Lịch sử thế giới - Pdf 40

Page 1
Lịch sử thế giới
Chơng I.
Bài 1: Liên xô từ 1945-1951.
I.Thời kỳ khôi phục kinh tế và xd cơ sở vật chất kỹ thuật của CNXH(1945-nửa đầu những năm
1970).
1.Hoàn cảnh Liên xô sau chiến tranh TG2.
Trong cuộc chiến tranh chống phát xít, nhân dân Liên xô đã gánh chịu những hy sinh và tổn thất hết
sức to lớn: hơn 20tr ngời chết, 1710 tp và hơn 7000 làng mạc bị phá huỷ, 32000 xí nghiệp bị tàn phá,
thiệt hại tơng đơng 400 tỷ rúp.
Sau chiến tranh các nớc phơng Tây do Mỹ cầm đầu tiến hành bao vây kinh tế, cô lập chính trị, gây
cuộc chiến tranh lạnh và ra sức chạy đua vũ trang, chuẩn bị phát động một cuộc chiến tranh tổng
lực nhằm tiêu diệt Liên Xô và các nớc XHCN
Trong bối cảnh ấy Liên Xô phải tự lực, tự cờng để khôi phục kinh tế, củng cố quốc phòng, giúp đỡ
phong trào CM thế giới và các nớc XHXN anh em.
Bên cạnh những khó khăn, Liên Xô vẫn có nhiều đk thuận lợi, đó là sự tài tình, lãnh đạo sáng suốt
của Đảng Bônsêvích đặc biệt là tinh thần lao động cần cù sáng tạo của nhân dân, Liên Xô đã vợt lên
trên khó khăn đạt đợc những thành tựu to lớn trong công cuộc xd kinh tế và xd cơ sở vật chất của
CNXH.
*Kinh tế:
-Hoàn thành thắng lợi kế hoạch 5 năm lần 1 về khôi phục kinh tế trong vòng 4 năm 3 tháng.
-Đến 1950 tổng sản lợng CN tăng 72% so với trớc chiến tranh, liên tiếp thực hiện nhiều kế hoạchdài
hạn nhằm xd cơ sở vật chất của CNXH và đã thu đợc nhiều thành tựu to lớn.
+1972: sản lợng CN tăng 321 lần so với năm 1922(năm Liên Xô bắt đầu xd CNXH), thu nhập quốc
dân tăng 112 lần(chỉ cần 4 ngày sản xuất là đạt sản lợng cả năm 1913).
+Trong những thập kỷ 50, 60 và nửa đầu 70 thì Liên Xô là cờng quốc CN đứng thứ 2 thế giới sau
Mĩ. Sản lợng CN chiếm 20% tổng sản lợng trên toàn thế giới. Từ năm 1951-1975 CN tăng trởng
bình quân hàng năm 9,6% và có một số ngành cao nhất thế giới. Cụ thể là: dầu mỏ, than, quặng sắt,
xi măng. Ngoài ra Liên Xô còn dẫn đầu trong một số ngành CN mới(vũ trụ, điện tử..)
-Về Nông nghiệp: đến năm 1970 sản lợng ngũ cốc cao cha từng có đạt 186 triệu tấn, năng suất trung
bình của ngũ cốc tăng 15,6 tạ/ha.

Mặc dù thiếu sót,sai lầm song đợc sự tin tởng ủng hộ của nhân dân nên công cuộc xd CNXH thời
kỳ này vẫn phát triển, mức sống của nhân dân nâng cao. Toàn liên bang vẫn đoàn kết, thống nhất.
2.Chính sách đối ngoại.
Liên Xô theo quan điểm tinh thần quốc tế vô sản của Lênin đối ngoại hoà bình, tích cực ủng hộ
CMTG và Liên Xô đã giúp đỡ tích cực về vật chất và tinh thần cho các nớc XHCN anh em để tạo
mọi điều kiện thuận lợi cho các nớc làm CM XHCN và xd CNXH.
Liên Xô luôn ủng hộ sự nghiệp đấu tranh vì độc lập, dân chủ và tiến bộ XH của các nớc. Là nớc
XHCN đầu tiên đi đầu trong đấu tranh không mệt mỏi cho hoà bình an ninh thế giới, kiên quyết
chống lại các chính sách gây chiến tranh xâm lợc cuả bọn Đế Quốc và các thế lực phản động Quốc
Tế
Với t cách là một trong những nớc sáng lập ra liên hợp quốc (1945- tổ chức quốc tế lớn nhât hành
tinh). Liên Xô đã đề ra nhiều sáng kiến quan trọng, đề nghị Giơ-ne-vơ bàn về vấn đề bán đảo Triều
Tiên và Đông Dơng(1945) Liên Xô đã đề ra, thủ tiêu hoàn toàn CNTD và trao trả độc lập cho các
quốc gia thuộc địa (1960), tuyên bố về cấm sử dụng vũ khí hạt nhân(1961), và thủ tiêu tất cả các chế
độ phân biệt chủng tộc(1963).
