Danh mục
(Các từ viết tắt)
Từ viết tắt
ĐLVN
HS
GV
SGK
Nội dung
Địa lí Việt Nam
Học sinh
Giáo viên
Sách giáo khoa
Mục lục
1
Tran
g
Danh mục (các từ viết tắt)
I. MỞ ĐẦU
1.1. Lý do chọn đề tài
1.2. Mục đích nghiên cứu
1.3. Đối tượng nghiên cứu
1.4. Phương pháp nghiên cứu
1.5. Những điểm mới của sáng kiến
2. NỘI DUNG SÁNG KIẾN
2.1. Cơ sở lí luận
2.1.1.Khái quát về Atlat địa lí Việt Nam
2.1.2. Mối liên quan giữa SGK và Atlat
5
5
6
6
7
8
9
17
19
19
19
20
1. MỞ ĐẦU
1.1. Lý do chọn đề tài
Ngày nay, với sự phát triển nhanh chóng của khoa học kĩ thuật làm cho khối
lượng tri thức tăng nhanh như vũ bão nên chúng ta không thể hi vọng rằng trong
thời gian nhất định ở trường phổ thông có thể cung cấp cho học sinh (HS) một
kho tàng tri thức khổng lồ mà con người đã tích lũy được. Nếu chúng ta sử dụng
phương pháp “thầy đọc - trò chép”, tóm tắt sách giáo khoa để dạy học thì mục
tiêu trên khó có thể đạt được.Vì vậy, nhiệm vụ của người giáo viên (GV) ngày
2
nay phải hình thành cho HS khả năng tự học, tự nghiên cứu để tìm hiểu và nắm
bắt tri thức.
Để đạt được mục tiêu phát triển con người Việt Nam của thế kỉ mới có thể
hội nhập với quốc tế, Đảng và Nhà nước đã xác định rõ, đổi mới căn bản và toàn
diện giáo dục là vấn đề có ý nghĩa chiến lược đối với đất nước. Trước tình hình
đó nhiệm vụ của GV nói chung, GV địa lí nói riêng ở trường phổ thông phải
phần nâng cao chất lượng dạy học bộ môn Địa lí lớp 12 nói riêng và chương
trình Địa lí THPT nói chung. Đề tài tập trung một số vấn đề:
- Rèn luyện cho HS kĩ năng sử dụng Atlat để khai thác kiến thức phục vụ học
tập và trả lời các câu hỏi trong các đề kiểm tra, đề thi.
- Giúp cho GV có định hướng sử dụng phương tiện dạy học Atlat để soạngiảng, ôn tập, kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của HS.
3
- Giúp HS biết cách sử dụng Atlat ĐLVN kết hợp với SGK để phục vụ học tập
bộ môn địa lí đạt kết quả cao nhất.
1.3. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu tình hình học sinh khối 12 trường THPT Như Xuân sử
dụng Atlat trong học tập để thấy được tỉ lệ các kết quả đạt được ở những học
sinh sử dụng Atlat ĐLVN, HS không sử dụng Atlat ĐLVN. Từ thực tế nghiên
cứu để đưa ra đề xuất những giải pháp nhằm giúp cho GV và HS sử dụng Atlat
trong dạy và học phần địa lí các vùng kinh tế một cách có hiệu quả nhất.
1.4. Phương pháp nghiên cứu
Nhằm đạt kết quả cao trong công tác nghiên cứu và thực hiện đề tài, tôi đã
sử dụng phối hợp nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau, cụ thể đó là các
phương pháp:
- Phương pháp quan sát: qua dự giờ thao giảng và hội giảng của trường.
- Phương pháp nghiên cứu lý luận.
- Phương pháp phân tích tổng hợp.
- Phương pháp đối chiếu, so sánh.
- Phương pháp điều tra cơ bản.
5. Những điểm mới của sáng kiến
Năm học 2014- 2015 tôi có làm sáng kiến về sử dụng Atlat trong giảng dạy
“địa lí các ngành kinh tế”, trên cơ sở kế thừa kết quả đạt được, trong năm học
2017- 2018 tôi áp dụng đề tài vào giảng dạy “địa lí các vùng kinh tế” trong
chương trình địa lí 12- THPT.
- Phần địa lí tự nhiên bao gồm bản đồ hình thể, địa chất- khoáng sản, khí hậu,
đất, thực vật và động vật, các miền địa lí tự nhiên kèm theo lát cắt và hình ảnh
minh hoạ.
