về mật độ dân số
nước ta phân bố trên lãnh thổ .
Hậu qủa của sự phân bố trên .
Dựa trên các nội dung trên GV
gợi ý HS tìm ra các giải pháp cho
- Nguyên nhân gia tăng dân số nhanh :
do kinh tế , xã hội , tâm lí …
- Hậu quả : gia tăng dân số nhanh gây
sức ép rất lớn đối với phát triển kinh tế -
xã hội , bảo vệ tài nguyên môi trường và
nâng cao chất lượng cuộc sống .
b. Cơ cấu dân số trẻ :
- Dân số nước ta thuộc loại trẻ ; đang có
sự biến đổi nhanh về cơ cấu :
+ Dưới tuổi lao động giảm dần
+ Trong tuổi lao động tăng nhanh
+ Trên tuổi lao động tăng
3. Phân bố dân cư chưa hợp lí
Dân số nước ta phân bố không đồng đều
đều
cần phân bố lại hợp lí
giữa các vùng …
luật về dân số và kế hoạch hoá gia đình
- Xây dựng chính sách chuyển cư phù
hợp để thúc đñaåy sự phân bố dân cư ,
lao động giữa các vùng .
- Xây dựng quy hoạch và chính sách
thích hợp nhằm đáp ứng xu thế chuyển
dịch cơ cấu dân số nông thôn và thành
thị
- Đưa xuất khẩu lao động thành một
chương trình lớn ; đổi mới mạnh mẽ
phương thức đào tạo lao động , tác
phong lao động
- Đẩy mạnh đầu tư phát triển công
nghiệp ở trung du miền núi . Phát triển
công nghiệp ở nông thôn… 4. Củng cố , đánh giá :
- Phân tích tác động của dân số nước ta đối với sự phát triển kinh tế - xã hội
và môi trường .
- Atlat Địa Lí Việt Nam
- Một số hình ảnh và video clip về ngành thuỷ sản và lâm nghiệp
- Một số dụng cụ hỗ trợ học tập khác
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức lớp
2. Kiểm tra bài cũ : ( …….)
3. Tổ chức dạy học :
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS NỘI DUNG
- Sử dụng Atlat trang 15
GV gợi ý dàn bài cơ bản cho
học HS như sau :
Điều kiện phát triển :
a. Điều kiện tự nhiên gồm :
- Vị trí địa lí lãnh thổ
- Địa hình - ( bờ biển )
- Thổ nhuỡng
- Khí hậu
1. Ngành thuỷ sản
a. Những điều kiện thuận lợi v
à khó khăn
để phát triển ngành thuỷ sản
a.1. Thuận lợi :
+ Điều kiện tự nhiên
- Có bờ biển dài từ Móng Cái đến H
à Tiên
(3260 km ) , vùng đặc quyền kinh tế rộng
lớn
- Biển nhiệt đới gió mùa , sinh vật đa dạng
đến sự phát triển của ngành
kinh tế đó . Những yếu tố ít có
liên quan mạnh dạn loại bỏ
VD : - yếu tố khoáng sản hay
thổ nhưỡng ít có liên quan đến
vấn đề phát triển ngành thuỷ
sản
không cần nêu ra trong
trường trọng điểm : Hải Phòng – Quảng
Ninh , quần đảo Hoàng Sa – Trường Sa ,
Ninh Thuận – Bình Thuận – Bà Rịa – Vũng
Tàu , Cà Mau – Kiên Giang
- Có nhiều đảo và quần đảo , rừng ngập mặn
thuận lợi nuôi trồng thuỷ sản
- Trên đất liền có nhiều : suối , sông ,hồ …
thuận lợi đánh bắt nuôi trồng thuỷ sản nước
ngọt
+ Điều kiện kinh tế xã hội :
- Người dân có kinh nghiệm trong đánh bắt
nuôi trồng thuỷ hải sản nước ngọt , lợ, mặn
- Có thị trường tiêu thụ trong nước và nước
ngoài rộng lớn
- Công nghiệp chế biến thuỷ sản ngày càng
phát triển để đáp ứng nhu cầu và tiềm năng
của đất nước
- Dịch vụ thuỷ sản ( giống , kĩ thuật nuôi
trồng , giới thiệu sản phẩm ) ngày càng
phát triển tốt
năm .(chú ý : thuỷ sản nuôi
trồng và đánh bắt )
- Tìm sự phân bố đánh bắt ,
nuôi trồng thuỷ sản ngay trên
bản đồ trang 15 .
