Danh mục
Các từ viết tắt trong đề tài
Từ viết tắt
ĐLVN
HS
GV
SGK
Nội dung
Địa lí Việt Nam
Học sinh
Giáo viên
Sách giáo khoa
Các sáng kiến kinh nghiệm đã được xếp loại của tác giả
Tên đề tài, sáng kiến
Năm
cấp
Xếp
loại
Sử dụng Atlat địa lí Việt
Nam trong dạy học phần
“Địa lí các ngành kinh tế” để
nâng cao chất lượng học tập
cho học sinh khối 12.
Sử dụng Atlat địa lí Việt
Nam trong dạy học phần
“Địa lí các vùng kinh tế” để
1.4. Phương pháp nghiên cứu
1.5. Những điểm mới của sáng kiến
2. NỘI DUNG SÁNG KIẾN
2.1. Cơ sở lí luận
2.1.1.Khái quát về Atlat địa lí Việt Nam
2.1.2. Mối liên quan giữa SGK và Atlat
2.2. Thực trạng vấn đề sử dụng Atlat địa lí Việt Nam trong dạy học địa lí
12
2.2.1. Thực trạng sử dụng Atlat của GV
2.2.2. Thực trạng sử dụng Atlat của HS
2.3. Các giải pháp khai thác Atlat trong giảng dạy
2.3.1. Để học sinh có đầy đủ Atlat ĐLVN trong học tập
2.3.2. Hướng dẫn học sinh sử dụng Atlat ĐLVN trong học tập, kiểm tra
- đánh giá
2.3.3. Rèn luyện những kĩ năng qua việc sử dụng Atlat ĐLVN cho học
sinh
2.3.4. Phương pháp sử dụng các biểu đồ, bản đồ trong Atlat ĐLVN kết
hợp với SGK để dạy các bài trong phần “Địa lí tự nhiên Việt Nam ” –
Địa lí 12 (cơ bản) - THPT
2.4. Hiệu quả của sáng kiến
3. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
3.1. Kết luận
3.2. Kiến nghị
Tài liệu tham khảo
PHỤ LỤC GIÁO AN MINH HỌA
1
2
2
2
xu thế đó, giáo dục được coi là ngành nòng cốt để tạo ra những thế hệ người lao
động mới có tri thức và trình độ đáp ứng cho nhu cầu phát triển đất nước trong
giai đoạn mới. Trước tình hình đó nhiệm vụ của GV nói chung, GV địa lí nói
riêng ở trường phổ thông phải cung cấp cho HS những tri thức khoa học bằng
cách sử dụng nhiều phương pháp dạy học mới, khai thác triệt để các phương tiện
trực quan để nhằm phát triển năng lực tư duy sáng tạo của HS.
Đối với dạy và học môn học địa lí, khai thác và sử dụng bản đồ, Atlat là đặc
trưng của bộ môn vì tất cả các tri thức địa lí cơ bản đều được biểu hiện trong các
phương tiện dạy học này. Rèn luyện cho HS kĩ năng về bản đồ, biểu đồ, các kĩ
năng tư duy, phân tích, tổng hợp để lĩnh hội một cách chuẩn xác và phát huy
được tính tích cực trong học tập bộ môn địa lí. Đồng thời Atlat cũng là phương
tiện quan trọng trong việc trả lời các câu hỏi khi làm bài thi THPT quốc gia. [1]
Việc sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam (Atlat ĐLVN) trong giảng dạy và học tập
nói chung, trong phần địa lí tự nhiên Việt Nam nói riêng rất được coi trọng. Tuy
nhiên, trên thực tế vẫn còn những hạn chế nhất định.
Đối với GV, thực tế ở trường phổ thông hiện nay, việc sử dụng Atlat Địa lí
Việt Nam trong dạy học địa lí ngày càng được chú trọng, số tiết dạy học có sử
dụng Atlat ĐLVN chiếm tỉ lệ lớn hơn nhờ đó mà chất lượng được nâng lên khá
rõ rệt. Nhưng bên cạnh đó một bộ phận GV chưa chú trọng giúp HS nhận thức
một cách đầy đủ về tầm quan trọng của Atlat, chưa hướng dẫn HS khai thác, sử
dụng nguồn tri thức có trong Atlat một cách có hiệu quả cao nhất.