- Phần địa lí dân cư - xã hội bao gồm bản đồ hành chính, dân số, dân tộc kèm
theo đồ thị, biểu đồ dân số, tháp tuổi minh hoạ.
- Phần địa lí kinh tế bao gồm bản đồ nông nghiệp chung, bản đồ lúa, hoa màu,
chăn nuôi, cây công nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản, bản đồ công nghiệp chung,
năng lượng, công nghiệp luyện kim, cơ khí, điện tử - tin học, hoá chất, công
nghiệp hàng tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm; giao thông; thương mại; ngoại
thương; du lịch và các vùng kinh tế. Kèm theo là các biểu đồ, đồ thị về các
ngành và các hình ảnh minh hoạ các đối tượng kinh tế. [1]
c. Đặc điểm
* Tỉ lệ
Tỉ lệ bản đồ là yếu tố quan trọng để đo tính khoảng cách trên bản đồ. Từ tỉ
lệ bản đồ có thể tính được 1cm trong bản đồ tương ứng bao nhiêu km ngoài
thực tế. Các bản đồ trong trong Atlat Địa lí Việt Nam tỉ lệ chung cho các trang
bản đồ rất thuận lợi cho việc khai thác sử dụng trong giảng dạy và học tập địa lí,
đó là các tỉ lệ: 1:3 000 00; 1:6 000 000; 1:9 000 000; 1:12 000 000; 1:18 000
000; 1: 24 000 000; 1:180 000 000. [1]
* Các phương pháp biểu hiện dùng trong Atlat
- Phương pháp kí hiệu: các kí hiệu thường dùng có 3 dạng chính, gồm: kí hiệu
hình học, kí hiệu chữ, kí hiệu tượng hình.
- Phương pháp kí hiệu đường chuyển động (chủ yếu thể hiện gió, bão)
- Phương pháp chấm điểm (sự phân bố dân cư, các đô thị lớn....)
- Phương pháp bản đồ - biểu đồ (đặc biệt phần địa lí kinh tế)
Ngoài ra còn sử dụng các phương pháp khác như: phương pháp kí hiệu
theo đường, phương pháp nền chất lượng, phương pháp khoanh vùng, phương
pháp đường đẳng trị,...
2.1.2. Mối liên quan giữa đặc điểm SGK Địa lí 12 với việc sử dụng Atlat
ĐLVN trong dạy học
dụng Atlat trong một tiết dạy đòi hỏi GV phải nghiên cứu từ lựa chọn kiến thức
liên quan đến soạn bài nên rất tốn thời gian. Vì vậy, GV chỉ chú ý đến việc hoàn
thành giáo án 45 phút mà thôi.
GV sử dụng Atlat trong dạy học địa lí chủ yếu theo hướng vừa minh hoạ,
vừa khai thác nguồn tri thức chứ không còn như những năm trước là chủ yếu
minh hoạ. Tuy nhiên, khi khai thác chưa đi sâu phân tích, giải thích tìm ra mối
liên hệ bản chất của đối tượng địa lí. Hệ thống các kênh hình có trong Atlat như
biểu đồ, lát cắt, tranh ảnh,…chưa khai thác triệt để. [1]
2.2.2. Thực trạng về sử dụng Atlat ĐLVN trong học tập của học sinh
Qua các tiết dạy trên lớp (lớp 12C4, 12C7) tôi đã tiến hành thống kê thấy
rằng có gần 50% tổng số HS của lớp có mang Atlat và có sử dụng trong tiết học.
Tuy số HS được trang bị Atlat khá nhiều nhưng khi hỏi: Các em có
thường sử dụng Atlat trong giờ học và trong làm bài tập địa lí không? Thì số HS
thường xuyên sử dụng Atlat quá ít, các em chủ yếu sử dụng Atlat trong việc làm
bài thực hành, bài tập, trả lời câu hỏi liên quan đến Atlat theo yêu cầu của SGK
chứ không biết kết hợp nội dung kiến thức trong SGK và bản đồ trong Atlat để
chứng minh, phân tích, giải tích cho một hiện tượng, đối tượng địa lí. Đặc biệt
có một số bộ phận HS không bao giờ sử dụng đến Atlat. [1]
Nguyên nhân HS ít sử dụng Atlat Địa lí là do GV sử dụng Atlat trong dạy
học địa lí còn quá ít. GV ít chú ý đến việc khai thác kênh hình trong SGK nên
6
HS ít có dịp tiếp xúc, sử dụng Atlat, không tạo được nhu cầu sử dụng Atlat cho
các em. GV chưa dành thời gian hướng dẫn cụ thể cách đọc và sử dụng Atlat vì
vậy các em rất lúng túng và khó khăn khi sử dụng phương tiện học tập này.