- Các cơ sở chế biến : Dựa vào
Atlat trang 17 : Bản đồ công
nghiệp hàng tiêu dùng , công
nghiệp thực phẩm .
đánh bắt xa bờ
- Cơ sở chế biến thuỷ sản , nâng cao chất
lượng thương phẩm cũng còn nhiều hạn chế
- Một số cảng cá chưa đáp ứng được nhu
cầu
- Do nhiều hoạt động kinh tế như : nông
nghiệp , công nghiệp … gây ô nhiễm môi
trường
ảnh hưởng đến sự phát triển ngành thuỷ
Cách làm tương tự như
Ngành Thuỷ Sản
- Điều kiện phát triển
- Hiện trạng phát triển và phân
bố
- Các cơ sở công nghiệp chế
biến Lâm sản .
- Ngành nuôi thuỷ sản nước ngọt phát triển
mạnh nhất là ở đồng bằng sông Cửu Long
như : An Giang , Đồng Tháp , Tiền Giang
…và Đồng bằng sông Hồng
- Các nhà máy chế biến thuỷ hải sản ngày
càng phát triển đáp ứng nhu cầu tiêu dùng
trong nước và xuất khẩu
2. Ngành Lâm nghiệp
a. Lâm nghiệp ở nước ta có vai trò quan
trọng về mặt kinh tế và sinh thái
GV yêu cầu HS tự tìm VD đủeå chứng minh
b. Tài nguyên rừng nước ta vốn giàu có ,
nhưng đã bị suy thoái nhiều .
c. Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp 4. Củng cố , đánh giá :
- Dựa vào Atlat : so sánh nghề nuôi thuỷ sản ở đồng bằng sông Hồng và
đồng bằng sông Cửu Long
- Thị trường tại chổ , trong và ngoài nước
- Cơ sở vật chất hạ tầng
- Cơ sở vật chất kĩ thuật
- Dịch vụ
- Chính sách phát triển kinh tế của nhà nước
Dựa vào cơ sở trên , mỗi yếu tố đều có những thuận lợi và khó khăn nhất
định . Giáo viên giúp học sinh tự tìm thấy nội dung ; trên cở sở của
những khó khăn giáo viên hướng dẫn học sinh tìm ra các giải pháp khắc
phục cho những khó khăn cần khắc phục (hay những định hướng phát
triển ) cho mỗi vùng
Đối với ngành kinh tế của vùng :
Thông qua các bài học tôi nhận thấy : Đối với nội dung này cũng có một
số điểm chung để hoàn thiện nội dung như :
+ Điều kiện ( hay tiềm năng ) để phát triển ngành
+ Hiện trạng ( hay thực trạng ) phát triển ngành
+ Định hướng ( hay giải pháp ) cho sự phát triển của ngành trong tương
lai
Đây có thể xem là một khuôn mẫu Giáo viên có thể yêu cầu học sinh học
thuộc lòng để trả lời câu hỏi , làm bài thi mà không sợ thiếu nội dung hay
không thuộc bài .
BÀI GIẢNG MẪU ĐƯỢC ÁP DỤNG KHUÔN MẪU TRÊN Bài : VẤN ĐỀ KHAI THÁC THẾ MẠNH Ở TÂY NGUYÊN
I. MỤC TIÊU :
Sau bài học , HS cần :
- Đề xác định được vị trí địa lí : Giáo Viên
( GV ) và Học Sinh ( HS ) có thể xác định
dựa trên các trang Atlat số 18 ( Nông nghiệp
chung ) hoặc trang 28 ( Vùng Duyên hải
Nam Trung Bộ , Vùng Tây Nguyên )
- Sử dụng Atlat trang 28 : Xác định các cao
nguyên , các đỉnh núi
- Sử dụng Atlat trang 11 : Các nhóm đất và
các loại đất chính
Xác định tên các nhóm đất và các loại đất
chiếm phần lớn diện tích của vùng : theo thứ
tự từ nhiều đến ít - Sử dụng Atlat trang 9 : khí hậu
Xác định kiểu khí hậu , nhiệt độ , lượng mưa
trung bình tháng 1,7 , cả năm
- Sử dụng Atlat trang 12 : Thực vật và
Động vật ; kết hợp trang 20 : Lâm nghiệp .