Đối với HS, phần lớn các em chưa có nhận thức đúng đắn về vai trò của Alat
vì vậy rất ít khi sử dụng Atlat nên trang bị Atlat chưa đầy đủ. Đồng thời HS vẫn
còn yếu về kĩ năng sử dụng bản đồ, biểu đồ, do vậy tồn tại cách học thuộc lòng,
thụ động, ghi nhớ máy móc, chưa có năng lực động lập tư duy sáng tạo. Từ đó
việc học tập địa lí đạt kết quả chưa cao. Điều này được thể hiện rõ qua thi cử,
kiểm tra đánh giá và năng lực tư duy sáng tạo. [1]
Từ thực tế trên, tôi đã chọn nghiên cứu và trình bày một phần của kĩ năng sử
dụng Atlat trong dạy học với đề tài “Sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam trong dạy
học phần “Địa lí tự nhiên Việt Nam” để nâng cao chất lượng học tập và ôn
“địa lí các vùng kinh tế”, trên cơ sở kế thừa kết quả đạt được, trong năm học
2018- 2019 tôi áp dụng đề tài vào giảng dạy “địa lí tự nhiên Việt Nam” trong
chương trình địa lí 12- THPT.
2. NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
2.1. Cơ sở lí luận
Trong dạy và học theo quan điểm đổi mới hiện nay, việc GV sử dụng các
công cụ dạy học có ý nghĩa rất quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả công tác
dạy học, đặc biệt là các phương tiện dậy học trực quan. Đối với môn địa lí, môn
không tách rời bản đồ nói chung và Atlat nói riêng. Atlat vừa là cuốn SGK thứ
hai giúp cung cấp các kiến thức cơ bản vừa là hình ảnh trực quan giúp việc dạy
và học đạt hiệu quả cao nhất. [4]
Trong khi làm bài kiểm tra, đặc biệt trong kỳ thi THPT quốc gia theo
phương thức trắc nghiệm như hiện nay việc sử dụng Atlat để làm bài có ý nghĩa
rất quan trọng. Atlat vừa là thông tin giúp HS trả lời các câu hỏi trực tiếp liên
quan đến Atlat, vừa là nguồn thông tin giúp HS có thể phân tích phục vụ cho trả
lời nhiều câu hỏi khác rất tốt.
Atlat ĐLVN không chỉ là tài liệu quan trọng trong phục vụ giảng dạy đối
với GV mà còn rất hữu ích đối với HS trung học phổ thông, đặc biệt là HS khối
12. [1]
2.1.1. Khái quát về Atlat ĐLVN
3
a. Khái niệm
Atlat ĐLVN là một tập bản đồ giáo khoa trong đó bao gồm hệ thống các
bản đồ, tranh ảnh, biểu đồ… nhằm phản ánh các sự vật hiện tượng địa lí tự
nhiên, kinh tế - xã hội Việt Nam. Các bản đồ, biểu đồ được sắp xếp theo một
trình tự logic, có hệ thống của các bài học địa lí Việt Nam phù hợp nội dung
SGK và chương trình địa lí 12. [1]
b. Cấu trúc của Atlat Atlat ĐLVN
cấu trúc trình tự trong Atlat tạo thuận cho HS tra cứu và khai thác kiến thức.
- Nội dung trong SGK cả bài lí thuyết lẫn thực hành có liên quan đến Atlat
tương đối nhiều thể hiện qua các câu hỏi giữa và cuối bài.
- Cách trình bày theo vấn đề của SGK và chương trình tạo điều kiện phối
hợp với Atlat để khai thác sâu hơn về các kiến thức.
b. Khó khăn
4
- Kiến thức SGK phần lớn trình bày dưới dạng kênh chữ đòi hỏi GV phải
đầu tư cho phương pháp sử dụng và khai thác kiến thức từ Atlat.
- Số liệu trong Atlat và SGK nhiều chỗ chưa thống nhất, bài thực hành
trên bản đồ hầu như không có.
2.2. Thực trạng vấn đề sử dụng Atlat ĐLVN trong dạy học địa lí 12
2.2.1. Thực trạng sử dụng Atlat ĐLVN trong dạy học của giáo viên
Đối với giáo viên bộ môn địa lí hiện nay, việc sử dụng Atlat ĐLVN ngày
càng được chú trọng hơn, GV xem Atlat là phương tiện trực quan sinh động,
nguồn kiến thức giúp cho mình có cơ sở soạn bài theo phương pháp mới nhằm
phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS.
Thông qua việc dự giờ một số GV, quan sát GV lên lớp cũng như phỏng
vấn GV tham gia giảng dạy địa lí khối 12 cho thấy nhiều GV ít sử dụng Atlat
trong quá trình dạy học trên lớp và làm bài tập ở nhà, chỉ trừ các bài thực hành
và bài tập có yêu cầu phải sử dụng Atlat.
Nguyên nhân của thực trạng trên là do nhiều HS chưa trang bị Atllat nên
việc sử dụng phương pháp dạy học bằng Atlat của GV gặp khó khăn. Khi sử
dụng Atlat trong một tiết dạy đòi hỏi GV phải nghiên cứu từ lựa chọn kiến thức
liên quan đến soạn bài nên rất tốn thời gian.
GV sử dụng Atlat trong dạy học địa lí chủ yếu theo hướng vừa minh hoạ,
vừa khai thác nguồn tri thức chứ không còn như những năm trước là chủ yếu
minh hoạ. Tuy nhiên, khi khai thác chưa đi sâu phân tích, giải thích tìm ra mối
15
11
19
5
Tổng số
Tỉ lệ (%)
70
100
36
51.4
27
38.6
34
48.6
Vì vậy mà kết quả bài tập trong quá trình điều tra giữa kì I chưa cao, cụ thể:
Số lượng học sinh đạt
Lớp
điểm
điểm điểm điểm TB
điểm yếu, kém
giỏi
khá
TB
tháo gỡ được nó nhất định chất lượng dạy và học môn Địa lí ngày càng được
nâng cao.
Tổng số HS
khảo sát
2.3. Các giải pháp khai thác Atlat Địa lí Việt Nam trong dạy học phần “Địa
lí tự nhiên Việt Nam”
2.3.1. Để HS có đầy đủ Atlat ĐLVN trong học tập
Để HS có thể trang bị đầy đủ Atlat ĐLVN trong học tập, tôi đã thực hiện
hai giải pháp sau, đó là:
- Thứ nhất, khi kết thúc năm học vận động các em HS khối 12 sau khi thi
tốt nghiệp nếu không có nhu cầu sử dụng Atlat ĐLVN sẽ gửi lại nhà trường để
tặng lại cho các em HS khóa sau có hoàn cảnh khó khăn.
- Thứ hai, ngay từ đầu năm học GV yêu cầu HS chuẩn bị đầy đủ dụng cụ
học tập của bộ môn như: dụng cụ vẽ biểu đồ (bút chì, thước kẻ, compa,…), xử lí
số liệu (máy tính cầm tay), SGK, đặc biệt GV nhấn mạnh vai trò của Atlat
ĐLVN trong học tập cũng như khai thác các kiến thức từ Atlat để trả lời các câu
hỏi khi làm bài kiểm tra, bài thi. Đối với những HS có hoàn cảnh khó khăn, sử
dụng Atlat ĐLVN đã quyên góp để phát cho các em làm dụng cụ học tập.
2.3.2. Hướng dẫn HS sử dụng Atlat ĐLVN trong học tập, kiểm tra - đánh
giá
a) Nắm chắc các ký hiệu
Để Sử dụng Atlat ĐLVN có hiệu quả, việc đầu tiên là nắm chắc được ý
nghĩa các kí hiệu, ước hiệu trong các trang bản đồ. Kí hiệu chính ngôn ngữ trình
bày trong các bản đồ của Atlat. Các kí hiệu được quy định trong trang kí hiệu
chung (trang 3). Các dạng kí hiệu dùng trong trang kí hiệu chung bao gồm: kí
hiệu hình học, kí hiệu chữ, kí hiệu tượng hình, ngoài ra còn có các yếu tố khác.
Từ đó có thể xác định sự phân bố các đối tượng, hiện tượng địa lí và mối quan
hệ hữu cơ giữa chúng. Ngoài các kí hiệu chung còn có các kí hiệu chuyên đề
riêng cho từng trang Atlat .
- Tất cả các câu hỏi liên quan đến địa danh đều có thể dùng Atlat để trả lời.
- Tất cả các câu hỏi có yêu cầu trình bày và giải thích về phân bố hay đặc
điểm của các đối tượng, hiện tượng địa lí... đều có thể dùng Atlat để trả lời.
d) Biết sử dụng đủ trang Atlat cho 1 câu hỏi
Có những câu hỏi có thể sử dụng một trang bản đồ trong Atlat, tuy nhiên
cũng có những câu hỏi cần kết hợp nhiều bản đồ trong các trang Atlat khác nhau
thì mới hoàn thành được câu hỏi.
* Những câu hỏi chỉ cần sử dụng 1 bản đồ của Atlat như:
Ví dụ 1: Dựa vào Altat địa lí Việt Nam trang 9, cho biết Hà Nội thuộc
A. vùng khí hậu Tây Bắc Bộ.
B. vùng khí hậu Đông Bắc Bộ
C. vùng khí hậu Trung và Nam Bắc Bộ.
D. vùng khí hậu Tây Nguyên.
Với câu hỏi này chỉ cần sử dụng bản đồ khí hậu chung trang 9 Atlat để trả lời.
Ví dụ 2: Dựa vào Altat địa lí Việt Nam trang 10, cho biết các hệ thống sông sắp
xếp theo diện tích lưu vực tăng dần là
A. sông Đồng Nai, sông Mê Công, sông Hồng.
B. sông Đồng Nai, sông Hồng, sông Mê Công.
C. sông Hồng, sông Đồng Nai, sông Mê Công.
D. sông Hồng, sông Mê Công, sông Đồng Nai.
7
Với câu hỏi trên chỉ cần sử dụng bản đồ trang 10, phần biểu đồ tròn để trả lời.
* Những câu hỏi dùng nhiều trang bản đồ trong Atlat, để trả lời như:
Những câu hỏi yêu cầu trình bày và giải thích về phân bố hay đặc điểm
của các đối tượng, hiện tượng địa lí tự nhiên thường phải sở dụng nhiều trang
Altat.
Ví dụ 3: Tại sao miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là vùng có mùa đông lạnh và
đến sớm?
mang tính quy luật.
2.3.4. Phương pháp sử dụng biểu đồ, bản đồ trong Atlat ĐLVN kết hợp
với SGK để dạy các bài trong phần “Địa lí tự nhiên Việt Nam”- Địa lí 12
a. Phương pháp chung
8
Khi sử dụng Atlat ĐLVN trong việc dạy học địa lí GV cần tiến hành theo
các bước sau:
- Bước 1: Nghiên cứu nội dung bài học trong SGK có liên quan đến các bản đồ
trong Atlat khi soạn một tiết dạy. Nội dung này sử dụng Atlat có phát huy được
tính tích cực học tập của HS không? Thời lượng tiết học có đảm bảo không? [1]
- Bước 2: Xây dựng hệ thống câu hỏi, bài tập hoặc trò chơi có liên quan đến bản
đồ trong Atlat và phù hợp với nội dung bài học.
+ Xây dựng hệ thống câu hỏi tạo cơ hội cho HS tích cực, chủ động tái hiện
những kiến thức bản đồ đã có, thực hiện các thao tác trí óc khác nhau để vận
dụng vào việc phân tích bản đồ, so sánh bản đồ và rút ra kết luận. [2]
+ GV ra các bài tập cho các HS làm trên lớp hoặc về nhà là một trong những
hình thức vận dụng tri thức địa lí và kiến thức bản đồ để tìm tòi, phát hiện những
kiến mới, nắm vững tri thức, kĩ năng địa lí.
+ GV có thể tổ chức các trò chơi địa lí gắn với bản đồ trong bài mới hoặc
củng cố bài như gắn tên địa danh, ô chữ,… để gây hứng thú học tập cho HS, rèn
luyện tính độc lập, tạo sự gần gũi, đoàn kết, thân thiện giữa HS-HS, GV-HS.
- Bước 3: Giao nhiệm vụ và hướng dẫn HS khai thác kiến thức trong Atlat liên
quan đến bài học.
+ Nên phối hợp nhịp nhàng các phương pháp dạy học: theo hình thức toàn
lớp, cá nhân hay nhóm thảo luận tuỳ theo từng nội dung câu hỏi bài tập. [4]
+ Hướng dẫn HS khai thác được kiến thức trong Atlat, mối quan hệ giữa trang
Atlat này với trang Atlat khác để HS tìm ra kiến thức đúng.
- Bước 4: Cho HS trao đổi và nêu kết quả nghiên cứu từ các bản đồ trong Atlat.
- Nhóm 2: Nêu biểu hiện của địa hình nhiệt đới ẩm gió mùa.
- Nhóm 3:
+ Kể tên các dãy núi hướng tây bắc - đông nam, các dãy núi hướng vòng cung.
+ Chứng minh địa hình nước ta rất đa dạng và phân chia thành các khu vực.
- Nhóm 4: Lấy ví dụ chứng minh tác động của con người tới địa hình nước ta.
* Bước 3: HS thực hiện trao đổi để hoàn thành nội dung của nhóm, GV quan sát
và giúp đỡ HS.
* Bước 4: Đại diện học sinh các nhóm lên trình bày, các cá nhân và nhóm còn
lại so sánh đối chiếu, tiếp tục bổ sung kết quả làm việc của các nhóm.
* Bước 5: Trên cơ sở thảo luận và bổ sung của học sinh, giáo viên chốt nội dung
học tập, học sinh điều chỉnh kết quả và ghi bài.
Chốt kiến thức
1. Đặc điểm chung của địa hình
a. Đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp
- Chiếm phần lớn diện tích (3/4) nhưng chủ yếu là đồi núi thấp (địa hình cao
dưới 1000m chiếm 85%, núi trung bình 14%, núi cao (>2000m) chỉ có 1%).
- Đồng bằng chỉ chiếm 1/4 diện tích đất đai.
b. Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng
- Địa hình già, trẻ lại có tính phân bậc rõ rệt.
- Địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam.
- Cấu trúc gồm 2 hướng chính:
+ Hướng TB - ĐN: Từ hữu ngạn sông Hồng đến Bạch Mã.
