Giáo án tự nhiên và xã hội lớp 1cả năm (2) - Pdf 40

GIÁO ÁN TỰ NHIÊN XÃ HỘI
PHẦN 1:

CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE
Thứ
BÀI 1:

,ngày

tháng

CƠ THỂ CHÚNG TA

I.MỤC TIÊU:
Sau bài học này, HS biết
_ Kể tên các bộ phận chính của cơ thể
_ Biết một số cử động của đầu và cổ, mình, chân, tay
_ Rèn luyện thói quen ham thích hoạt động để có cơ thể phát triển tốt
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
Các hình trong bài 1 SGK
HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Thời
gian
9’

Hoạt động của giáo viên
1.GV giới thiệu bài học.
Hoạt động 1: Quan sát tranh.
_Mục tiêu: Gọi đúng tên các bộ phận
bên ngoài của cơ thể.
_Cách tiến hành:

ngoài cơ thể.

-Hình
vẽ 4
phóng
to

năm 200


9’

9’

Hoạt động 2: Quan sát tranh
_Mục tiêu: HS quan sát tranh về hoạt
động của một số bộ phận của cơ thể và
nhận biết được cơ thể chúng ta gồm ba
phần: đầu, mình và tay, chân
_Cách tiến hành:
Bước 1:
Làm việc theo nhóm nhỏ
- GV đưa ra chỉ dẫn
+ Quan sát các hình hãy chỉ và nói xem + HS quan sát tranh về
hoạt động của bộ phận
các bạn trong từng hình đang làm gì?
của cơ thể và nhận biết
-Hình
được cơ thể chúng ta ba
trang 5

không nên lúc nào cũng ngồi yên một
chỗ. Hoạt động sẽ giúp chúng ta khỏe
mạnh và nhanh nhẹn.
Hoạt động 3: Tập thể dục.
_Mục tiêu: Gây hứng thú rèn luyện
thân thể.
_Cách tiến hành.
- HS làm theo GV.
Bước 1:GV hướng dẫn cả lớp học bài
“ Cúi mãi mỏi lưng
hát:
Viết mãi mỏi tay
Thể dục thế này
Là hết mệt mỏi”.


Bước 2: GV làm mẫu từng động tác,
vừa làm vừa hát. Khi hát
+“ Cúi mãi mỏi lưng”, GV làm các
động tác cúi gập người rối đứng thẳng
lưng dậy.
+“ Viết mãi mỏi tay”, GV làm các
động tác tay, bàn tay, ngón tay
+ “Thể dục thế này”, GV làm động tác
nghiên người sang trái, nghiên người
sang phải
+“ Là hết mệt mỏi”, GV làm động tác
đưa chân trái, đưa chân phải.
Bước 3:
- GV gọi một HS lên trước lớp thực

phận và chỉ có đúng vò trí
của các bộ phận đó
không.
- Tiếâp theo, HS khác lên
làm tương tự như trên.


Thứ

BÀI 2:

CHÚNG TA ĐANG LỚN

,ngày

tháng

năm 200

I.MỤC TIÊU:
Giúp HS biết:
_Sức lớn của em thể hiện ở chiều cao, cân nặng và sự hiểu biết
_ So sánh sự lớn lên của bản thân với các bạn cùng lớp
_ Ý thức được sức lớn của mọi người là không hoàn toàn như nhau, có người cao hơn, có người
thấp hơn, có người béo hơn, … đó là bình thường
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
_Các hình trong bài 2 SGK
_ Phiếu bài tập (Vở bài tập TNXH 1 bài 2, nếu có)
III.HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Thời

_Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo cặp.
-Hình
_ GV hướng dẫn:
_Hai HS cùng quan sát các và trang 6


nói với nhau về những gì các SGK
em quan sát được trong hình.
_ GV có thể gợi ý một số câu hỏi _Từng cặp HS làm việc với
để HS tập hỏi và trả lời nhau qua nhau, quan sát và trả lời các
mỗi hình:
câu hỏi:
+ Những hình nào cho biết sự
lớn lên của em bé từ lúc còn
nằm ngửa đến lúc biết đi, biết
nói, biết chơi với bạn…? Hãy chỉ
và nói về từng hình để thấy em
bé ngày càng biết vận động
nhiều hơn.
+ HS có thể chỉ vào hình hai
bạn đang đo và cân cho nhau và
hỏi: Hai bạn này đang làm gì?
Các bạn đó muốn biết điều gì?
+ HS có thể chỉ vào hình em bé
đang được anh dạy tập đếm và
hỏi: Em bé bắt đầu tập làm gì?
So với lúc mới biết đi em bé đã
biết thêm điều gì?
_GV đi đến từng cặp và chỉ dẫn,

