Giáo án 6 (Từ tuần 19 đến tuần 28) - Pdf 40

Tuần 19
Tiết 73 – 74
BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN
Tô Hoài
NS: 12/01/08
ND: 15/01/08
A. Mục tiêu cần đạt :
Giúp HS:
- Hiểu được nội dung, ý nghóa Bài học đường đời đầu tiên.
- Nắm được những đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả và kể chuyện của bài văn.
- Rèn luyện kó năng đọc diễn cảm, tóm tắt tác phẩm.
B. Chuẩn bò :
1. Giáo viên: giáo án, SGV, chân dung nhà văn Tô Hoài, tập truyện Dế mèn phiêu lưu kí, Tô
Hoài – về tác gia và tác phẩm.
2. Học sinh: SGK, Vở soạn, Đồ dùng học tập.
C. Tiến trình hoạt động:
1.Ổn đònh
2. Kiểm tra sự chuẩn bò của học sinh.
3. Bài mới:
Tiết 73:
GV hướng dẫn HS tìm hiểu đôi nét về tác giả và
tác phẩm.
Mời HS đọc phần Chú thích  ( SGK/ 7 – 8 )
? Trình bày những hiểu biết của em về tác giả Tô
Hoài?
- HS dựa vào chú thích trả lời.
- GV bổ sung, treo ảnh chân dung nhà văn Tô
Hoài, giải thích bút danh Tô Hoài (Sông Tô Lòch,
huyện Hoài Đức)Kỉ niệm và ghi nhớ về quê
hương.
- Ngoài Dế Mèn phiêu lưu kí, Tô Hoài còn viết rất

thích: Vũ, trònh thượng, cạnh khoé…
? Trong đoạn trích này, tác giả chọn ngôi kể thứ
mấy? Tác dụng của nó?
- Ngôi kể thứ nhất, Dế Mèn tự xưng “tôi”, kể
chuyện mình. Có tác dụng: tăng hiệu quả của biện
pháp nhân hoá, làm cho truyện trở nên thân mật,
gần gũi.
GV hướng dẫn HS phân tích đoạn trích.
Yêu cầu HS đọc kó lại đoạn từ đầu  “… Sắp
đứng đầu thiên hạ rồi”.
? Em hãy tìm những chi tiết miêu tả ngoại hình
của Dế Mèn?
*Hình dáng:
- Đôi càng to mẫm bóng.
- Những cái vuốt ở khoeo, ở chân cứng dần
và nhọn hoắt.
- Đôi cánh dài kín xuống tận chấm đuôi.
- Cả người rung rinh một màu bóng mỡ.
- Răng đen nhánh, râu dài uốn cong rất đỗi
hùng dũng.
- Đi đứng oai vệ.
? Với hình dáng như vậy, em hình dung Mèn là một
chàng dế như thế nào?
- Là chàng dế thanh niên cường tráng, đẹp trai, ưa
nhìn, khoẻ mạnh, đầy sức sống, tự tin và yêu đời.
2. Tóm tắt
3. Phân tích
a. Bức chân dung tự hoạ của Dế
Mèn.
* Hình dáng:

 Tính tình hung hăng, khinh thường, ngạo mạn đối
với mọi người.
GV hướng dẫn HS thay thế các từ đồng nghóa, gần
nghóa với các từ:
- Cường tráng: Khoẻ mạnh, to lớn, mạnh mẽ, đẹp
đẽ …
- Hủn hoẳn: rất ngắn, cộc…
- Ngoàm ngoạp: liêm liếm, sào sạo…
- Cà khòa: gây sự, tranh cãi…
 Có thể thay thế được song không từ ngữ nào có
thể so sánh với từ ngữ mà Tô Hoài đã dùng.
? Theo em, Dế Mèn có những nét đẹp và chưa đẹp
nào trong hình dáng và tính tình?
- Đẹp: yêu đời, tự tin, khoẻ mạnh.
- Chưa đẹp: kiêu căng, tự phụ, hợm hónh.
? Nhận xét của em về những nét nghệ thuật mà tác
giả sử dụng trong đoạn văn?
- Nhân hoá, tính từ gợi cảm, từ láy, so sánh chon
lọc và chính xác.
GV cho HS đọc lại đoạn: “Chúng tôi hay nghòch
ranh ….đầu tiên”.
? Hãy so sánh hành động và thái độ của Dế Mèn
trước và sau khi trêu chò Cốc?
* Trước:
- Qoắc mắc với Choắt.
- Mắng Choắt.
- Cất giọng véo von chọc chò Cốc.
Hung hăng, ngạo mạn, huyênh hoang.
* Sau:
- Chui tọt vào hang. Hoảng sợ,