3.Vị trí quốc tế của Liên Xô.
Sau chiến tranh thế giới 2 Liên Xô luôn là nớc XHCN lớn mạnh nhất về quân sự, kinh tế, đối trọng
với Mĩ, đi đầu trong bảo vệ hoà bình, an ninh thế giới, là chỗ dựa, là thành trì của CMTG những năm
1970. Ngày nay liên bang Nga cũng xứng đáng là chỗ dựa vững chắc cho lực lợng hoà bình dân chủ
và tiến bộ cho CMTG.
III.Tình hình xây dựng CNXH của Liên Xô từ nửa sau những năm 70-1991.
(Đây là thời kỳ Liên Xô rơi vào tình trạng trì trệ, khủng hoảng và dẫn tới sụp đổ)
1.Bối cảnh dẫn tới tình trạng trì trệ, khủng hoảng ở Liên Xô.
1973 cuộc khủng hoảng dầu mỏ nghiêm trọng cha từng có bùng nổ rồi nhiều cuộc khủng hoảng kinh
tế chính trị, tài chính, tiền tệ tiếp diễn sau đó mở đầu cuộc khủng hoảng chung của toàn thế giới, đặt
cho nhân loại những vấn đề bức thiết phải giải quyết: bùng nổ dân số, cạn kiệt tài nguyên thiên
nhiên, yêu cầu đổi mới trớc sự phát triển vợt bậc của CM KH-KT và xu thế quốc tế hoá cao về mọi
mặt đặc biệt là về kinh tế.
Lúc này các nớc TB phát triển đã sớm nhạy bén cải tổ lại cơ cấu kinh tế, tìm cách thích nghi về
chính trị, XH trớc những đòi hỏi của quần chúng, do đó họ đã vợt qua cuộc khủng hoảng, đến đầu

*Nhận xét:
Cải tổ là điều tất yếu song cải tổ nh thế nào mới là điều quan trọng. Công cuộc cải tổ của Gooc-ba-
chốp đã mắc phải những sai lầm nghiêm trọng và dẫn tới hậu quả nặng nề:
Kinh tế suy sụp kéo theo khó khăn về chính trị và những tệ nạn XH khác.
Sự xung đột giữa các dân tộc và sắc tộc(tôn giáo) đã dẫn đến hiện tợng ly khai của một số nớc cộng
hoà ra khỏi liên bang.
Nội bộ Đảng cộng sản bị chia thành nhiều phe phái, sự ngóc đầu của các thế lực chống CNXH
cùng với sự chống phá của nó.
Ngày 19-8-1991 một số nhà lãnh đạo Đảng và nhà nớc Liên Xô đã tiến hành đảo chính để lật đổ
Gooc-ba-chốp nhng cuộc đảo chính không thành dẫn tới Đảng Cộng sản bị đình chỉ hoạt động,
chính phủ xô viết bị giải thể, 11 nớc cộng hoà tuyên bố độc lập và thành lập cộng đồng các quốc gia
độc lập(21-12-1991) làn sóng chống cộng sản và CNXH dâng lên ở khắp nơi.
25-12-1991 lá cờ đỏ búa liềm trên nóc điện Kremly đã bị hạ xuống từ đây XHCN của Liên Xô bị
sụp đổ và liên bang xô viết hoàn toàn tan rã.
3.Nguyên nhân sụp đổ CNXH ở Liên Xô.
Liên Xô đã xd lên một số mô hình về CNXH cha đúng đắn, cha phù hợp (không phù hợp với quy
luật khách quan) trên nhiều mặt phát triển kinh tế XH, cha dân chủ, cha công bằng và cha nhân đạo.
Liên Xô chậm sửa đổi trớc những biến động của tình hình thế giới, khi sửa đổi lại mắc phải sai lầm,
thiếu sót(cuộc khủng hoảng bắt đầu từ kinh tế nhng giải quyết khủng hoảng thì Gooc-ba-chốp lại đi
từ chính trị).
Sự sai lầm tha hoá về phẩm chất chính trị và đạo đức cách mạng của một số nhà lãnh đạo của Đảng
và nhà nớc.
3
Hoạt động chống phá CNXH ở trong và ngoài nớc (khi cải tổ ép Liên Xô đi từ nhợng bộ này đến
nhợng bộ khác).
Tất cả những nguyên nhân trên dẫn đến sự sụp đổ CNXH ở Liên Xô.
?!Câu hỏi liên hệ?
1.Em có suy nghĩ gì về sự sụp đổ của Liên Xô và Đông Âu.
Sự sụp đổ của Liên Xô và Đông âu đó là một sự thật lịch sử. Đây là một thất bại nặng nề, đau đớn
và một hớng lùi của CNXH trên phạm vi toàn TG, gây nên những hậu quả và ảnh hởng xấu đến tính

Xô?
Công cuộc đổi mới do Đảng ta lãnh đạo không xa rời mục tiêu CNXH, kiên quyết không chấp nhận
đa nguyên, đa Đảng.
Thừa nhận cơ chế thị trờng và các thành phần kinh tế cạnh tranh do nhà nớc nắm quyền chủ đạo.
Đa phơng hoá quan hệ.
Do vậy công cuộc đổi mới đất nớc ta đạt đợc nhiều thành tựu về mọi mặt, nâng cao uy tín và địa vị
VN trên trờng quốc tế. Trong khi Liên Xô cải tổ đã làm xáo động chính trị, kinh tế sụp đổ, đời sống
nhân dân xa sút, các thế lực phản động phá hoại.
Bài 2: Các n ớc Đông Âu.
I.Sự thành lập các nớc DCND.
4
Nhà nớc DCND là nhà nớc của dân do dân và vì dân, hớng phát triển của đất nớc là đi theo con đờng
CNXH.
Trớc chiến tranh TG 2, các nớc Đông Âu phụ thuộc vào phơng tây. Khi chiến tranh bùng nổ thì họ
là nạn nhân của chiến tranh, bị phát xít Đức, Italia chiếm đóng để góp sức ngời, sức của phục vụ
chiến tranh xâm lợc của chúng. Vì vậy cuộc đấu tranh chống phát xít, giải phóng đất nớc, giành độc
lập dân tộc là nhiệm vụ hàng đầu cấp bách nhất của nhân dân các nớc Đông Âu.
Để đạt đợc mục đích đó, Đảng cộng sản của các nớc kết hợp với các Đảng phái yêu nớc tiến bộ
thành lập mặt trận dân tộc thống nhất chống phát xít dới nhiều tên gọi khác nhau cùng chung một c-
ơng lĩnh chính trị là lật đổ CNPX, lập nhà nớc DCND.
Cuối 1944-đầu 1945, lợi dụng hồng quân Liên Xô tiến quân truy kích phát xít Đức tràn qua lãnh thổ
Đông Âu, nhân dân và các lực lợng vũ trang Đông Âu đã nổi dậy phối hợp với hồng quân Liên Xô
đánh đuổi quân phát xít giành chính quyền, lập nhà nớc DCND gồm 7 nớc:
CHND Ba Lan: 22-7-1944.
CHND Rumani: 23-8-1944.
CHND Hungari: 4-4-1945.
CHND Tiệp khắc: 9-5-1945.
CHND Bungari : 15-9-1945.
CHND Nam t: 29-11-1945.
CHND Anbani: 11-12-1945.

*ý nghĩa
Việc hoàn thành CM DCND và bớc vào thời kỳ xd CNXH của các nớc Đông Âu cùng với sự ra đời
của nớc CHND Trung Hoa(1-10-1949) đã đánh dấu CNXH vợt ra khỏi phạm vi một nớc và bớc đầu
trở thành hệ thống TG.
3.Công cuộc xd CNXH của các nớc Đông Âu(1950-nửa đầu những năm 70)
*Hoàn cảnh
Công cuộc xd CNXH diễn ra trong điều kiện khó khăn phức tạp.
Tuy là những nớc TB song cơ sở vật chất kỹ thuật còn lạc hậu nghèo đói. Cụ thể Anbani cha có đờng
sắt, cha có công nghiệp, nông nghiệp máy móc kém(Hungari, Rumani cũng gần nh vậy).
Các nớc đế quốc bao vây kinh tế, cô lập chính trị, kích động chống phá.
Trong nớc các thế lực phản động tìm cách chống phá làm cho tình hình chính trị, XH không ổn định.
*Thành tựu
Với sự giúp đỡ của Liên Xô và sự giúp đỡ của nhân dân các nớc Đông Âu, các nớc Đông Âu đã đạt
đợc thành tựu to lớn: đời sống vật chất, tinh thần đợc nâng cao. Từ 1950-1975 đã hoàn thành kế
hoạch 5 năm.
Anbani từ một nớc nghèo nàn, lạc hậu không có công nghiệp thì sau 5 kế hoạch 5 năm đã có hàng
trăm xí nghiệp, hoàn thành điện khí hoá cả nớc, nông nghiệp đã thoả mãn nhu cầu lơng thực của
nhân dân.
Balan sx công nghiệp tăng gấp 20 lần so với 1938, sx nông nghiệp tăng gấp đôi.
Đến đầu những năm 70, các nớc Đông Âu đã trở thành những nớc công bằng, dân chủ đập tan
những âm mu phản động trong và ngoài nớc.
*Sai lầm
Bên cạnh những thành tựu to lớn, công cuộc xd XHCN ở Đông Âu đã phạm một số sai lầm, thiếu
sót:
Rập khuôn một cách máy móc theo mô hình CNXH ở Liên Xô trong điều kiện hoàn cảnh không
giống Liên Xô (VD : u tiên phát triển công nghiệp nặng trong khi là nớc nông nghiệp lạc hậu mà
công nghiệp nặng đòi hỏi vốn lớn, lãi chậm, công nghiệp nhẹ kém phát triển làm đời sống không đ-
ợc nâng cao nên mất lòng tin nhân dân).
Nhà nớc nắm độc quyền về kinh tế(bao cấp kinh tế).
Thiếu dân chủ,công bằng và vi phạm pháp chế XHCN, làm giảm lòng tin của nhân dân Đông Âu

Ngày 8-1-1949 hội nghị đại biểu gồm các nớc Liên Xô, Anbani, Hungari, Tiệp Khắc, Balan, Rumani
đã quyết định thành lập tổ chức kinh tế của các nớc XHCN. Đó là hội đồng tơng trợ kinh tế.
Tiếp đó 1950 thì CHDC Đức gia nhập, đến 1962 Mông Cổ gia nhập, 1972 Cu Ba gia nhập, 1978
CHXHCN Việt nam gia nhập.
2.Mục đích.
Tiếp tục củng cố, hoàn thiện sự hợp tác XHCN, phát triển sự liên hiệp quốc tế XHCN. Thúc đẩy sự
tiến bộ về kinh tế, kỹ thuật nhằm giảm dần sự chênh lệch về tơng quan kinh tế giữa các nớc XHCN.
Nâng cao đời sống nhân dân.
3.Tác dụng.
Góp phần đẩy mạnh quan hệ hợp tác giúp đỡ lẫn nhau về kinh tế, xd vật chất CNXH, nâng cao đời
sống nhân dân.
Cụ thể đến nửa đầu những năm 70(với dân số bằng 1/10 thế giới, diện tích bằng 19% TG). Các nớc
trong tổ chức SEV đã chiếm 35% sản lợng công nghiệp TG, nhịp độ phát triển công nghiệp trung
bình tăng 10%/năm.
Liên Xô giữ vai trò quan trọng: từ 1969-1970 Liên Xô đã cho các thành viên vay 13 tỷ rúp với lãi
suất nhẹ và viện trợ 20 tỷ rúp không hoàn lại.
4.Hạn chế
Hoạt động khép kín cửa, không hoà nhập vào nền kinh tế TG đang ngày càng quốc tế hoá cao độ.
Nặng nề trao đổi hàng hoá mang tính bao cấp.
Sự hợp tác trong kế hoạch kinh tế gặp những trở ngại của cơ chế quan liêu bao cấp.
Sx chuyên ngành có chỗ cha hợp lý.
5.Sự giải thể của hội đồng tơng trợ kinh tế và ý nghĩa của nó.
Cùng với sự sụp đổ của CNXH ở các nớc Đông Âu 28-6-1991 Hội nghị đại biểu của các nớc thành
viên đã quyết định chấm dứt mọi hoạt động của hội đồng tơng trợ kinh tế.
Sự giải thể của SEV dẫn đến hệ thống kinh tế của các nơc XHCN không còn tồn tại.
Quan hệ của các nớc trong khối trớc kia nếu có còn thì mang tính chất khác trớc là: 2 bên cùng có
lợi và hoàn toàn theo cơ chế thị trờng.
II.Tổ chức liên minh phòng thủ Vacsava.
1.Hoàn cảnh.
Vào năm 1955 thì khối Nato đã phê chuẩn hiệp ớc Pari(1954) nhằm tái vũ trang cho Tây Đức, đa

Đảng cộng sản do Mao Trạch Đông làm chủ tịch lãnh đạo CM giải phóng dân tộc.
Quốc dân Đảng do Tởng Giới Thạch đứng đầu-lực lợng phản CM.
-Về phía CM TQ cục diện CM do Đảng cộng sản lãnh đạo có nhiều thuận lợi.
Lực lợng quân chủ lực lên tới 120 vạn quân, dân quân 200 vạn ngời. Vùng giải phóng gồm 19 khu
căn cứ chiếm 1/4 đất đai, 1/3 dân số cả nớc. Đợc sự giúp đỡ của Liên Xô chuyển giao vùng đông bắc
của TQ-vùng công nghiệp quan trọng, toàn bộ vũ khí tịch thu đợc của hơn 1tr quân quan đông của
Nhật giao lại cho quân giải phóng.
-Tuy vậy vẫn còn gặp phải một số khó khăn: Trớc sự lớn mạnh của CM TQ tập đoàn Tởng Giới
Thạch phát động nội chiến tiêu diệt Đảng cộng sản và CM TQ. Đợc sự giúp đỡ của Mĩ nhằm biến
TQ thành thuộc địa kiểu mới của Mĩ. Mĩ trang bị huấn luyện cho 50 vạn quân Tởng, cho 10 vạn
quân Mĩ đổ bộ vào đất TQ. Trong 2 năm Mĩ viện trợ 4,5 tỷ USD cho quân Tởng.
Sau khi chuẩn bị đầy đủ, 20-7-1946 Tởng Giới Thạch bắt đầu cuộc nội chiến.
b, Diễn biến:
Cuộc nội chiến TQ trải qua 2 giai đoạn.
Giai đoạn 1 kéo dài gần 1 năm: 20-7-1946 đến6-1947: phòng ngự tích cực.
Giai đoạn 2 từ 6-1947 đến 10-1949 giai đoạn chiến lợc phản công.
-Giai đoạn 1:
20-7-1946 Tởng Giới Thạch huy động 160 vạn quân tấn công vào khu giải phóng do đảng cộng sản
lãnh đạo. Quân giải phóng TQ thực hiện chiến lợc phòng thủ tích cực vì quân Tởng đang chiếm u thế
về kinh tế và quân sự, chúng khống chế tất cả các thành phố lớn, các đờng giao thông, tài nguyên.
Chính vì vậy quân giải phóng phải phòng ngự tích cực, không giữ đất mà chủ yếu nhằm tiêu diệt
sinh lực địch và xây dựng lực lợng của mình.
Vì vậy chỉ sau một năm,so sánh lực lợng hai bên đã có sự thay đổi to lớn: quân giải phóng đã diệt đ-
ợc 1.112.000 quân Tởng và xd lực lợng lên tới 2tr quân.
-Do đó từ tháng 6, 7 đến 10-1949 quân giải phóng thực hiện chiến lợc phản công.
8
Từ tháng 6-1947 đến 6-1948 quân giải phóng đã tiến công vào vùng bị quân Quốc Dân Đảng chiếm
giữ.
9-1948 đến 1-1949 quân giải phỏng mở 3 chiến dịch lớn (Liêu-Phẩm; Hoài-Hải; Bình-Tân), tiêu diệt
1,54tr quân chủ lực Tởng, làm cho quân chủ lực của Quốc Dân Đảng về cơ bản đã bị tiêu diệt.

Triều Tiên chống Mĩ, ủng hộ VN trong kháng chiến chống Pháp và các nớc á, phi, Mĩ latinh trong
phong trào giải phóng dân tộc. Do đó địa vị của TQ đợc nâng cao trên trờng quốc tế.
3.TQ sau năm 1959 đến nay:
a,Từ 1959-1978:
là tình hình không ổn định về kinh tế, chính trị, XH.
*Về kinhtế: chính phủ đề ra đờng lối 3 ngọn cờ hồng. Đó là đờng lối chung xd XHCN-đại nhảy
vọt, công xã nhân dân.
Ngọn cờ một đờng lối với phơng châm: nhiều, nhanh, tốt, rẻ.
Ngọn cờ 2 đại nhảy vọt: tăng sản lợng thép gấp 10 lần so với kế hoạch 5 năm lần thứ 2 (1958-1962),
công nghiệp tăng gấp 3 lần, nông nghiệp tăng gấp 2 lần.
Ngọn cờ 3 công xã nhân dân: hợp những hợp tác xã thành công xã nhân dân để nhà nớc bao cấp chỗ
ăn, ở, mặc, học hành, thậm chí cả lúc chết.
9
Nhận xét: Đờng lối 3 ngọn cờ hồng do TQ đề ra chủ quan, sai lầm. Vì vậy dẫn tới hậu quả nghiêm
trọng: kinh tế lâm vào tình trạng hỗn loạn, sản xuất giảm sút, đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn.
Năm 1959 có hàng chục triệu ngời chết đói; đồng ruộng bỏ hoang, nhà máy đóng cửa.
*Về chính trị: không ổn định.
Từ 1959 Lu Thiếu Kỳ lên thay Mao Trạch Đông, trong giới lãnh đạo diễn ra bất đồng về đờng lối,
tranh chấp quyền lực quyết liệt. Mà đỉnh cao là cuộc đại CM văn hoá vô sản(1966-1968).
1968-1978 nội bộ tiếp tục diễn ra nhiều cuộc thanh trừng, lật đổ lẫn nhau khiến tình hình kinh tế,
XH đen tối, hỗn loạn đau thơng.
*Đối ngoại:
Thực hiện đờng lối bất lợi cho CM TQ và phong trào giải phóng dân tộc các nớc khác:
Coi Liên Xô là kẻ thù số 1, là ĐQ XHCN.
Gây chiến tranh xung đột vũ trang, tranh chấp biên giới với ấn Độ (1958), Liên Xô, Mông Cổ, Việt
Nam(1979).
TQ thực hiện đờng lối gây tổn thất nghiêm trọng cho sự nghiệp CM, cho nhân dân 3 nớc Việt Nam-
Lào-Campuchia.
b,Từ 1978 đến nay:
12-1978 hội nghị trung ơng Đảng TQ đã họp vạch ra đờng lối đổi mới, mở đầu cho cuộc cải cách

10
Sau chiến tranh TG 2 dới sự lãnh đạo của Đảng quốc đại do ông M.Găngđi đứng đầu với hình thức
phong phú, quyết liệt từ bãi công tiến tới tổng bãi công rồi khởi nghĩa vũ trang với quy mô ngày
càng lớn thu hút đợc mọi tầng lớp, giai cấp công nhân tham gia.
Mở đầu là 2 vạn thuỷ binh trên 20 chiến hạm ở thành phố cảng Bombay khởi nghĩa, hạ cờ Anh vào
ngày 19-2-1946. Khi Anh đàn áp họ đã chiến đấu đánh trả rất dũng cảm.
Phong trào đấu tranh này lan sang 20 vạn công nhân, học sinh, sinh viên, nhân dân tổng bãi công,
bãi thị suốt trong vòng 3 ngày liền từ 21, 23-2-1946 mới bị dập tắt.
Từ thành phố Bombay phong trào lan sang các thành phố Cancutta, Mađơrát, Carasi... ở nông thôn,
phong trào Tephaga(chỉ nộp 1/3 sản phẩm cho địa chủ) nổ ra ở nhiều địa phơng và phong trào
công nhân ở Cancutta bãi công phối hợp của hơn 40 vạn công nhân (2-1947). Phong trào đòi độc lập
ngày càng quyết liệt buộc thực dân Anh không thể tiếp tục thống trị theo hình thức thực dân kiểu cũ
đợc nữa, buộc phải thơng lợng với Đảng quốc đại và liên đoàn hồi giáo. Chia ấn Độ thành 2 quốc gia
dựa trên cơ sở tôn giáo: ấn Độ của những ngời theo đạo ấn Độ giáo, Pakixtan của những ngời theo
hồi giáo.
15-8-1947 ấn Độ tách ra thành 2 quốc gia: ấn Độ và Pakixtan (đến 26-3-1971 nhân dân miền đông
Pakixtan vốn là dân tộc Bănggan đã nổi dậy đấu tranh vũ trang tách ra khỏi Pakixtan, tuyên bố nớc
CH Bănglađét).
Không thoả mãn với quy chế tự trị nhân dân ấn Độ đấu tranh đòi thực dânAnh phải trao trả độc lập
cho ấn Độ và ngày 26-1-1950, ấn Độ tuyên bố độc lập và nớc CH ấn Độ chính thức đợc thành lập.
b,Công cuộc xd đất n ớc và chính sách đối ngoại:
Sau khi giành độc lập chính phủ ấn Độ đề ra những hoạch định nhằm phát triển kinh tế, văn hoá, XH
để củng cố nền độc lập và xd đất nớc phồn vinh.
Trớc tiên là ngành nông nghiệp ấn Độ thực hiện CM xanh đem lại cho những hiệu quả to lớn: từ
thiếu đói, nghèo khổ, phải nhập lơng thực ấn Độ đã tự túc nuôi sống đợc hơn 1tỷ dân, ấn Độ còn dự
trữ và xuất khẩu lơng thực.
Về công nghiệp: vốn có nền công nghiệp lâu đời truyền thống nay ấn Độ phát triển công nghiệp độc
lập, tự chủ, thực hiện CM KH-KT, điện khí hoá kết quả, đến 1986-1987 ấn Độ sản xuất đợc 170tỷ
KWh điện, 30 tr tấn dầu mỏ, 150 tr tấn than. Lơng thực năm 1950 là: 56 tr tấn đến 1981 là 133tr tấn.
Công nghiệp xếp thứ 10 tg. 1974 ấn Độ chế tạo bom nguyên tử, 1975 có vệ tinh nhân tạo. ấn Độ là

làm tay sai cho Mĩ do Lý Thừa Văn cầm đầu; tình cảnh chia cắt đất nớc Triều Tiên lâu dài: 5-1948
đã giúp đỡ các thế lực tay sai phản động tiến hành tổng tuyển cử bầu quốc hội thành lập 1 nớc riêng
gọi là Đại Hàn Dân Quốc hay còn gọi là Hàn Quốc.
Trớc tình hình đó 8-1948 Bắc Triều Tiên tiến hành bầu cử quốc hội. 9-9-1948 quốc hội họp thông
qua hiến pháp bầu cử chính phủ và tuyên bố thành lập nớc CHDCND Triều Tiên. Cuối 1948, theo lời
đề nghị của Quốc hội CHDCND Triều Tiên, quân đội Liên Xô rút khỏi bắc Triều Tiên.
1950-1953, 2 miền nam bắc Triều Tiên đã nổ ra cuộc chiến tranh với quy mô lớn. 7-1953, 2 bên ký
hiệp định đình chiến, từ đây 2 miền trở thành 2 quốc gia đi theo những định hớng khác nhau. Miền
Bắc đi theo XHCN, miền nam đi theo TBCN.
Sau hơn nửa thế kỷ đối đầu, 13-6-2000 diễn ra Hội nghị thợng đỉnh liên Triều, mở ra thời kỳ hoà
bình, hợp tác giữa CHDCND Triều Tiên và Hàn Quốc, hớng tới việc thống nhất đất nớc trên bán đảo
Triều Tiên.
a,CHDCND Triều Tiên.