+Thấy được sức lớn của mỗi
người là không hoàn toàn như
nhau, có người lớn nhanh hơn, có
người lớn chậm hơn.
_Cách tiến hành:
Bứơc1:

_Mỗi nhóm (4 HS) chia làm
hai cặp. Lần lượt từng cặp
đứng áp sát lưng đầu và gót
chân chạm vào nhau. Cặp kia
quan sát xem bạn nào cao hơn.
_Cũng tương tự, các em đo
xem tay ai dài hơn, vòng tay,
vòng đầu, vòng ngực ai to hơn.
_ Quan sát xem ai béo, ai gầy…

Bước 2: Câu hỏi:
- Dựa vào kết quả thực hành đo
lẫn nhau, các em có thấy chúng ta
tuy bằng tuổi nhau nhưng lớn lên
không giống nhau có phải không?
- Điều đó có gì đáng lo không?
-HS phát biểu suy nghó cá nhân
về những câu hỏi.
Kết luận:
- Sự lớn lên của các em có thể
giống nhau hoặc khác nhau.
- Các em cần chú ý ăn, uống điều
độ; giữ gìn sức khỏe, không ốm

I. MỤC TIÊU:
Giúp HS bết:
_ Nhận xét và mô tả được một số vật xung quanh
_Hiểu được mắt, mũi, tai, lưỡi, tay (da) là các bộ phận giúp chúng ta nhận biết được các vật xung
quanh.
_ Có ý thức bảo vệ và giữ gìn các bộ phận đó của cơ thể
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
_ Các hình trong bài 3 SGK
_ Một số đồ vật như: Bông hoa hoặc xà phòng thơm, nước hoa, quả bóng, quả mít hoặc loại quả có vỏ
sần sùi như chôm chôm, sầu riêng… cốc nước nóng, nước đá lạnh….
III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Thời
gian
5’

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1.Giới thiệu bài:
_GV cho HS chơi trò chơi: “ Nhận
biết các vật xung quanh.
_ 2 – 3 HS lên chơi.
_Cách tiến hành:
Dùng khăn sạch che mắt một bạn,
lần lượt đặt tay vào bàn tay đó
một số vật như: Bông hoa hoặc xà
phòng thơm, nước hoa, quả bóng,
quả mít hoặc loại quả có vỏ sần
sùi như chôm chôm, sầu riêng…

hình dáng, màu sắc, sự nóng, lạnh,
trơn, nhẵn nhụi hay sần sùi… của
các vật xung quanh mà các em nhìn
thấy trong hình ở SGK. (hoặc các
em mang tới ).
* Bước 2:
-Nếu HS mô tả được đầy đủ, GV
không cần nhắc lại.

- Một nhóm 2 HS
-HS từng cặp quan sát và
nói cho nhau nghe về các
vật có trong hình (hoặc
các vật do các em mang
đến lớp).

-HS chỉ và nói về từng
vật trước lớp hình dáng,
màu sắc và các đặc điểm
khác như nóng, lạnh,
nhẵn nhụi, sần sùi, mùi
vò…), các em khác bổ
sung.

12’
Hoạt động 2: Thảo luận theo nhóm
nhỏ.
_Mục tiêu: Biết vai trò của các giác
quan trong việc nhận biết thế giới
xung quanh.

tặp đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi.
Các em sẽ thay nhau hỏi và trả lời.
* Bước 2:
- GV cho HS xung phong: Đứng lên
trước lớp để nêu một trong những
câu hỏi các em đã hỏi nhau khi làm
việc theo nhóm. Em này có quyền
chỉ đònh một bạn ở nhóm khác trả
lời. Ai trả lời đúng và đầy đủ sẽ
được tiếp tục đặt ra một câu hỏi
khác và được quyền chỉ đònh một
bạn khác trả lời…
- Tiếp theo, GV lần lượt nêu các
câu hỏi cho cả lớp thảo luận:
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu mắt của
chúng ta bò hỏng?
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu tai của
chúng ta bò điếc?
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu mũi, lưỡi,
da chúng ta mất hết cảm giác?

1’

Kết luận:
Tuỳ trình độ HS, GV có thể kết
luận hoặïc cho HS tự rút ra kết luận
của phần này.
-Nhờ có mắt (thò giác), mũi (khứu
giác), tai (thính giác), lưỡi (vò giác)
và da (xúc giác) mà chúng ta nhận

năm 2007

BẢO VỆ MẮT VÀ TAI

I. MỤC TIÊU:
Giúp HS biết:
- Các việc nên làm và không nên làm để bảo vệ mắt và tai.
- Tự giác thực hành thường xuyên các hoạt động vệ sinh để giữ gìn mắt và tai sạch sẽ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Các hình trong bài 4 SGK
- Vở bài tập
- Một số tranh, ảnh HS và GV sưu tầm được về các hoạt động liên quan đến mắt và tai
III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
1.Khởi động:
2.Giới thiệu bài:
_GV giới thiệu bài mới.
Hoạt động 1: Làm việc với SGK.
* Bước 1:
_GV hướng dẫn HS quan sát từng hình ở trang
10 SGK và tập đặt câu hỏi.

_GV khuyến khích các em tự đặt ra các câu
hỏi bạn. Đối với các câu hỏi khó, HS có thể
nhờ GV trả lới và giải thích ngay khi các em
còn đang trao đổi trong nhóm.
* Bước 2:
_ Có thể cho HS xung phong (tương tự bài
trước). Tuy nhiên, ở bài này GV có thể cải
tiến một chút bằng cách chỉ đònh các em có

hỏi bạn. Đối với các câu hỏi khó, HS có thể
nhờ GV trả lời và giải thích ngay khi các em
còn đang trao đổi trong nhóm.
_GV kết luận ý chính (hoặc để HS tự kết
luận).
Hoạt động 3: Đóng vai.
_Cách tiến hành:
* Bước 1:
_GV giao nhiệm vụ cho các nhóm.
+Nhóm 1: Thảo luận và phân công các bạn
đóng vai theo tình huống sau:
“ Hùng đi học về, thấy Tuấn (em trai Hùng) và
bạn của Tuấn đang chơi kiếm bằng hai chiếc
que. Nếu là Hùng, em sẽ xử trí như thế nào?”
+Nhóm 2: Thảo luận và phân công các bạn
đóng vai theo tình huống sau:
“ Lan đang ngồi học bài thì các bạn của anh
Lan đến chơi và đem đến một băng nhạc. Hai

11’ _HS chỉ vào hình đầu tiên, bên trái trang
sách và hỏi:
+ Hai bạn đang làm gì?
+ Theo bạn việc làm đó là đúng hay sai?
+ Tại sao chúng ta không nên ngoáy tai
cho nhau?
(hoặc không nên lấy vật nhọn chọc vào tai
nhau ).
_HS chỉ vào hình phía trên, bên phải của
trang sách và hỏi:
+ Bạn gái trong hình đang làm gì? Làm

3. Nhận xét- dặn dò:
_Nhận xét tiết học
_Dặn dò: Chuẩn bò bài 5: “Giữ vệ sinh thân
thể”

3’

Rút kinh nghiệm :
...................................................................................
...................................................................................
...................................................................................
...................................................................................


Thứ
BÀI 5:

,ngày

tháng

GIỮ VỆ SINH THÂN THỂ

I. MỤC TIÊU:
Giúp HS:
_Hiểu rằng thân thể sạch sẽ giúp cho chúng ta khỏe mạnh, tự tin
_Biết việc nên làm và không nên làm để da luôn sạch sẽ
_Có ý thức tự giác làm vệ sinh cá nhân hằng ngày
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
_Các hình trong bài 5 SGK

* Bước 1:
_GV hướng dẫn: Hãy nhớ lại mình đã
làm gì hằng ngày để giữ sạch thân thể,
áo quần, … Sau đó, nói với bạn bên
cạnh.
* Bước 2:

11’ Hoạt động 2:
_ Mục tiêu:
Nhận ra các việc làm và không nên làm
để giữ da sạch sẽ
_Cách tiến hành:
* Bước 1:
_GV hướng dẫn:
+ Quan sát các hình ở trang 12 và 13
SGK, hãy chỉ và nói về việc làm của
các bạn trong từng hình.
+ Nêu rõ việc làm nào đúng, việc làm
nào sai? Tại sao?
* Bước 2:
_GV gọi một số HS trình bày trước lớp
về những gì các em đã trao đổi trong
nhóm hai người. Mỗi em chỉ nói về một
hình, để nhiều bạn được nói trước lớp.
_Kết luận: GV hoặc HS có thể tóm tắt
về các việc nên làm. Chẳng hạn:
Tắm, gội đầu bằng nứơc sạch và xà
phòng; thay quần áo, nhất là quần lót;
rửa chân, rửa tay, cắt móng tay, móng
chân. Và những việc không nên làm như

1’

“Hãy nêu các việc làm cần làm khi
tắm?”
_GV ghi lại tất cả ý kiến của HS lên
bảng. Sau đó tổng kết lại và kết luận
việc nên làm trước, việc nên làm sau
theo trình tự:
+ Chuẩn bò nước tắm, xà phòng, khăn
tắm…sạch sẽ.
+ Khi tắm: Dội nước, xát xà phòng, kì
cọ…
+ Tắm xong lau khô người.
+ Mặc quần, áo sạch.
Chú ý: Tắm nơi kín gió.
*Bước 2:
_GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Nên rửa tay khi nào?
+ Nên rửa chân khi nào?
_ Cách tiến hành tương tự bước 1. GV
ghi những câu trả lời của HS lên bảng.
* Bước 3:
_GV cho HS kể ra những việc không
nên làm nhưng nhiều người còn mắc
phải.
Ví dụ: Ăn bốc, cắn móng tay, đi chân
đất …; gợi ý cho các em liên hệ bản
thân, và nêu lên sẽ sửa chữa như thế
nào.
_Kết luận: GV kết luận toàn bài

III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Thời
Hoạt động của giáo viên
Hoạt đông của học sinh
gian
3’ 1.Khởi động:
_Trò chơi: “ Ai nhanh, ai
_GV hướng dẫn và phổ biến quy tắc
khéo”
chơi:
8 em xếp thành đội hình hai hàng dọc.
Mỗi em ngậm một que bằng giấy. Hai

ĐDDH

năm 200


em đầu hàng, miệng ngậm một que
bằng giấy có một vòng tròn bằng tre và
chuyển cái vòng nhỏ cho người thứ hai.
Với cách làm tương tự, người thứ hai
chuyển cho người thứ ba và tiếp tục đến
người cuối hàng.
Đội nào xong trước, vòng không bò rơi
là đội thắng cuộc.
_Kết thúc trò chơi, GV công bố đội
thắng, đội thua và cho HS nêu lí do
thắng hoặc thua của đội mình (chú ý vai
trò của răng)

thấy răng của mình có hiện tượng lung
lay thì nên làm gì và làm thế nào để
răng mới mọc đẹp). Nếu răng vónh viễn

_HS làm việc ở nhóm (2
em) theo hướng dẫn của
GV

+Một số nhóm trình bày
về kết quả quan sát của
mình

-Mô
hình
răng


bò sâu, bò rụng thì sẽ không mọc lại nữa.
Vì vậy, việc giữ vệ sinh và bảo vệ răng
là rất cần thiết và quan trọng.
16’ Hoạt động 2: Làm việc với SGK
_Mục tiêu: HS biết nên làm gì và không
làm gì để bảo vệ răng
_Cách tiến hành:
*Bước 1:
_GV hướng dẫn HS quan sát hình vẽ và
yêu cầu:
+ Chỉ và nói về việc làm của các bạn
trong mỗi hình. Việc làm nào đúng, việc
làm nào sai? Tại sao?

trang 14, 15 SGK
+HS (theo cặp) làm việc
theo chỉ dẫn của GV.

_Một số HS trả lời câu
hỏi. Các HS khác và GV
có thể bổ sung.

-Hình
14, 15


Thứ
BÀI 7: THỰC

,ngày

tháng

năm 200

HÀNH: ĐÁNH RĂNG VÀ RỬA MẶT

I. MỤC TIÊU:
Giúp HS biết:
_Đánh răng và rửa mặt đúng cách
_p dụng chúng vào việc làm vệ sinh cá nhân hằng ngày
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
_Học sinh: Mỗi HS tự mang tới lớp: bàn chải, cốc ( li đựng nước ), khăn mặt.
_Giáo viên: mô hình hàm răng, bàn chải (để thực hành trên mô hình), kem đánh răng trẻ em, chậu