+ Hướng vòng cung: Vùng núi Đông Bắc và Trường Sơn Nam.
c. Địa hình vùng nhiệt đới ẩm gió mùa:
- Xâm thực mạnh ở vùng đồi núi do lượng mưa theo mùa.
- Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông.
d. Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người.
- Thông qua các hoạt động kinh tế: làm đường giao thông, khai thác mỏ…
- Nhiều địa hình nhân tạo: Đê, đập…
b. Phương pháp tiến hành với những bài cụ thể
Phương pháp GV nêu các câu hỏi, HS trả lời.
tiến hành
1) Dựa vào Atlat trang 5, hãy nêu đặc điểm cơ bản về vị trí
(- GV sử dụng
địa lí Việt Nam trong khu vực Đông Nam Á?
phối hợp các
2) Dựa vào Atlat trang 6,7; xác định vị trí và tọa độ 4 điểm
phương pháp:
cực Bắc, cực Nam, cực Đông, cực Tây của nước ta.
phát vấn, đàm
3) Dựa vào Atlat ĐLVN trang 6,7, cho biết trên đất liền
thoại gợi mở,… nước ta tiếp giáp với những quốc gia nào? Nhận xét đặc
- HS sử dụng các điểm khu vực phân bố đường biên giới của nước ta.
kĩ năng bản đồ,
4) Dựa vào Atlat ĐLVN trang 5, nhận xét đặc điểm bờ biển
nhận xét biểu đồ nước ta. Xác định điểm bắt đầu và kết thúc của đường bờ
để trả lời).
biển?
5) Dựa vào Atlat ĐLVN trang 6,7, xác định vị trí hai quần
đảo Hoàng Sa và Trường Sa.
Bài 3. Thực hành: Vẽ lược đồ Việt Nam
Nội dung của
bài học có sử
dụng Atlat
(mục, tên mục)
Nội dung Atlat
được khai thác
(số trang)
Mục tiêu sử
dụng Atlat
phố Hồ Chí Minh, Vịnh Thái Lan, đảo Phú Quốc, quần đảo
Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa.
Bài 5, 6. Đất nước nhiều đồi núi
Nội dung của
bài học có sử
dụng Atlat
(mục, tên mục)
Nội dung Atlat
được khai thác
(số trang)
Mục tiêu sử
dụng Atlat
trong mục
bài học
Phương pháp
tiến hành
(- GV sử dụng
phối hợp các
phương pháp:
phát vấn, đàm
thoại gợi mở …
- HS sử dụng các
kĩ năng bản đồ,
nhận xét biểu đồ
để trả lời)
1. Đặc điểm chung của địa hình
2. Các khu vực địa hình
- Bản đồ hình thể (trang 6,7).
bài học có sử
dụng Atlat
(mục, tên mục)
Nội dung Atlat
được khai thác
(số trang)
Mục tiêu sử
dụng Atlat
trong mục
bài học
Phương pháp
tiến hành
2. Ảnh hưởng của Biển Đông đến thiên nhiên Việt Nam.
- Bản đồ Việt Nam trong Đông Nam Á (5).
- Bản đồ hình thể (6,7).
- Xác định vị trí của Biển Đông, giải thích được tính chất
khép kín và tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của Biển Đông.
- Đánh giá được ảnh hưởng của Biển Đông đến thiên nhiên
Việt Nam.
- Xác định vị trí các vịnh biển trên bản đồ.
(Phụ lục giáo án minh họa)
Bài 9,10. Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
Nội dung của
bài học có sử
dụng Atlat
(mục, tên mục)
Nội dung Atlat
được khai thác
phương pháp:
những trung tâm mưa nhiều, mưa ít?
phát vấn, đàm
- Xác định hướng của gió mùa mùa hạ, gió mùa mùa đông?
thoại gợi mở,… 2) Dựa vào bản đồ các hệ thống sông (trang 10) hãy:
- HS sử dụng các - Nhận xét mạng lưới sông ngòi nước ta?
kĩ năng bản đồ,
- Kể tên một số hệ thống sông lớn ở nước ta?
nhận xét biểu đồ - Nhận xét về chế độ nước của sông Mê Công?
13
để trả lời)
3) Dựa vào bản đồ các nhóm và các loại đất chính (trang
11), cho biết loại đất chiếm ưu thế ở nước ta? Giải thích tại
sao loại đất đó lại chiếm ưu thế ở nước ta?
Bài 11. Thiên nhiên phân hóa đa dạng
Nội dung của
bài học có sử
dụng Atlat
(mục, tên mục)
Nội dung Atlat
được khai thác
(số trang)
Mục tiêu sử
dụng Atlat
trong mục
bài học
dụng Atlat
- Hướng dẫn HS dựa vào Atlat để tìm hiểu đặc điểm của các
trong mục
miền địa lí tự nhiên.
bài học
- Đánh giá được thế mạnh của mỗi miền địa lí tự nhiên.