? Em hãy cho biết bút pháp nghệ thuật được sử
dụng chủ yếu trong bài? Em có nhận xét gì về cách
xây dựng hình ảnh con vật có trong truyện?
? Từ câu chuyện, em rút ra được bài học gì từ cuộc
sống?  Gọi HS đọc phần ghi nhớ.
GV hướng dẫn HS luyện tập câu hỏi 2 (SGK/11).

* Kết quả:
- Dế Choắt chết.
- Dế Mèn ân hận, chôn cất Dế Choắt.
Rút ra bài học đường đời đầu tiên.
III. Tổng kết
Ghi nhớ ( SGK/11 )
IV. Luyện tập.
4. Hướng dẫn về nhà :
- Học bài, làm bài tập 1 ( SGK/ 11).
- Soạn văn bản: Sông nước Cà Mau.
5. Rút kinh nghiệm :
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
Tuần 19
Tiết 75
PHÓ TỪ

NS: 13/01/08
ND: 16/01/08
C. Mục tiêu cần đạt :
Giúp HS:
- Nắm được phó từ là gì? Phân loại phó từ.
- Phân biệt tác dụng của phó từ trong cụm từ, trong câu.

GV yêu cầu HS điền các phó từ đã tìm được ở I, II
vào bảng phân loại:
I. Phó từ là gì?
1. Ví dụ ( SGK/12 )
a. … đã đi
… cũng ra
… vẫn chưa thấy
… thật lỗi lạc
b. … soi gương được
… rất ưa nhìn
… to ra
… rất bướng
2. Ghi nhớ
( SGK/12)
II. Các loại phó từ.
1. Ví dụ (SGK/13)
CÁC LOẠI PHÓ TỪ
Ý nghóa Phó từ đứng
trước
Phó từ đứng sau
Chỉ quan hệ thời gian Đã, đang
Chỉ mức độ Thật, rất Lắm
Chỉ sự tiếp diễn tương
tự
Cũng
Chỉ sự phủ đònh Không
Chỉ sự cầu khiến Đừng
Chỉ kết quả và hướng Ra, vào
Chỉ khả năng Được
? Kể tên các phó từ mà em biết thuộc mỗi loại nói

- Chuẩn bò bài: So sánh.
5. Rút kinh nghiệm :
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Tuần 19
Tiết 76
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN MIÊU TẢ
NS: 15/01/08
ND: 17/01/08

E. Mục tiêu cần đạt :
Giúp HS:
- Nắm được những hiểu biết chung về văn miêu tả.
- Nhận diện được những đoạn văn, bài văn miêu tả.
- Hiểu được trong những tình huống nào thì người ta dùng văn miêu tả.
F. Chuẩn bò :
1. Giáo viên: Bảng phụ.
2. Học sinh: SGK, Vở soạn, phiếu học tập.
C. Tiến trình hoạt động:
1.Ổn đònh
2. Kiểm tra sự chuẩn bò của học sinh.
3. Bài mới
GV hướng dẫn HS tìm hiểu chung về văn miêu tả
bằng cách phân tích các VD trong SGK/15.
GV yêu cầu HS đọc, thảo luận phần I.1
GV chia 3 tình huống cho 6 nhóm thảo luận trong 3’.
Sau đó, gọi đại diện các nhóm trình bày nội dung câu
trả lời. GV lắng nghe, gọi HS nhận xét, GV nhận xét
chung và bổ sung:
- Tình huống 1: Em phải chỉ cho khách số nhà, đường,

a. Dế Mèn:
- Chàng dế thanh niên cường tráng.
- Đôi càng to mẫm bóng.
- Những cái vuốt cứng, nhọn hoắt.
- Đôi càng dài.
- Cả người rung rinh một màu nâu
bóng mỡ.
 Chú dế đẹp, lực lưỡng.
b. Dế Choắt:
chỗ nào? Chi tiết và hình ảnh nào nói lên điều đó?
 Mèn là chú dế đẹp, lực lưỡng, khoẻ mạnh, rất ưa
nhìn. Trong khi đó, Choắt lại là chú dế ốm yếu, xấu xí,
thiếu sức sống.
Từ các VD vừa phân tích, HS rút ra phần Ghi nhớ.
Cho 2 HS đọc phần Ghi nhớ (SGK/16)
GV nhấn mạnh: Bản chất của văn miêu tả là làm nổi
bật được các đặc điểm cụ thể và tính chất tiêu biểu của
sự vật, con người. Qua đặc điểm, tính chất đó, người
đọc hình dung và nhận ra ngay sự vật và con người
được miêu tả. Vì vậy, khi làm văn miêu tả, điều quan
trọng là biết quan sát và dẫn ra được hình ảnh cụ thể.
GV hướng dẫn HS luyện tập các bài tập trong SGK.
GV chia 6 nhóm HS , hai nhóm làm, tìm hiểu 1 đoạn
theo yêu cầu . Các nhóm trình bày theo kết qủa đã tìm
hiểu.
GV nhận xét, bổ sung, đồng thời ghi lên bảng kết quả.
Đề luyện tập:
Khuôn mặt mẹ luôn hiện trong tâm trí em, nếu tả
khuôn mặt mẹ thì em chú ý tới đặc điểm nổi bật nào?
Yêu cầu: Chỉ cần gạch đầu dòng các đặc điểm nổi bật

Đoàn Giỏi
NS: 20/01/08
ND: 22/01/08
G. Mục tiêu cần đạt :
Giúp HS:
- Cảm nhận được sự phong phú và độc đáo cùa thiên nhiên sông nước Cà Mau.
Nắm được nghệ thuật miêu tả cảnh sông nước của tác giả.
- Rèn luyện kó năng đọc, tóm tắt và phân tích văn bản.
H. Chuẩn bò :
1. Giáo viên: giáo án, SGV, chân dung nhà văn Đoàn Giỏi, tập truyện Đất rừng
Phương Nam, tranh minh hoạ.
2. Học sinh: SGK, Vở soạn, Đồ dùng học tập, sưu tầm tranh ảnh hoặc tranh về sông
nước, rừng đước Cà Mau
C. Tiến trình hoạt động:
1.Ổn đònh
2. Kiểm tra bài cũ: Tóm tắt đoạn trích Bài học đường đời đầu tiên. Bài học đường đời
đầu tiên mà Dế Mèn nhận được là gì?
3. Bài mới: Tiết 77
GV hướng dẫn HS tìm hiểu đôi nét về tác giả và
tác phẩm.
Gọi HS đọc phần Chú thích  (SGK/20)
? Trình bày hiểu biết của em về nhà văn Đoàn
Giỏi? HS dựa vào chú thích  trả lời.
? Sông nước Cà Mau là đoạn trích được trích từ tác
phẩm nào? Em biết gì về tác phẩm đó?
- HS trả lời, GV giới thiệu thêm: Đất rừng phương
Nam là một trong những tác phẩm xuất sắc nhất của
văn học thiếu nhi nước ta. Tác phẩm đã được in lại
nhiều lần, được dựng thành phim Đất phương Nam
khá thành công.

+/ Đoạn 3: Đoạn còn lại: Đặc tả cảnh chợ Năm
Căn đông vui, trù phú.
? Em hãy hình dung vò trí quan sát của người miêu
tả. Vò trí ấy có thuận lợi gì trong việc quan sát và
miêu tả?
- Vò trí: trên thuyền xuôi theo các kênh rạch vùng
sông nước Cà Mau.
? Văn bản sử dụng ngôi kể thứ mấy? Em hãy so
sánh với ngôi kể trong văn bản Bài học đường đời
đầu tiên?
? Bài văn dùng phương thức biểu đạt chủ yếu nào?
- Miêu tả kết hợp thuyết minh.
GV hướng dẫn HS phân tích đoạn trích.
Yêu cầu HS đọc lại đoạn 1
? Trong đoạn văn đầu, tác giả đã miêu tả ấn tượng
chung, bao trùm vùng sông nước Cà Mau. Hãy tìm
những chi tiết nói lên điều đó?
- Sông ngòi, kênh rạch càng bủa giăng chi chít như
mạng nhện.
- Trên trời thì xanh, dưới thì nước xanh, chung
quanh mình cũng chỉ một sắc xanh cây lá.
? Tác giả cảm nhận sự rộng lớn của vùng sông
nước Cà Mau thông qua những giác quan nào?
- Thính giác, thò giác. Đặc biệt là cảm giác về màu
xanh bao trùm và tiếng rì rào bất tận của rừng cây,
của sóng và gió.
? Trong đoạn văn này, tác giả đã sử dụng những
biện pháp nghệ thuật nào?
? Qua ấn tượng chung của tác giả, em cảm nhận Cà
Mau là vùng đất như thế nào?

giả sử dụng trong đoạn văn đó là gì?
3. Bài mới: (Tiếp theo)
GV hướng dẫn HS tìm hiểu câu hỏi 3, 4, 5 phần
Đọc – hiểu văn bản.
Gọi HS đọc lại đoạn “…Từ khi qua Chà Là” đến
“…khói sóng ban mai”.
? Qua đoạn nói về cách đặt tên cho các con
sông, con kênh ở vùng Cà Mau, em có nhận xét gì
về các đòa danh ấy? Những đòa danh này gợi cho
em thấy được đặc điểm gì về thiên nhiên vùng Cà
Mau?
- Ở đây còn rất hoang dã, phong phú, con người
sống gần gũi, chất phác, giản dò.
? Sông Năm Căn được tác giả miêu tả như thế
nào? Tìm những chi tiết cụ thể về sông Năm Căn
và rừng đước?
- Con sông rộng hơn ngàn thước.
- Nước ầm ầm đổ ra biển ngày đêm như thác.
- Cá nước bơi hàng đàn đen trũi nhô lên hụp
xuống như người bơi ếch.
- Rừng đước dựng lên cao ngất như hai dãy
trường thành vô tận.
?Trong câu “Thuyền chúng tôi chèo thoá qua
kênh Bọ Mắt, đổ ra sông Cửa Lớn, xuôi về Nam
Căn” có những động từ nào chỉ cùng một hoạt
động của con thuyền?Nếu thay đổi trình tự những
động từ ấy trong câu thì có ảnh hưởng gì đế nội
dung được diễn đạt hay không?
- Các động từ: thoát qua, đổ ra, xuôi về. Không
thể thay đổi trình tự vì như thế sẽ làm thay đổi

màu sắc, âm thanh làm nổi bật sự tấp nập, trù
phú của chợ Năm Căn.
? Qua đoạn trích này, em hình dung như thế nào
và cảm tưởng gì về Cà Mau – vùng cực nam của
Tổ quốc?
- HS phát biểu, rút ra Ghi nhớ (SGK/23)
?Em đã đọc truyện Đất rừng phương Nam? Hãy
tóm tắt ngắn gọn nội dung tác phẩm thiếu nhi nổi
tiếng này?
- Đa dạng về màu sắc, trang phục,
tiếng nói.
 Cảnh chợ tấp nập, trù phú, riêng
biệt.
III. Tổng kết
Ghi nhớ (SGK/23)
IV. Luyện tập
4. Hướng dẫn về nhà:
- Học thuộc Ghi nhớ, nắm nội dung, nghệ thuật của đoạn trích.
- Soạn bài: Bức tranh của em gái tôi.
5. Rút kinh nghiệm:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Tuần 20
Tiết 79
SO SÁNH