Từ đó tỉ lệ HS sử dụng Atlat ĐLVN trong tiết học bài mới trên lớp, ôn tập
ở nhà và trả lời các câu hỏi kiểm tra - đánh giá của GV chưa cao. Tôi đã tiến
hành khảo sát số lượng HS có Atlat ĐLVN và sử dụng trong kiểm tra – đánh giá
cho HS lớp 12C4, 12C7 đầu năm học 2017 – 2018, kết quả như sau:
điểm
điểm điểm điểm TB
điểm yếu, kém
giỏi
khá
TB
trở lên
31
12C4
2
5
18
25
6
36
12C7
0
4
14
18
18
67
2
9
32
33
24
Tổng số
100
3.0
trình bày trong các bản đồ của Atlat đó là hệ thống các kí hiệu, ước hiệu bản đồ.
Vì vậy điều đầu tiên các em cần nắm đó là ý nghĩa của các kí hiệu được quy
định trong trang kí hiệu chung (trang 3). Các dạng kí hiệu dùng trong trang kí
hiệu chung bao gồm: kí hiệu hình học, kí hiệu chữ, kí hiệu tượng hình, ngoài ra
còn có các yếu tố khác. Từ đó có thể xác định sự phân bố các đối tượng, hiện
tượng địa lí và mối quan hệ hữu cơ giữa chúng. [1]
b) Biết khai thác biểu đồ
Thông thường mỗi bản đồ của các vùng kinh tế đều có từ 1 đến 2 biểu đồ
thể hiện GDP của vùng so với cả nước, cơ cấu GDP của vùng, HS biết cách khai
thác các biểu đồ trong các bài có liên quan.
* Biểu đồ cột thể hiện GDP của vùng so với cả nước
Ví dụ :
- GDP của TDMNBB và ĐB sông Hồng so với cả nước năm 2007 (trang 26)
- GDP của Bắc Trung Bộ so với cả nước năm 2007 (trang 27)...
* Biết cách sử dụng các biểu đồ hình tròn để tìm cơ cấu giá trị sản xuất của các
ngành trong mỗi vùng
Ví dụ:
- Biểu đồ tròn thể hiện giá cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của TDMNBB
và ĐB sông Hồng – Atlat trang 26.
- Biểu đồ tròn thể hiện giá cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của vùng Bắc
trung bộ – Atlat trang 27....
c) Biết được các loại câu hỏi có thể dùng Atlat
- Tất cả các câu hỏi liên quan đến địa danh đều có thể dùng bản đồ của Atlat để
trả lời.
- Tất cả các câu hỏi có yêu cầu trình bày về phân bố sản xuất ở đâu, vì sao ở
đó? Trình bày về các trung tâm kinh tế của các vùng... đều có thể dùng bản đồ
của Atlat để trả lời.
d) Biết sử dụng đủ trang Atlat cho 1 câu hỏi
Có những câu hỏi có thể sử dụng một trang bản đồ về vùng trong Atlat,
tuy nhiên cũng có những câu hỏi cần kết hợp bản đồ vùng với các trang bản đồ
Ví dụ 4: Cà phê là cây công nghiệp quan trọng của nước ta, được trồng ở những
vùng kinh tế nào sau đây?
A. Tất cả các vùng.
B. Tất cả các vùng, trừ Bắc Trung Bộ.
C. Tất cả các vùng, trừ các đồng bằng.
D. Tất cả các vùng, trừ Tây Nguyên.
- Với câu hỏi trên HS cần sử dụng kết hợp bản đồ trong Altat trang 26, 27, 28,
29 kết hợp với bản đồ nông nghiệp chung trang 18 để trả lời.
2.3.3. Rèn luyện những kĩ năng qua việc sử dụng Atlat ĐLVN cho HS
a. Cách đọc Atlat rèn luyện kĩ năng nhận biết, chỉ và đọc các đối
tượng địa lí trên bản đồ
Các đối tượng địa lí trên bản đồ thuộc nhiều loại, tự nhiên, kinh tế, xã hội.
Kĩ năng nhận biết, chỉ và đọc các đối tượng địa lí trên bản đồ rất đơn giản nhưng
là kĩ năng cơ bản. Do đó phải rèn luyện kĩ năng này trước tiên trong quá trình
dạy học cho học sinh.
Quy trình này được tiến hành thường xuyên trong các giờ học dần dần
hình thành ở các em kĩ năng đọc, chỉ, nhận biết đối tượng địa lí trên bản đồ.
b. Rèn luyện kĩ năng phát hiện các mối quan hệ địa lí
Đây là một kĩ năng cực kỳ quan trọng vì bản chất của khoa học địa lí gắn
với không gian, với bản đồ và gắn với các mối liên hệ giữa các hiện tượng. Vì là
kĩ năng khó nên kĩ năng này cần được hình thành dần dần qua những ví dụ từ
đơn giản đến phức tạp, từ lớp dưới đến lớp trên. [5]
- Trước hết cần cho học sinh hiểu rõ và phân biệt các mối liên hệ địa lí:
+ Mối liên hệ đơn giản nhất là những mối liên hệ về vị trí trong không gian của
các đối tượng địa lí, những mối liên hệ này thể hiện trực tiếp trên bản đồ, học
sinh dễ dàng nhận ra.
+ Ngoài những mối liên hệ nhìn thấy ngay trên bản đồ còn có những mối liên hệ
học sinh không chỉ dựa vào bản đồ mà còn phải đưa vào vốn hiểu biết địa lí nhất
là các quy luật địa lí như những mối liên hệ giữa những hiện tượng tự nhiên với
nhau, những mối liên hệ giữa tự nhiên và kinh tế….
cá nhân hay nhóm thảo luận tuỳ theo từng nội dung câu hỏi bài tập. [4]
+ Hướng dẫn HS khai thác được kiến thức trong Atlat, mối quan hệ giữa trang
Atlat này với trang Atlat khác để HS tìm ra kiến thức đúng.
- Bước 4: Cho HS trao đổi và nêu kết quả nghiên cứu từ các bản đồ trong Atlat.
+ HS tiến hành làm việc theo nhiệm vụ mà GV đã phân công ở bước 3.
+ GV cho HS trình bày các ý kiến của mình, các HS khác lắng nghe và bổ sung.
- Bước 5: GV chuẩn kiến thức.
Ví dụ 1: Bài 31 “Vấn đề khai thác thế mạnh ở Trung du miền núi Bắc Bộ”
GV tiến hành các bước như sau:
- Bước 1: GV nghiên cứu, liệt kê nội dung của bài học có sử dụng Atlat:
2) Khai thác, chế biến khoáng sản và thủy điện: Các bản đồ Atlat liên quan:
bản đồ Trung du miền núi Bắc Bộ và Đồng bằng sông Hồng trang 26, bản đồ địa
chất khoáng sản trang 8, bản đồ các hệ thống sông chính trang 10.
- Bước 2, 3, 4 và 5
(Giáo án phần “Khai thác, chế biến khoáng sản và thủy điện”)
TÌM HIỂU VỀ VẤN ĐỀ KHAI THÁC, CHẾ BIẾN KHOÁNG SẢN VÀ
THỦY ĐIỆN (10 phút)
1. Mục tiêu
10
- Trình bày được tiềm năng, thực trạng khai thác thế mạnh khoáng sản và thủy
điện của vùng Trung du miền núi Bắc Bộ.
- Liên hệ thực tế để thấy được khó khăn trong khai thác khoáng sản và thủy điện
của vùng.
- Kĩ năng đọc hiểu.
- Kĩ năng sử dụng bản đồ, Atlat địa lí Việt Nam để nhận xét và giải thích sự phân
bố ngành khai thác và chế biến khoáng sản, sản xuất điện.
- Năng lực quan sát tranh ảnh, tìm kiếm và xử lí thông tin.
2. Phương thức: Nhóm /cặp đôi
và giúp đỡ HS
* Bước 3: Đại diện học sinh các nhóm lên trình bày, các cá nhân và nhóm còn
lại so sánh đối chiếu, tiếp tục bổ sung kết quả làm việc của các nhóm.
* Bước 4: Trên cơ sở thảo luận và bổ sung của học sinh, giáo viên chốt nội dung
học tập, học sinh điều chỉnh kết quả và ghi bài.
Chốt kiến thức:
2. Khai thác, chế biến khoáng sản và thủy điện
* Khai thác, chế biến khoáng sản:
- Tiềm năng: giàu khoáng sản nhất nước ta, rất phong phú, gồm nhiều loại.