Xác định : Trang 12 :các kiểu thảm thực vật
chính , động vật tiêu biểu của vùng ;
Trang 20 : Tỉ lệ diện tích rừng so
với diện tích toàn tỉnh
2. Điều kiện kinh tế - xã hội
- Dân cư và nguồn lao động :
+ Có dân số : …. Mật độ …
+ Nguồn lao động ít , chất lượng
sản
Xác định các loại khoáng sản có trên Tây
nguyên theo thứ tự từ nhiêu đến ít kí hiệu
- Sử dụng Atlat trang 15 :Dân số
Xác định : mật độ dân số ;
đánh giá chất lượng lao độ ( dựa
vào Atlat trang 17 ( kinh tế chung ) , trang
21 ( Công nghiệp chung) hoặc trang 28 .
- Sử dụng Atlat trang 16 : Dân tộc
Xác định thành phần dân tộc ở Tây Nguyên - Sử dụng Atlat trang 17 : Kinh tế chung ;
trang 21 : Công nghiệp chung
Đánh giá cơ sở vật chất hạ tầng , kĩ thuật ;
dịch vụ của vùng
* Lưu Ý : Mỗi vấn đề nêu ra yêu cầu HS
phải chỉ ra được những thuận lợi và khó
khăn nhất định
- Thổ nhưỡng :
- Khí hậu :
- thủy văn :
- Dân cư và nguồn lao động :
- Thị trường :
- Cơ sở vật chất kĩ thuật ; hạ
tầng:
- Dịch vụ nông nghiệp : ( trong
trồng trọt )
- Những chính sách của nhà
nước đối với Tây nguyên trong
phát triển cây công nghiệp
2. Hiện trạng phát triển :
- Sử dụng Atlat trang 28 , phần kinh tế của
Tây nguyên ( Hoặc Atlat trang 19 : Cây
công nghiệp )
Nhận định được tình hình phát triển cây
công nghiệp của các địa phương , của vùng (
Atlat trang 19 ) qua các biểu đồ có sẳn như:
+ Giá trị sản xuất cây công nghiệp trong
tổng giá trị sản xuất ngành trồng trọt ;
+ Diện tích cây công nghiệp qua các năm
+ Tỉ lệ diện tích gieo trồng cây công nghiệp
so với tổng diện tích gieo trồng ;
phương có trồng nhiều cà phê,
nhà máy chế biến )
+ Cây chè , cao su , điều… cây
ăn quả ( cách làm tương tự )
- Cây công nghiệp hàng năm :
thuốc lá , đậu tương , bụng ….
(cách làm tương tự )
3. Hiệu quả kinh tế :
- Thu hút lao động …
- Tạo tập quán sản xuất mới …
Phát triển các mô hình kinh tế
….
4. Định hướng phát triển :
- Hoàn thiện quy hoạch ….
- Đa dạng hóa cơ cấu …
-Đẩy mạnh khâu chế biến….
III. Khai thác và chế biến lâm
sản :
- Điều kiện thuận lợi phát triển
- Hiện trạng phát triển
- Định hướng phát triển * Chú Ý : Đến đây GV có thể cho HS tự
học ( tìm nội dung ) phần : Khai thác và chế
biến Lâm Sản , Thủy Năng của Tây Nguy
hương đến sự phân hoá khí hậu vùng này như thế nào?
2. cho bảng số liệu: Diện tích và dân số một số vùng nước ta năm 2006
Vùng ĐB sông Hồng Tây Nguyên Đông Nam Bộ
Dân số (triệu người) 18208 4869 12068
Diện tích ( km
2
) 14863 54660 23608
a) Hãy tính mật độ dân số của từng vùng theo bảng số liệu trên.
b) Tại sao Tây Nguyên có mật độ dân số thấp?
Câu II. (2,0 điểm)
Cho bảng số liệu: Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp nước ta phân theo
nhóm ngành ( đơn vị %)
Nhóm ngành Chế biến Khai thác Sản xuất phân phối
điện, nước, khí đốt
Tổng
Năm
2000 79,0 13,7 7,3 100,0
2005 84,8 9,2 6,0 100,0
1. Vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp nước
ta theo bảng số liệu trên.
2. Dựa vào bảng số liệu, hãy nhận xét sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất
công nghiệp nước ta năm 2005 so với năm 2000.
Câu III. ( 3,0 điểm)
1. Phân tích những thuận lợi và khó khăn về tài nguyên thiên nhiên đối
với việc phát triển nông nghiệ của Trung Du và miền núi Bắc Bộ.
2. Trình bày thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng