SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM SKKN PHƯƠNG PHÁP GIẢI NHANH các bài tập DI TRUYỀN - Pdf 40

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

ĐỀ TÀI:
"PHƯƠNG PHÁP GIẢI NHANH CÁC BÀI TẬP DI TRUYỀN"

1


I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong chương trình sinh học phổ thông, phần kiến thức Di truyền chiếm một vị trí
khá quan trọng. Nắm được một cách chắc chắn kiến thức ở phần này, học sinh đã có
những kiến thức cơ bản về cơ sở Di truyền học, đây cũng chính là những cơ sở khoa học
quan trọng để Học sinh có thể vận dụng để giải quyết các vấn đề thực tiễn cuộc sống đặt
ra. Để giảng dạy tốt phần kiến thức này ngoài việc lên lớp lí thuyết, người giáo viên còn
phải sủ dụng một công cụ quan trọng đó là thông qua giải các bài toán.
Ở các trường phổ thông nói chung, đa số Học sinh còn gặp nhiều khó khăn khi tìm
hiểu kiến thức và vận dụng toán học để làm bài tập về các quy luật Di truyền. Theo qui
định hiện nay, đề thi tốt nghiệp THPT gồm 40 câu, mỗi câu phải hoàn thành trong
khoảng 1,5 phút; đề thi tuyển sinh đại học gồm 50 câu, mỗi câu phải hoàn thành trong
khoảng 1,8 phút. Điều đó đã đặt ra yêu cầu cao về kỹ năng giải bài tập.
Với những lí do trên, qua thực tế giảng dạy tôi thấy việc tìm tòi phương pháp giải
nhanh các bài tập sinh học để đưa vào giảng dạy phần các quy luật di truyền là hết sức
cần thiết. Vì vậy, tôi chọn đề tài “ phương pháp giải nhanh các bài tập di truyền” để làm
sáng kiến kinh nghiệm cho bản thân.
II. NỘI DUNG
1. Giải nhanh dạng bài tập tương tác gen cộng gộp
Ví dụ 1: Màu sắc của hạt lúa mì là kết quả tương tác giữa 3 gen phân li độc lập ( từ
màu trắng đến các dạng hồng, đỏ và đỏ thẫm). Mỗi gen có 2 alen trong đó 1 alen trội
có khả năng điều khiển tổng hợp sắc tố màu đỏ và 1 alen lặn cho màu trắng. Hạt đỏ
thẫm là đồng hợp trội của cả 3 gen, trong khi hạt trắng là đồng hợp về các alen lặn của


F1:

F2 có tỉ lệ kiểu hình như sau:
+ Kiểu hình gồm 6 alen trội : AABBCC = (1/4)3 =1/64
+ Kiểu hình gồm 5alen trội

: AaBBCC, AABbCC, AABBCc chiếm tỉ lệ

=3.1/2.1/4.1/4= 6/64
+Kiểu hình gồm 4 alen trội chiếm tỉ lệ :
KG

Tỉ lệ

KG

Tỉ lệ

aaBBCC

(1/4)3=1/64

AaBbCC

1/2.1/2.1/4=4/64

AAbbCC

(1/4)3=1/64


AaBBcc

1/2.1/4.1/4=2/64

AABbcc

1/4.2/4.1/4=2/64 AabbCC

1/2.1/4.1/4=2/64

AAbbCc

1/4.2/4.1/4=2/64 aaBBCc

1/2.1/4.1/4=2/64

aaBbCC

1/4.2/4.1/4=2/64

Tổng=20/64

Tương tự ta có:
+ Kiểu gen gồm 2 alen trội chiếm tỉ lệ=15/64
+ Kiểu gen gồm 1 alen trội chiếm tỉ lệ=6/64
+ Kiểu gen không có alen trội nào chiếm tỉ lệ=1/64
Theo giả thuyết thì đây là trường hợp tương tác cộng gộp của các alen trội cho nên tỉ lệ
KH trong trường hợp này=tỉ lệ các KG: 1/64 trắng : 6/64 hồng nhạt : 15/64: hồng : 20/64
đỏ nhạt : 15/64 đỏ : 6/64 đỏ đậm : 1/64 đỏ thẫm.



trội

trội

trội

trội

C06

C16

C26

C36

C46

C56

C66

15/64

20/64

15/64

6/64

độc lập
2.1.

Qui tắc

5


- Sự có mặt của 4 KH ở đời con cho thấy có ít nhất là 2 gen
- KG của bố mẹ có thể được xác định dựa vào các tỉ số đơn gen ở đời con
- Cho biết có 2 gen không liên kết và với tính trội lặn hoàn toàn, tỉ số phân li 9:3:3:1
ở đời con, thì đó là phép lai giữa 2 thể di hợp kép ( AaBb x

AaBb).

- Tỉ số phân li 3:3:1:1 ở đời con cho biết có 2 gen, một gen dị hợp tử ở cả 2 bố mẹ,
gen kia dị hợp ở một bên bố (hoặc mẹ) và đồng hợp tử lặn ở bên kia.
- Sự có mặt của 4 nhóm KH ở đời con với tỉ lệ tương đương (1:1:1:1) cho biết có 2
gen và đó là phép lai giữa thể dị hợp tử kép với thể đồng hợp tử lặn, hoặc mỗi bên
bố, mẹ có 1 cặp gen đồng hợp lặn
- Xác suất để nhận được một KG hoặc KH cụ thể bằng tích của các xác suất riêng.
- Nguyên tắc nhân xác suất có thể áp dụng để tính các tỉ lệ cho bất cứ phép lai nào,
thậm chí với cả các phép lai có các alen gây chết
2.2.

Ví dụ

Biết A :Cây cao
a: Cây thấp


trơn là 3/4. Do vậy tích các xác suất là :1/4.1/4.3/4=3/64
3. Tính nhanh tần số trao đổi chéo
3.1. Ví dụ: ở một loài động vật, xét 2 cặp gen dị hợp tử liên kết không hoàn toàn,
người ta đã xác định khoảng cách giữa 2 cặp gen là10cM (centiMorgan). Hãy xác định
tỉ lệ của các tế bào sinh tinh đã xảy ra trao đổi chéo NST trong tổng số tế bào sinh tinh
thực hiện giảm phân.
Bài giải
 Phương pháp thông thường

7


- Theo giả thuyết thì tần số trao đổi chéo giữa 2 cặp gen là 10%, nghĩa là cứ 100 giao
tử đực được tạo ra thì có 10 giao tử có hoán vị gen.
- xét 100 tế bào sinh tinh, ta thấy:
+ qua giảm phân sẽ cho 400 tinh trùng, tương ứng với số đó sẽ có 40 giao tử hoán
vị gen( giao tử tái tổ hợp).
+ để có 40 giao tử hoán vị gen thì phải có 20 tế bào sinh tinh có xảy ra trao đổi
đoạn trong giảm phân. Vậy. tỉ lệ của các tế bào sinh tinh đã xảy ra trao đổi chéo
NST trong giảm phân là 20/100=20%.
 Phương pháp giải nhanh
Để có tần số trao đổi chéo là 50%, thì 100% số tế bào sinh tinh đều xảy ra trao đổi
chéo. Vậy, tần số trao đổi chéo 10% sẽ tương ứng với tỷ lệ các tế bào sinh tinh có
xảy ra trao đổi chéo là 20%
Nhận xét: Cách giải này nhanh, ngắn gọn áp dụng rất tốt khi làm bài trắc
nghiệm.
3.2. Một số qui tắc về di truyền liên kết
* Các tính trạng được xác định bởi các gen liên kết hoàn toàn luôn được di
truyền cùng nhau.
* Liên kết gen hoàn toàn làm giảm số KG và KH ở đời con lai. Ngược lại, trao

con lông đỏ: 46 con lông nâu: 15 con lông vàng.
-Phép lai 2: Cho chim trống lông tím-có đốm lai với chim mái lông nâu-không đốm, thu
được F1-2 gồm : 59 con lông tím- có đốm: 61 con lông nâu-có đốm: 20 con lông đỏ- có
đốm: 20 con lông vàng- có đốm.
-Phép lai 3: Cho chim trống lông đỏ –không đốm lai với chim mái lông nâu-có đốm, F1-3
phân tính theo tỉ lệ:
1chim trống lông tím-có đốm: 1 chim mái lông tím không đốm: 1 chim trống lông đỏ –có
đốm
1 chim mái lông đỏ –không đốm: 1 chim trống lông nâu-có đốm: 1 chim mái lông nâu –
không đốm
1 chim trống lông vàng -có đốm: 1 chim mái lông vàng-không đốm.
Hãy xác định các qui luật di truyền chi phối các tính trạng trên và KG của các chim bố,
mẹ trong các phép lai trên. Biết rằng tính trạng có đốm và không đốm do 1 cặp gen qui
định.
Bài giải
1/ Giải thích phép lai 1
- P thuần chủng, ở F2 có 16 kiểu tổ hợp vậy F1 dị hợp tử 2 cặp gen phân li độc lập,
qui ước là AaBb và tương ứng với KH lông tím.

10


- F2-1 có tỉ lệ rút gọn là 9:3:3:1 tương ứng với 9 A-B- (tím): 3 A-bb (đỏ hoặc nâu) :
3 aaB-(nâu hoặc đỏ): 1aabb (vàng).
- Ta qui ước: 3 A-bb (lông đỏ), 3 aaB-(lông nâu), như vậy 2 cặp gen đó phân li độc
lập và tương tác bổ trợ với nhau, trong đó gen A và B bổ trợ cho lông tím; 2 cặp
gen lặn aa và bb bổ trợ với nhau cho lông vàng, gen trội A qui định lông đỏ, gen
trội B qui định lông nâu.
- P1 thuần chủng lông đỏ và lông nâu, nên KG của P1 là Aabb x aaBB
2/ Giải thích phép lai 2 và 3

tính X.
Ta xác định được KG:
Của P2 là:

♂ lông tím –có đốm AaBb XDXD ;

♀ lông nâu-không đốm aaBb

XdY
Của P3 là: ♂ lông đỏ –không đốm Aabb XdXd ; ♀ lông nâu-có đốm aaBb XDY
4.2. Dạng bài tập 2

12


Khi lai 2 cơ thể dị hợp tử về 2 cặp gen, mỗi gen qui định một tính trạng, F1 có 4 KH phân
tính với tỉ lệ khác 9:3:3:1, chứng tỏ 2 gen qui định 2 tính trạng đó liên kết không hoàn
toàn.
Trường hợp 1: Nếu tỉ lệ nhóm KH lặn > 6,25% (> 1/16) thì KG của thể dị hợp tử đem lai
là dị hợp đều.
Trường hợp 2: Nếu tỉ lệ nhóm KH lặn < 6,25% (

14


Ví dụ 1:
Cho gà trống lông vằn lai với gà mái lông đen được F1 100% lông vằn. cho F1 tạp
giao được F2 có kết quả: 50 gà lông vằn và 16 gà lông đen.
Biện luận, viết sơ đồ lai từ P đến F2?
(Với bài này HS sẽ giải như sau)
Ta thấy F1 chỉ có gà lông vằn, F2 chỉ có gà mái lông đen nên gen quy định màu lông
nằm trên NST giới tính.
F2 có gà lông vằn: gà lông đen = 3:1→ lông vằn trội so với lông đen.
Quy ước: A: lông vằn, a: lông đen.
Ptc: con đực lông vằn XAXA, con cái lông đen XaY
Sơ đồ lai:
Ptc: ♂ XAXA

♀ XaY

x

lông đen.

lông vằn
GP:

XA

Xa , Y
♀XAXa : ♂ XAY

1598 con cánh đen và 533 con cánh đốm. Biết rằng tất cả con cánh đốm ở F2 đều là cái và
mỗi tính trạng do một gen quy định. Hãy giải thích kết quả phép lai trên và viết sơ đồ
lai?
Giải
Vì 1 gen qui định 1 tính trạng, nên kết quả kiểu hình ở F1 cho thấy tính trạng cánh
đen là trội, kí hiệu A là cánh đen và a là cánh đốm.
Vì tính trạng không phân bố đều ở 2 giới → gen này nằm trên nst giới tính.
Do con đực P cánh đen, F1 xuất hiện con cái cánh đen → gen quy định màu lông nằm
trên NST giới tính X.
Ptc: con đực cánh đen XAY , con cái cánh đốm XaXa
Sơ đồ lai:
Ptc:

GP:
F1:

♂ XAY

x

♀ XaXa

cánh đen

cánh đốm

XA, Y

Xa
1 ♂ XAXa : 1 ♂ XaY

Các gen nằm trên đoạn tương đồng sẽ có sự di truyền liên kết với cả X lẫn Y. Sự
di truyền của các gen này ở F1 giống sự di truyền của gen trên NST thường. Nhưng
sự liên kết với giới tính (cả X và Y ) được phát hiện ở F2 tính trạng phân bố không đều
ở 2 giới
Bước 3:
 Xác định KG,KH của P
 viết sơ đồ lai.
Lưu ý: Khi gen nằm trên phần tương đồng của X và Y thì KG được viết như sau:Ví
dụ gen có 2 alen A và a nằm trên phần tương đồng của X và Y, các kiểu gen có thể có là:
XAYA, XAYa, XaYA, XaYa.
Áp dụng phương pháp trên ví dụ 2 sẽ được giải như sau:
Vì 1 gen qui định 1 tính trạng , nên kết quả kiểu hình ở F1 cho thấy tính trạng cánh
đen là trội, kí hiệu A: cánh đen và a: cánh đốm.
Vì tính trạng không phân bố đều ở 2 giới → gen này nằm trên nst giới tính.
Do con đực P con đực cánh đen lai với con cái cánh đốm cho F1 đồng tính, điều này
không thể xảy ra khi gen quy định tính trạng nằm trên NST X hoặc Y. Vậy khả năng
duy nhất xẩy ra là gen này nằm trên phần tương đồng của NST X và Y.
Ptc: con đực cánh đen XAYA , con cái cánh đốm XaXa
Sơ đồ lai:
Ptc: ♂ XAYA

x

♀ XaXa

18


cánh đen



x

F2: ♀XAXa : ♀XaXa : ♂XAYA

: ♂XaYA

KH: 3 cánh đen: 1 cánh đốm.
5.2. Bài tập minh họa:
Bài 1: Cho lai ruồi giấm, lai con cái thuần chủng có kiểu hình bình thường với con
đực thuần chủng có kiểu hình dại thu được F1 100% kiểu hình dại.
Cho F1 giao phối với nhau thu được kết quả ở F2 như sau:
100% con đực có kiểu hình dại
50% con cái có kiểu hình bình thường
50% con cái có kiểu hình dại.

19


Biện luận, viết sơ đồ lai từ P → F2.
Bài giải
Theo bài ra, bố mẹ thuần chủng, F1 100% có kiểu hình dại→ kiểu hình dại trội
so với kiểu hính bình thường
Quy ước: B: kiểu hình dại
b: kiểu hình bình thường.
F2 tính trạng kiểu hình phân bố không đều ở 2 giới → gen quy định tính trạng nằm
trên NST giới tính. Ở F1 tính trạng kiểu hình di truyền như gen nằm trên

NST



♀ XBXb

20


kiểu hình dại
GF1:
F2:
KH:

Xb , YB

kiểu hình dại
XB , Xb

♀ XBXb : ♀ XbXb : ♂ XBYB : ♂ XbYB
100% đực có kiểu hình dại
50% con cái kiểu hình bình thường
50% con cái có kiểu hình dại.

Bài 2: Ở người, hội chứng Oguti( một bệnh hay gặp ở Nhật, biểu hiện viêm màng
lưới sắc tố mắt và phát triển dị hình ở võng mạc) do gen lặn quy định.Trong một gia đình,
bố bình thường, mẹ bị hội chứng Oguti sinh con bình thường. Người con trai của họ kết
hôn với người vợ mang gen bệnh nhưng không biểu hiện bệnh sinh cháu trai bình thường,
cháu gái bị bệnh. Hỏi gen quy định bệnh di truyền theo kiểu nào?
Giải
Quy ước: A: bình thường, a: bị bệnh
Ở đời cháu( đời thứ 2) bệnh biểu hiện không đồng đều ở cháu gái và cháu trai chứng tỏ
gen quy định bệnh nằm trên NST giới tính.


con bình thường
Người con trai kết hôn
F1:

XaYA

vợ XAXa

x

bình thường

bình thường
G:

Xa , YA
1 XaYA

cháu trai bình thường

XA , Xa
:

1 XaXa.
cháu gái bị bệnh

III. KẾT LUẬN
-Dạy học sinh học ở trường phổ thông ngoài việc trang bị những tri thức lí thuyết,
người giáo viên còn có nhiệm vụ rèn luyện cho người học các kỷ năng: kỷ năng quan


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status