- Hiện trạng phát triển và phân bố:
+ Than: chủ yếu ở Quảng Ninh với trữ lượng lớn nhất và chất lượng tốt nhất
Đông Nam Á. Sản lượng khai thác trên 30 triệu tấn/năm. Than dùng làm nhiên
11
liệu cho các nhà nhiệt điện và xuất khẩu.
+ Sắt (Yên Bái), kẽm-chì (Bắc Kạn), đồng-vàng (Lào Cai), bô-xit (Cao Bằng).
+ Thiếc Tĩnh Túc, sx 1000 tấn/năm → tiêu dùng trong nước & xuất khẩu.
+ Apatid Lào Cai, khai thác 600.000 tấn/năm dùng để sản xuất phân bón.
+ Đồng-niken ở Sơn La.
- Hạn chế: các vỉa quặng nằm sâu trong lòng đất đòi hỏi phương tiện khai thác
hiện đại & chi phí cao, CSHT kém phát triển, thiếu lao động lành nghề…
* Thủy điện
-Trữ năng trên sông Hồng chiếm 1/3 trữ năng cả nước (11.000MW) riêng trên
sông Đà 6.000MW.
- Các nhà mày: Hòa Bình (1.920MW) và Sơn La (2.400MW), trên sông Đà
Thác Bà trên sông Chảy 110MW, Tuyên Quang trên sông Gâm 342MW.
- Đây là động lực phát triển cho vùng, nhất là việc khai thác và chế biến khoáng
sản, tuy nhiên cần chú ý sự thay đổi môi trường.
- Hạn chế: lượng nước phân hóa theo mùa.
- Xác định sự phân bố các mỏ khoáng sản chính của Trung du
miền núi Bắc Bộ.
- Xác định sự phân bố các nhà máy thủy điện chính, các cây
trồng và gia súc chính của vùng.
- Hướng dẫn HS phân tích điều kiện khai thác các thế mạnh
của vùng .
Phương pháp GV nêu các câu hỏi, HS trả lời.
tiến hành
1) Dựa vào Atlat trang 26, kể tên các tỉnh của Trung du miền
(- GV sử
núi Bắc Bộ. Cho biết các tỉnh nào thuộc Tây Bắc, Đông Bắc.
12
dụng phối hợp
các phương
pháp: phát
vấn, đàm thoại
gợi mở, …
- HS sử dụng
các kĩ năng
bản đồ, nhận
xét biểu đồ để
trả lời).
2) Dựa vào Atlat trang 26, cho biết Trung du miền núi Bắc Bộ
tiếp giáp với những quốc gia và vùng lãnh thổ nào? Nhận xét
về ý nghĩa vị trí địa lí của vùng.
3) Hãy xác định trên Atlat ĐLVN trang 8 các khoáng sản chính
của Trung du miền núi Bắc Bộ. Đánh giá thế mạnh phát triển
tiến hành
1) Dựa vào Atlat trang 26, hãy:
(- GV sử
- Cho biết vùng có bao nhiêu tỉnh, thành phố trực thuộc trung
dụng phối hợp ương? Kể tên các tỉnh, thành phố của vùng.
các phương
- Xác định vị trí của vùng (tiếp giáp) và đánh giá ý nghĩa vị trí
pháp: phát
địa lí của vùng?
vấn, đàm thoại 2) Quan sát bản đồ các nhóm đất và các loại đất chính (trang
gợi mở, …
11), hãy cho biết loại đất chính của đồng bằng sông Hồng?
- HS sử dụng Loại đất này thuận lợi cho phát triển các loại cây trồng nào?
các kĩ năng
3) Xác định trên bản đồ địa chất khoáng sản trang 8 tên các
bản đồ, nhận
khoáng sản chính của vùng?
xét biểu đồ để 4) Quan sát bản đồ cơ cấu GDP theo khu vực kinh tế của của
13
trả lời)
đồng bằng sông Hồng (trang 26), hãy nhận xét nhận xét cơ
cấu GDP của vùng năm 2007, cho biết cơ cấu đó có phù hợp
với các thế mạnh vốn có của vùng không? Tại sao?
Bài 35. Vấn đề phát triển kinh tế- xã hội ở Bắc Trung Bộ
Nội dung của 1. Khái quát chung
bài học có sử 3. Phát triển công nghiệp và xây dựng cơ sở hạ tầng giao
dụng Atlat
Mục tiêu sử
dụng Atlat
trong mục
bài học
1. Khái quát chung
2. Phát triển tổng hợp kinh tế biển
3. Phát triển công nghiệp và cơ sở hạ tầng
Bản đồ duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (28).
- Xác định hình dáng lãnh thổ và vị trí địa lí của vùng.
- So sánh thế mạnh phát triển kinh tế biển của vùng so với Bắc
Trung Bộ.
- Biết được số lượng và kể tên các tỉnh thành phố trong vùng.
- Xác định các cảng biển, các khu kinh tế ven biển, các ngành
công nghiệp chuyên môn hóa, các trung tâm công nghiệp, các
tuyến giao thông chính và sân bay của vùng.
Phương pháp GV nêu câu hỏi, HS trả lời
tiến hành
Quan sát bản đồ Bản đồ duyên hải Nam Trung Bộ và Tây
(- GV sử
Nguyên (28), hãy:
14
dụng phối hợp
các phương
pháp: phát
vấn, đàm thoại
gợi mở, …
trang)
Mục tiêu sử - Xác định vị trí địa lí, các tỉnh trong vùng.
dụng Atlat
- Hướng dẫn HS trình bày tài thế mạnh phát triển cây công
trong mục
nghiệp lâu năm của Tây Nguyên.
bài học
- Trình bày sự phân bố của công nghiệp thủy điện.
Phương pháp
tiến hành
(Phụ lục giáo
án minh họa)
Bài 39. Vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ
Nội dung của 1. Khái quát chung.
bài học có sử 2. Các thế mạnh và hạn chế chủ yếu
dụng Atlat
3. Khai thác lãnh thổ theo chiều sâu
(mục, tên
mục)
Nội dung
- Bản đồ hành chính Việt Nam (4-5)
Atlat được
- Bản đồ Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Cửu Long (29).
khai thác (số - Bản đồ địa chất khoáng sản (8), các loại đất và nhóm đất
trang)
chính (11).
Mục tiêu sử - Xác định số lượng và tên các tỉnh, thành phố trong vùng.
dụng Atlat
- Hướng dẫn phân tích thế mạnh và hạn chế chủ yếu của vùng.
15
* Quan sát bản đồ Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Cửu
Long (29), hãy:
1) Nhận xét về quy mô các trung tâm công nghiệp của vùng?
2) Kể tên các ngành công nghiệp tiêu biểu của vùng?
Bài 41: Vấn đề khai thác hợp lí và cải tạo tự nhiên ở đồng bằng
sông Cửu Long
Nội dung của 1. Các bộ phận hợp thành đồng bằng sông Cửu Long
bài học có sử 2. Các thế mạnh và hạn chế chủ yếu
dụng Atlat
(mục, tên
mục)
Nội dung
- Bản đồ các loại đất và nhóm đất chính (11).
Atlat được
- Bản đồ Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Cửu Long (29).
khai thác (số
trang)
Mục tiêu sử - Xác định số lượng các tỉnh, thành phố của vùng.
dụng Atlat
- Nhận xét về vị trí địa lí và ý nghĩa vị trí địa lí.
trong mục
- Hướng dẫn HS phân tích được những thế mạnh và hạn chế
bài học
chủ yếu của vùng.
Phương pháp 1) Quan sát bản đồ Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Cửu
tiến hành
Long (29), hãy kể tên 13 tỉnh, thành phố ở đồng bằng sông
(- GV sử
Cửu Long.
dụng phối hợp 2) Dựa vào bản đồ các loại đất và nhóm đất chính (11), hãy
B. Yên Bái
C. Cao Bằng
D. Bắc Ninh
Câu 2: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 26, tỉnh có biên giới với Trung
Quốc và Lào là
A. Lào Cai.
B. Lạng Sơn.
C. Điện Biên
D. Quảng Ninh.
Câu 3: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 11, cho biết loại đất có diện tích
lớn nhất của trung du miền núi Bắc Bộ?
A. Đất feralit.
B. Đất phù sa sông.
C. Đất phèn
D. Đất Cát.
Câu 4: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 26, cho biết loại cây trồng và vật
nuôi phổ biến của trung du miền núi Bắc Bộ là
A. cao su và bò.
B. chè và trâu.
C. cà phê và bò.
D. cà phê và trâu.
Câu 5: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 21, cho biết ngành nào sau đậy
không xuất hiện trong cơ cấu ngành của trung tâm công nghiệp Hạ Long?
A. Than.
B. Điện tử.
C. Cơ khí.
D. Đóng tàu.
Ví dụ 2: Sử dụng Atlat trong củng cố bài học - Bài 41: Vấn đề khai thác hợp lí
và cải tạo tự nhiên ở đồng bằng sông Cửu Long.
GV yêu cầu HS sử dụng Atlat để các câu hỏi trong trò chơi ô chữ.
K I E
P H U Q
Đ
N
Ư
Ớ
C
I N H A
N G I A
U O
A T S E
N
G
Ọ
N
N
G
C
T
Cụ thể là: 100% học sinh lớp 12 tôi giảng dạy đều có thể sử dụng thành
thạo Atlat để làm bài thi tốt nghiệp THPT, biết cách sử dụng các ứng dụng của
bản đồ vào các vấn đề trong cuộc sống thực tiễn hàng ngày.
18
Kết quả thực nghiệm ở lớp 12C4 và 12C7 trường THPT Như Xuân cuối
năm học 2017- 2018 đạt kết quả như sau:
Vì vậy mà kết quả bài tập trong quá trình điều tra giữa kì I chưa cao, cụ thể:
Lớp
Tổng số
học sinh
12C4
12C7
Tổng số
Tỉ lệ (%)
31
36
67
100
Số lượng học sinh
Có Atlat ĐLVN Chưa có Atlat ĐLVN
và biết sử dụng
và chưa biết sử dụng
31
0
Số lượng học sinh đạt
Điểm Điểm
Điểm
khá
TB
trên TB
12
13
31
10
22
36
22
35
67
32.8
52.3
100
Điểm yếu,
kém
0
0
0
0
Như vậy sau khi áp dụng sáng kiến chúng ta thấy rằng:
- 100% HS có Atlat ĐLVN đều biết cách sử dụng.
- Số học sinh có Atlat ĐLVN và biết cách sử dụng vào việc học bài mới trên lớp,
tự học ở nhà và trả lời các câu hỏi kiểm tra - đánh giá của học sinh đã tăng từ
3.2. Kiến nghị
- Đối với giáo viên giảng dạy địa lí cần dành thời gian hợp lý trong các tiết học
để hướng dẫn cho HS các kĩ năng sử dụng bản đồ, Atlat để khai thác kiến thức.
Quy định bắt buộc tất cả các HS phải có Atlat ĐLVN trong học tập bộ môn. [1]
- Nhà trường cần dành thêm các buổi học tự chọn trong chương trình cho môn
Địa lí để GV có thời gian rèn luyện thêm cho HS kĩ năng sử dụng Atlat ĐLVN.
- Đối với Sở GD&ĐT cần tha mưu và đóng góp ý kiến để Bộ GD&ĐT biên soạn
các loại bản đồ, biểu đồ, số liệu trong Atlat đồng nhất với SGK để việc giảng
dạy và học tập có thể thực hiện một cách thuận lợi nhất.
Đây là sáng kiến của bản thân, trong quá trình nghiên cứu và trình bày
sáng kiến của mình tác giả không tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế. Rất mong
nhận được sự đóng góp ý kiến của các bạn đồng nghiệp, của ban giám khảo để
đề tài được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
XÁC NHẬN CỦA
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
Thanh Hóa, ngày 15 tháng 5 năm 2018
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của mình viết,
không sao chép nội dung của người khác.
Phạm Văn Sáng
Tài liệu tham khảo
1. Phạm Văn Sáng, GV trường THPT Như Xuân, Huyện Như Xuân, Tỉnh Thanh
Hóa- “Sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam trong dạy học phần “Địa lí các ngành kinh
tế” để nâng cao chất lượng học tập cho học sinh lớp 12”- SKKN năn học 20142015.
2. Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Địa lí lớp 12, Phạm Thị
Sen, NXB GD, 2010.
20
- Xác định và ghi đúng trên lược đồ Việt Nam các trung tâm kinh tế: Thanh
Hoá, Vinh, Huế.
3. Thái độ
Thêm yêu quê hương tổ quốc, đồng thời xác định tinh thần học tập nghiêm túc
để xây dựng và bảo vệ tổ quốc.
4. Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề; năng lực sáng tạo, năng lực giao
tiếp, năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ...
- Năng lực chuyên biệt: tư duy theo lãnh thổ; sử dụng tranh ảnh, bản đồ, biểu
đồ…
II. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Atlat địa lí Việt Nam.