Hoạt động 1: Thực hành đánh răng
_Mục tiêu: Biết đánh răng đúng cách
_Cách tiến hành:
* Bước 1:
_GV đặt câu hỏi:
+ Bạn nào có thể chỉ vào mô hình hàm
răng và nói đâu là:
-Mặt trong của răng
-Mặt ngoài của răng
-Mặt nhai của răng?
+ Hằng ngày, em quen chải răng như
thế nào?
_Cho một số HS lên làm thử các động
tác chải răng bằng bàn chải GV mang
đến lớp, trên mô hình hàm răng.
_GV cho các HS khác nhận xét xem
bạn nào làm đúng, bạn nào làm sai.
(Nếu các em đều làm chưa đúng, GV
hỏi tiếp: ai có thể nói cho cả lớp biết,
cách chải răng như thế nào là đúng?)
_Sau đó GV làm mẫu lại động tác đánh
răng với mô hình hàm đúng, vừa làm
vừa nói các bước:
+ Chuẩn bò cốc và nước sạch
+ Lấy kem đánh răng vào bàn chải
+ Lần lượt chải mặt ngoài, mặt trong
và mặt nhai của răng
+ Súc miệng kó rồi nhổ ra, vài lần
+ Rửa sạch và cất bàn chải vào đúng
chỗ sau khi đánh răng (cắm ngược bàn

-Mô
hình
răng,
cốc,
nước
sạch,
bàn
chải,
kem


_Cách tiến hành:
*Bước 1:
_GV hướng dẫn:
+Bạn nào có thể nói cho cả lớp biết:
rửa mặt như thế nào là đúng và hợp vệ
sinh nhất? Nói rõ vì sao?

1’

_GV hướng dẫn thứ tự rửa mặt hợp vệ
sinh, GV vừa làm vừa nói:
+ Chuẩn bò khăn sạch, nước sạch.
+ Rửa tay sạch bằng xà phòng dưới
vòi nước trước khi rửa mặt (nếu không
có vòi nước, GV gọi một HS lên múc
nước dội cho GV làm mẫu)
+ Dùng hai bàn tay đã sạch, hứng
nước sạch để rửa mặt (nhớ nhắm mắt),
xoa kó vùng xung quanh mắt, trán, hai

tác rửa mặt.
_Cả lớp nhận xét
đúng, sai.
_HS quan sát

_HS thực hành (nếu có
điều kiện)

-Khăn,
nước
sạch, xà
phòng


hàng ngày

Thứ
BÀI 8:

,ngày

tháng

ĂN,UỐNG HẰNG NGÀY

I. MỤC TIÊU:
Giúp HS biết:
_Kể tên những thức ăn cần ăn trong ngày để mau lớn và khỏe mạnh
_Nói được cần phải ăn uống như thế nào để có được sức khỏe tốt
_Có ý thức tự giác trong việc ăn, uống của cá nhân: n đủ no, uống đủ nước.

+Khi nói “ con thỏ”: Hai bàn tay để
lên đầu vẫy vẫy tượng trưng hai tai con
thỏ.
+Khi nói “n cỏ”: Hai tay để xuống,
chụm năm ngón tay của bàn tay phải để
vào lòng bàn tay trái.
+Khi nói “ Uống nước”: Đưa năm
ngón tay phải đang chụm vào nhau lên
gần miệng.
+Khi nói “ Vào hang”: Đưa hai bàn
tay phải đang chụm các ngón vào nhau
lên hai bên tai.
_Hướng dẫn luật chơi:
+Người quản trò sẽ vừa nói vừa làm các
động tác.
+Lúc đầu làm đúng, về sau làm sai.
+Những người chơi có nhiệm vụ phải
làm đúng các động tác.
+Nếu ai sai sẽ bò thua.

_Sau mỗi lần “ bắt” một số em làm sai.

26’

8’

_HS chơi thử.
_HS chơi thật một số
lần
_Những em làm sai sẽ

+Loại thức ăn nào ác em chưa ăn hoặc
không biết ăn?
Kết luận:
GV khích lệ HS nên ăn nhiều loại
thức ăn sẽ có lợi cho sức khỏe.

8’

10’

Hoạt động 2: Làm việc với SGK.
_Mục tiêu: HS giải thích được tại sao
các em phải ăn, uống hằng ngày.
_Cách tiến hành:
* Bước 1:
_GV hứơng dẫn: Hãy quan sát từng
nhóm hình ở trang 19 SGK và trả lời
các câu hỏi:
+Các hình nào cho biết sự lớn lên của
cơ thể?
+Các hình nào cho biết các bạn học tập
tốt?
+Các hình nào thể hiện các bạn có sức
khỏe tốt?
+Tại sao chúng ta phải ăn, uống hằng
nàgy?
_GV đi tới các nhóm giúp đỡ.

-Hình
trang 19


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status