Phương pháp 1) Quan sát bản đồ các miền địa lí tự nhiên (trang 13), hãy:
tiến hành
- Xác định ranh giới của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ trên
(- GV sử dụng
bản đồ?
phối hợp các
- Nêu nhận xét về đặc điểm địa hình của miền?
phương pháp:
2) Quan sát bản đồ các miền địa lí tự nhiên (trang 13), hãy:
14
phát vấn, đàm
thoại gợi mở,…
- HS sử dụng các
kĩ năng bản đồ,
nhận xét biểu đồ
để trả lời)
- Xác định ranh giới của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
trên bản đồ?
- Nêu nhận xét về đặc điểm địa hình của miền?
3) Quan sát bản đồ các miền địa lí tự nhiên (trang 14), hãy:
Xác định ranh giới của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ trên
- Xác định vị trí của các dòng sông.
thoại gợi mở,… 2) Dựa vào bản đồ hình thể (trang 6,7), hoặc bản đồ các
- HS sử dụng các miền đại lí tự nhiên (trang 13,14), điền tên một số dãy núi,
kĩ năng bản đồ,
cao nguyên và đỉnh núi vào lược đồ trống đã chuẩn bị trong
nhận xét biểu đồ bài 3.
để trả lời)
Bài 14. Sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
Nội dung của
bài học có sử
dụng Atlat
(mục, tên mục)
Nội dung Atlat
được khai thác
(số trang)
Mục tiêu sử
dụng Atlat
trong mục
bài học
1. Sử dụng và bảo vệ tài nguyên sinh vật
- Bản đồ thực vật và động vật (trang 12).
- Bản đồ lâm nghiệp (trang 20).
- Nhận xét được sự suy giảm tài nguyên rừng ở nước ta.
- Xác định một số vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển của
Việt Nam.
15
(số trang)
Mục tiêu sử
dụng Atlat
trong mục
bài học
Phương pháp
tiến hành
(- GV sử dụng
phối hợp các
phương pháp:
phát vấn, đàm
thoại gợi mở,…
- HS sử dụng các
kĩ năng bản đồ,
nhận xét biểu đồ
để trả lời)
2. Một số thiên tai chủ yếu và cách phòng chống.
- Bản đồ khí hậu (trang 9).
- Bản đồ hình thể (trang 6,7).
- Trình bày được hoạt động của bão ở nước ta.
- Giải thích nguyên nhân lũ miền Trung thường lên nhanh
và rút nhanh.
1) Quan sát bản đồ khí hậu Việt Nam (trang 9), hãy trình
bày hoạt động của bão ở nước ta theo mẫu:
- Thời gian hoạt động:……………………………………….
- Mùa bão:…………………………………………………...
- Khu vực hoạt động:……………………………………..…
- Số cơn bão tác động vào hàng năm ở nước ta:…………….
Câu 4: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 4-5, cho biết vịnh biển nào sau
đây không thuộc Khánh Hòa?
A. Cam Ranh.
B. Vân Phong.
C. Xuân Đài
D. Nha Trang.
Câu 5: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 6-7, cho biết biên giới trên đất liền
nước ta giáp
A. Trung Quốc- Lào-Thái Lan.
B. Trung Quốc- Lào- Cămpuchia.
C. Trung Quốc- Lào- Myanma.
D.Thái Lan- Lào- Cămpuchia.
Ví dụ 2: Sử dụng Atlat trong củng cố bài học - Bài 6: Đất nước nhiều đồi núi.
GV yêu cầu HS sử dụng Atlat để các câu hỏi trong trò chơi ô chữ.
Cách tiến hành:
- GV sử dụng máy chiếu hoặc giấy A0 để trình chiếu; GV nêu các câu hỏi.
- HS quan sát Atlat ĐLVN trang 6,7 hoặc 13,14 để trả lời.
TRÒ CHƠI Ô CHỮ
1
2
3
4
5
6
Đ Ồ
Đ Ô N
H À T I Ê
H O À N G
2.4. Hiệu quả đạt được của đề tài
Từ việc áp dụng sáng kiến này trong quá trình giảng dạy tôi nhận thấy
việc áp dụng sáng kiến kinh nghiệm này đã mang lại những hiệu quả thiết thực.
17
- Gần 100% học sinh đã xác định được vai trò của phương tiện Atlat trong
học tập, vì vậy thường xuyên mang theo khi có tiết học trên lớp, HS đã từng
bước tạo được sự hứng thú, khơi dậy lòng say mê học tập môn Địa lí ở học sinh.