Sau khi chiến tranh chấm dứt, dới sự lãnh đạo của Đảng lao động Triều Tiên do Kim Nhật Thành
đứng đầu, nhân dân Bắc Triều tiến hành công cuộc xd CNXH. Sau chiến tranh, bắc Triều Tiên chịu
tổn thất nặng nề: 8700 nhà máy, 28 tr m
2
nhà ở, 5000 trờng học, 1000 bệnh viện và trạm xá.. bị phá
huỷ. Công nghiệp điện chỉ còn bằng 1/4 mức trớc chiến tranh, công nghiệp hoá học còn 1/5, công
nghiệp chất đốt và ngành luyện kim còn 1/10. ở nông thôn 400.000 hécta ruộng bị tàn phá hoặc bỏ
hoang.
Trải qua kế hoạch 3 năm khôi phục và phát triển kinh tế(1954-1956) và kế hoạch dài hạn (từ 1957)
để xd CNXH đã thu đợc những thành tựu to lớn: hoàn thành điện khí hoá trong cả nớc; nền công
nghiệp đáp ứng nhu cầu trong nớc về xe ôtô du lịch, vận tải, máy kéo và các nông cụ khác, ngành
năng lợng luyện kim phát đạt. Về nông nghiệp: nông nghiệp phát triển mạnh mẽ đặc biệt là đánh bắt
cá và hải sản. Về văn hoá - giáo dục có những bớc tiến bộ đáng kể (1949 thanh toán nạn mù chữ,
1975 thực hiện chế độ giáo dục phổ cập 11 năm).
12-1972 hiến pháp XHCN đợc ban hành đề ra nhiệm vụ tiếp tục xd cơ sở vật chất cho XHCN và
nâng cao đời sống nhân dân.
1986 đã sản xuất 51tr tấn than, 1 tr tấn quặng và 31 tỷ KWh điện. Tại thủ đô Bình Nhỡng đã xd hệ

chạy qua kênh đào Xuyê của Ai cập. Sau chiến tranh TG 1, thực dân Anh, Pháp thống trị các nớc
vùng Trung Đông. Sau chiến tranh TG 2, đế quốc Mĩ với tiềm lực kinh tế, quân sự lớn mạnh đã tìm
mọi cách hất cẳng Anh, Pháp nhằm khống chế, thống trị khu vực này. Mâu thuẫn và tranh chấp giữa
các thế lực Mĩ-Anh và Pháp, đặc biệt âm mu của Mĩ nhằm thống trị khu vực Trung Đông là nguyên
nhân chủ yếu gây lên cục diện không ổn định, luôn căng thẳng, diễn ra nhiều cuộc tranh chấp lãnh
thổ và xung đột giữa các tôn giáo.
Sau chiến tranh TG 2 phong trào giải phóng dân tộc nổ ra mạnh mẽ do cuộc tăng cờng bóc lột và
khai thác các nguồn nguyên liệu phong phú đặc biệt là dâu mỏ dẫn đến sự ra đời của giai cấp TS dân
tộc và tăng cờng lực lợng của giai cấp công nhân, nhân dân tham gia ngày càng đông vào cuộc đấu
tranh giải phóng dân tộc để hy vọng giải phóng ruộng đất. Các tầng lớp khác đã có chuyển biến về ý
thức dân tộc.
1946, trớc áp lực đấu tranh của nhân dân Xyri và Lybăng, Pháp buộc phải công nhận nền độc lập
của 2 nớc và rút quân đội khỏi 2 nớc này.
ở Iraq, 14-7-1958 cuộc CM của nhân dân lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế và chính quyền độc tài
thân Đế quốc Nurixcut, phá vỡ khối quân sự Batđa do Anh và Mĩ lập ra ở khu vực Trung Đông 1955.
11-2-1979 CM Iran đã thủ tiêu chế độ quân chủ chuyên chế Palêvi và lật đổ nền thống trị Trung
Đông kiểu mới.
Vấn đề ở Palextin là một vấn đề khó khăn và nan giải nhất. 1948 đợc Mĩ giúp đỡ, bọn phục quốc Do
Thái lập ra nớc Israel, sau đó Israel gây chiến tranh xâm lợc toàn bộ Palextin, cao nguyên Gôrô và
miền nam Lybăng- đây là nguồn gốc gây nên cuộc xung đột kéo dài làm cho tình hình Trung Đông
thêm căng thẳng.
Page24
Từ 1948 đến nay, dới sự lãnh đạo của tổ chức giải phóng Palextin đợc sự ủng hộ của nhân dân các n-
ớc A rập & các lực lợng tiến bộ trên TG, nhân dân Palextin đã kiên cờng đtranh chống Ixaren. Sau
hơn 40 năm chiến đấu, 11/1988 nớc Palextin đợc thành lập do Yatxe Araphat- chủ tịch PLO, làm
tổng thống.15/12/1989 Liên hiệp quốc công nhận Palextin là đại diện của nhân dân Palextin..