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam.
- Bản đồ Bắc Trung Bộ.
- Tranh ảnh.
- Máy tính, màn hình chiếu.
2. Chuẩn bị của học sinh
Sưu tầm ảnh về tự nhiên, con người và các hoạt động sản xuất ở Bắc Trung Bộ.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. Tình huống xuất phát: 2 phút.
1. Mục tiêu
Học sinh xác định được các các thế mạnh và hạn chế của Bắc Trung Bộ.
2. Phương thức: Cá nhân (Cả lớp)
3. Tiến trình hoạt động
- Bước 1: Cho HS xem tranh ảnh về một số địa danh, điểm du lịch nổi tiếng, một
số danh nhân văn hóa, anh hùng dân tộc của BTB. (thời gian 2 phút)
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân. GV quan sát.
- Bước 3: Giáo viên gọi 1 học sinh trả lời. Học sinh khác bổ sung. Trên cơ sở
thảo luận và bổ sung của học sinh, giáo viên dẫn dắt vào nội dung của bài mới
nước, quốc tế bằng cả đường bộ và đường biển.
HOẠT ĐỘNG 2
TÌM HIỂU VỀ VẤN ĐỀ HÌNH THÀNH CƠ CẤU NÔNG- LÂM- NGƯ
NGHIỆP (20 phút)
1. Mục tiêu
- Biết được lí do hình thành cơ cấu kinh tế nông, lâm, ngư ở vùng (lãnh thổ kéo
dài, tỉnh nào cũng có núi đồi, đồng bằng, biển).
- Trình bày được tiềm năng, thực trạng và biện pháp phát triển nông-lâm- ngư
nghiệp của BTB.
- Liên hệ thực tế để thấy được khó khăn trong phát triển nông-lâm- ngư nghiệp ở
địa phương.
- Kĩ năng đọc hiểu.
- Năng lực quan sát tranh ảnh, tìm kiếm và xử lí thông tin.
2. Phương thức: Nhóm /cặp đôi
3. Hoạt động
23
- Bước 1: Chia 6 nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm: nghiên cứu SGK kết hợp
với Atlat địa lí Việt Nam trang 27 hoàn thành phiếu học tập số 1 (thực hiện
nhiệm vụ trong 5 phút)
+ Nhóm 1,2: Khai thác thế mạnh lâm nghiệp.
+ Nhóm 3,4: Khai thác thế mạnh nông nghiệp.
+ Nhóm 5,6: Khai thác thế mạnh ngư nghiệp.
Lâm nghiệp.
Nông nghiệp
Ngư nghiệp
Thế mạnh
Thực trạng
Ý nghĩa, biện pháp
chè…
- Hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp hàng năm và cây lúa ở
24
dải đồng bằng ven biển
c. Đẩy mạnh phát triển ngư nghiệp
- Có tiềm năng phát triển nghề cá (bờ biển dài, nhiều hải sản, cửa sông)
- Khó khăn: tàu bè công suất nhỏ, cạn kiệt thủy sản
- Nuôi trồng phát triển khá mạnh
- Hầu hết các tỉnh đều phát triển nghề cá
HOẠT ĐỘNG 3
TÌM HIỂU VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP VÀ CƠ SỞ HẠ
TẦNG GIAO THÔNG VẬN TẢI (10 phút)
1. Mục tiêu
- Trình bày được các thế mạnh phát triển công nghiệp của BTB.
- Xác định được các ngành công nghiêp trọng điểm và các trung tâm công nghiệp
chuyên môn hoá.
- Hiểu được ý nghĩa và thực trạng xây dựng cơ sở hạ tầng, trước hết là giao thông
vận tải..
- Kĩ năng đọc.
- Năng lực sử dụng bản đồ, Atlat địa lí Việt Nam để khai thác kiến thức.
2. Phương thức: cá nhân/ cả lớp
3. Hoạt động
- Bước 1: Đọc mục 3, kết hợp Atlat trang 21, trang 27, hãy trả lời các câu hỏi
sau:
+ Tại sao việc phát triển kinh tế vùng phải gắn liền với xây dựng cơ sở hạ tầng?
+ Xác định trên lược đồ các hệ thống giao thông quan trọng của vùng?
+ BTB có những điều kiện nào để phát triển công nghiệp?
+ Nhận xét sự phân bố các ngành công nghiệp trọng điểm, các trung tâm công