- Sau khi được GV hướng dẫn các em HS đã có những chuyển biến tích
cực, phần lớn đã biết đọc bản đồ, phân tích các biểu đồ trong Atlat ĐLVN, xác
định vị trí địa lí các đối tượng, kĩ năng mô tả các đối tượng địa lí,.... Riêng kĩ
năng xác định mối quan hệ địa lí giữa các đối tượng thì còn một số HS chưa sử
dụng thành thạo vì đây là một kĩ năng khó và cần được rèn luyện lâu dài. [1]
- Học sinh biết sử dụng và khai thức kiến thức từ Atlat để học bài mới trên
lớp, dùng số liệu trong Atlat ĐLVN từ đó giảm bớt việc ghi nhớ máy móc.
Cụ thể là: 100% học sinh lớp 12 tôi giảng dạy đều có thể sử dụng thành
thạo Atlat để làm bài thi tốt nghiệp THPT, biết cách sử dụng các ứng dụng của
bản đồ vào các vấn đề trong cuộc sống thực tiễn hàng ngày.
Kết quả thực nghiệm ở lớp 12A1 và 12A6 trường THPT Như Xuân cuối
năm học 2018- 2019 đạt kết quả như sau:
Lớp
Tổng số
học sinh
12A1
12A6
Tổng số
Tỉ lệ (%)
36
34
70
100
Điểm
giỏi
4
5
9
12.9
Số lượng học sinh đạt
Điểm Điểm
Điểm
khá
TB
trên TB
13
19
36
12
17
34
25
36
70
35.7
51.4
phổ thông quốc gia hiện nay, Atlat là phương tiện quang trọng để HS có thể trả
lời các câu hỏi trắc nghiệm chính xác nhất. [1]
Đối với HS nói chung và HS khối 12 nói riêng, kĩ năng sử dụng bản đồ
địa lí là một kĩ năng không thể thiếu trong quá trình dạy và học địa lí và đời
sống thường ngày. Từ thực tiễn việc áp dụng sáng kiến trong giảng dạy, tôi đã
thu được những kết quả tích cực. Từ đó, có thể thấy rằng việc rèn kĩ năng sử
dụng Atlat cho HS là một việc làm rất cần thiết, có thể tiếp tục áp dụng cho HS
các năm tiếp theo và các phần khác trong chương trình Địa lí 12.
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu áp dụng trong các bài ở phần “Địa lí các
vùng kinh tế” trong chương trình địa lí 12 THPT, vì vậy chưa đánh giá hết được
tính khả thi khi áp dụng vào các phần khác trong chương trình.
Với hiệu quả đã đạt được của đề tài, trong những năm sắp tới, tôi sẽ tiếp
tục áp dụng phổ biến và mở rộng trong toàn bộ chương trình Địa lí 12.
3.2. Kiến nghị
- Đối với giáo viên giảng dạy địa lí cần dành thời gian hợp lý trong các
tiết học để hướng dẫn cho HS các kĩ năng sử dụng bản đồ, Atlat để khai thác
kiến thức. Quy định bắt buộc tất cả các HS phải có Atlat ĐLVN trong học tập.
- Nhà trường cần dành thêm các buổi học tự chọn cho môn Địa lí để GV
có thời gian rèn luyện thêm cho HS kĩ năng sử dụng Atlat ĐLVN.
- Đối với Sở GD&ĐT cần tha mưu và đóng góp ý kiến để Bộ GD&ĐT
biên soạn các loại bản đồ, biểu đồ, số liệu trong Atlat đồng nhất với SGK để việc
giảng dạy và học tập có thể thực hiện một cách thuận lợi nhất. [1]
Đây là sáng kiến của bản thân, trong quá trình nghiên cứu và trình bày
sáng kiến của mình tác giả không tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế. Rất mong
nhận được sự đóng góp ý kiến của các bạn đồng nghiệp, của ban giám khảo để
đề tài được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
XÁC NHẬN CỦA
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
Qua bài học, HS phải nắm được:
1. Kiến thức
- Trình bày được khái quát đặc điểm của Biển Đông.
- Đánh giá được ảnh hưởng Biển Đông đối với thiên nhiên Việt Nam, thể hiện ở
các đặc điểm về khí hậu, địa hình bờ biển, các hệ sinh thái ven biển, tài nguyên
thiên nhiên vùng biển và các thiên tai.
2.Kĩ năng
- Đọc bản đồ, nhận biết các đường đẳng sâu, phạm vi thềm lục địa, dòng hải lưu,
các dạng địa hình ven biển, mối quan hệ giữa địa hình ven biển và đất liền.
- Xác định được một số vịnh biển trên bản đồ.
- Liên hệ thực tế địa phương về ảnh hưởng của biển đối với khí hậu, địa hình
ven biển, sinh vật.