4/5/94 chủ tịch PLO & thủ tớng Itxaren đã ký kết hiệp định về quyền tự do của ngời Palextin ở Gada
và Gierico buộc I xaren phải rút khỏi vùng này và thả tù nhân của ngời Palextin. 6/96 cuộc tổng
tuyển cử bầu quốc hội ở I xaren thì Đảng Licut (của những phần tử dtộc cực đoan phát động) đã
thắng thế, vì vậy đã không chịu thực hiện nội dung đã cam kết nên tình hình Trung Đông vẫn căng

dành thắng lợi to lớn: chiến dịch Thợng Lào (4/53) giải phóng tỉnh Sầm Na và một phần tỉnh Luông
Pha Băng và Xiêng Khoảng; chiến dịch Trung Lào (12/53) giải phóng phần lớn tỉnh Xavanakhét &
Khăm Muộn. Chiến dịch Hà Lào giải phóng tỉnh Atôpơ và 1 phần tỉnh Xaravan.
7/5/54 sau thất bại ở Điện biên phủ, TD Pháp buộc phải ký Hiệp định Genevơ (21/7/54) công nhận
địa vị hợp pháp của các lực lợng CM Lào & thừa nhận 2 tỉnh tập kết Phôngxalì và Sầm Na là khu
vực quản lý trực tiếp của llợng CM Lào.
* Sau khi TD Pháp thất bại, Mỹ tìm cách hất cẳng Pháp nhảy vào Đông dơng hòng biến Lào thành
thuộc địa kiểu mới. Mỹ ngày càng can thiệp sâu vào Đông dơng, và Lào, xoá bỏ Hiệp định Genevơ
và CM Lào thông qua viện trợ về kinh tế, quân sự cho quân đội tay sai. 21 năm chống Mỹ của
Lào trải qua 3 thời kỳ.
- 1954-1963: đtranh chống chiến lựoc 2 mặt trận CM, diến biến hoà bình kết hợp với bạo lực phản
CM của Mỹ và tay sai.
- Dới sự l/đạo của Đảng nd CM Lào (t/lập 3/55) quân dân Lào đã đánh bại các cuộc tấn công quân
sự của địch, giải phóng nhiều vùng đất đai rộng lớn của Thợng- Trung Lào. Đầu năm 60 vùng giải
phóng Lào đã chiếm 2/3 diện tích & 1/3 dân số của cả nớc, p/trào đấu tranh
- 1964-1973 đánh bại chiến tranh đặc biệt của Mỹ Nguỵ. 5/64 Mỹ dùng không quân ném bom mở
rộng chiến tranh đặc biệt sang Lào với đỉnh cao là chiến tranh đặc biệt tăng cờng (1969 sau khi
Ních Xơn lên làm tổng thống), Mỹ ném bom xuống Lào (khoảng 3 triệu tấn, 1tấn/1 ngời), đồng thời
mở cuộc tiến công lớn đánh chiếm vùng giải phóng và tiêu diệt CM. Quân dân Lào đã từng bớc
14
đánh bại các chiến dịch leo thang của Mỹ, 2/1970 lập chiến thắng ở cánh đồng Chum ở Xiêng
Khoảng cùng Việt nam đập tan cuộc hành quân Lam sơn 719 của Mỹ- Nguỵ.
- Mỹ thất bại nặng nề nên phải ký Hiệp định Viên Chăn (21/2/73) lập lại hoà bình, thực hiện hoà hợp
dân tộc ở Lào, Mỹ rút hết cố vấn và nhân viên quân sự ra khỏi Lào.
- 1973-1975: đầu tranh hoàn thành CM dân tộc dân chủ trong cả nớc. Đặc điểm nổi bật của tình hình
lúc này là nớc Lào tạm chia làm 3 vùng: vùng giải phóng, vùng kiểm soát của phái hữu và vùng
trung lập; với 3 chính quyền: c/quyền CM, c/quyền phái hữu Viên chăn & c/quyền liên hiệp TW.
Đảng nhân dân CM Lào phát động n/dân đ/tranh đòi đối phơng thi hành Hiệp định Viên chăn.
- Thắng lợi của VN 30/4/75 đã cổ vũ và tạo đ/k thuận lợi cho CM Lào giành đợc thắng lợi hoàn
toàn. Dới sự lãnh đạo của Đảng ndân CM Lào; 5-12/1975 n/dân Lào đã nổi dậy giành chính quyền

Hiệp định Genevơ (21/7/54) công nhận độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ Đông dơng, quân
viễn chinh Pháp rút khỏi CPC, chấm dứt một thập kỷ thống trị.
* Từ 1954-1970 Cphủ do Xihanúc đứng đầu đã thực hiên đờng lối hoà bình, trung lập, không tham
gia bất cứ 1 khối qsự nào, tiếp nhận viên trợ từ mọi phía miền là không có đkiện ràng buộc. Nhờ đ-
ờng lối đó, đã đa CPC phtriển về mặt ktế, vhoá, giáo dục theo hớng tốt đẹp.
15

Trích đoạn Tổ chức Liên Hợp Quốc (LHQ) 1 Sự thành lập
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status