- Tìm kiếm & xử lí thông tin về tác động của Biển Đông đối với thiên nhiên
nước ta.
3. Thái độ
- Thấy được vai trò quan trọng của biển, đồng thời xác định tinh thần học tập
nghiêm túc để có thể khai thác, bảo vệ vùng biển cũng như toàn vẹn chủ quyền
lãnh thổ.
- Thấy được sự ô nhiễm môi trường biển và xác định ý thức, trách nhiệm trong
bảo vệ và chống ô nhiễm môi trường biển.
4. Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề; năng lực sáng tạo, năng lực giao
tiếp, năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ...
- Năng lực chuyên biệt: tư duy theo lãnh thổ; sử dụng tranh ảnh, bản đồ, biểu
đồ…
II. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Bản đồ tự nhiên thế giới.
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam.
- Atlat địa lí Việt Nam.
2. Phương thức: cá nhân/cặp
3. Tiến trình hoạt động
- Bước 1: GV cho HS quan sát bản đồ tự nhiên Đông Nam Á trên bảng (Atlat
trang 4,5) và kiến thức trong SGK, cho biết:
+ Đặc điểm khái quát về Biển Đông?
+ Tại sao độ mặn trung bình của Biển Đông có sự thay đổi giữa mùa khô và mùa
mưa?
+ Gió mùa ảnh hưởng như thế nào tới hướng chảy của các dòng hải lưu ở nước
ta?
- Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ cá nhân.
- Bước 3: Đại diện cặp học sinh lên trình bày, các cá nhân còn lại so sánh đối
chiếu, tiếp tục bổ sung kết quả làm việc cá nhân.
- Bước 4: GV đánh giá quá trình thực hiện và đánh giá kết quả cuối cùng của
học sinh. chốt nội dung học tập, học sinh điều chỉnh kết quả cá nhân và ghi bài.
Chốt kiến thức
1. Khái quát về Biển Đông
- Là biển lớn thứ 2 của Thái Bình Dương, diện tích là 3 477 triệu km2.
- Là biển tương đối kín, phía Bắc và phía Tây là lục địa, phía Đông và Đông
Nam được bao bọc bởi các vòng cung đảo.
- Nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa, thể hiện qua các yếu tố hải văn (nhiệt
độ, độ muối, sóng, thủy triều, dòng biển) và sinh vật biển.
+ Nhiệt độ cao trên 250C, thay đổi theo mùa và theo vùng.
+ Độ muối là từ 30-330/00, vùng cao nhất là DHNTB.
+ Sóng mạnh nhất vào thời kì gió mùa Đông Bắc và ảnh hưởng mạnh nhất đến
ven biển Miền Trung.
22
+ Thủy Triều ảnh hưởng mạnh nhất đến đồng bằng sông Hồng và đồng bằng
. Xác định trên bản đồ Tự nhiên Việt Nam (hoặc Atlat ĐLVN trang 6,7) vị
trí các vịnh biển: Hạ Long, Xuân Đài, Vân Phong, Cam Ranh. Các vịnh biển này
thuộc các tỉnh, thành phố nào?
. Kể tên các điểm du lịch, nghỉ mát nổi tiếng ở vùng biển nước ta?
+ Nhóm 3:
. Dựa vào hiểu biết của bản thân và quan sát bản đồ Tự nhiên Việt Nam
(hoặc Atlat ĐLVN trang 6,7), hãy chứng minh Biển Đông giàu tài nguyên
khoáng sản và hải sản?
. Tại sao vùng ven biển Nam Trung Bộ rất thuận lợi cho hoạt động làm
muối?
+ Nhóm 4:
23
Đọc SGK mục 2d, kết hợp hiểu biết của bản thân, em hãy viết một đoạn
văn ngắn nói về các biểu hiện thiên tai ở các vùng ven biển nước ta và cách khắc
phục của các địa phương.
- Bước 2: HS thực hiện trao đổi để hoàn thành nội dung của nhóm, GV quan sát
và giúp đỡ HS.
- Bước 3: Đại diện học sinh các nhóm lên trình bày, các cá nhân và nhóm còn lại
so sánh đối chiếu, tiếp tục bổ sung kết quả làm việc của các nhóm.
- Bước 4: Trên cơ sở thảo luận và bổ sung của học sinh, giáo viên chốt nội dung
học tập, học sinh điều chỉnh kết quả và ghi bài.
Chốt kiến thức
2. Ảnh hưởng của Biển Đông đến thiên nhiên Việt Nam
a) Khí hậu
- Tăng độ ẩm của các khối khí qua biển, mang lại cho nước ta lượng mưa và
độ ẩm lớn, đồng thời làm giảm tính chất khắc nghiệt của thời tiết lạnh khô
trong mùa đông và làm dịu bớt thời tiết nóng bức trong mùa hạ.