NS: 21/01/08
ND: 23/01/08

- So sánh như vậy làm cho câu văn, câu thơ có tính
gợi hình, gợi cảm.
? Sự so sánh trong những câu trên có gì khác với sự
so sánh trong câu sau:
Con mèo vằn vào tranh, to hơn cả con hổ nhưng nét
mặt lại vô cùng dễ mến. ( Tạ Duy Anh )
? Vậy, thế nào là so sánh?
HS rút ra Ghi nhớ (SGK/24)
? Em hãy tìm thêm các ví dụ về phép so sánh?
GV hướng dẫn HS tìm hiểu cấu tạo của phép so sánh.
GV treo bảng phụ các ví dụ:
a. Anh em như thể tay chân
b. Trường Sơn: chí lớn ông cha
Cửu Long: lòng mẹ bao la sóng trào
I. So sánh là gì?
1. Ví dụ (SGK/24)
a. Trẻ em như búp trên cành
b. …rừng đước dựng lên cao ngất
như hai dãy trường thành…

2. Ghi nhớ
(SGK/24)
II. Cấu tạo của phép so sánh.
1. Ví dụ (SGK/25)
Mô hình phép so sánh
Vế A Phương Từ SS Vế B
diện SS
Trẻ em như búp trên cành
Rừng dựng lên như hai dãy
đước cao ngất trưỡng

Các nhóm khác bổ sung kết quả, GV sửa sai, hướng
dẫn HS ghi kết quả vào vở bài tập.
2. Ghi nhớ
(SGK/25)
III. Luyện tập
Bài 1:
a. So sánh đồng loại:
- Người với người:
Thầy thuốc như mẹ hiền
- Vật với vật:
Sông ngòi… bủa giăng chi chít
như mạng nhện.
b. So sánh khác loại
Đôi ta như lửa mới nhen.
Bài 2: - Khoẻ như ( voi, trâu, hùm..)
- Đen như ( bồ hóng, cột nhà
cháy…)

4. Hướng dẫn về nhà:
- Học thuộc ghi nhớ, hoàn thành các bài tập.
- Chuẩn bò So sánh (tiếp theo)
5. Rút kinh nghiệm:
.............................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Tuần 20
Tiết 80
QUAN SÁT, TƯỞNG TƯNG, SO SÁNH
VÀ NHẬN XÉT TRONG VĂN MIÊU TẢ
NS: 20/01/08
ND: 24/01/08

học tập. Sau đó, cho các nhóm trình bày kết quả thảo
luận. Cả lớp cùng lắng nghe, bổ sung, sửa sai. GV
nhận xét chung và ghi kết quả lên bảng.
? Để tả được như 3 đoạn văn trên, người viết cần có
những năng lực cơ bản nào?
- Quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét.
GV nhấn mạnh: Để tả sự vật, phong cảnh,… người
viết cần biết quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận
xét. Những so sánh, nhận xét độc đáo tạo nên sự sinh
động, giàu hình tượng, mang lại cho người đọc nhiều
thú vò.
- Quan sát: Nhìn, nghe, sớ, thấy… bằng các giác
I. Quan sát, tưởng tượng, so sánh
và nhận xét trong văn miêu tả.
1. Ví dụ (SGK/27 – 28)
a. Đoạn 1: Miêu tả Dế Choắt.
- Từ ngữ: gầy gò, dài lêu nghêu.
- Hình ảnh: như gã nghiện, như
người cởi trần, mặt mũi ngẩn ngẩn
ngơ ngơ.
b. Đoạn 2: Miêu tả cảnh sông nước
Cà Mau rộng lớn, hùng vó.
- Sông ngòi, kênh rạch bủa giăng
chi chít như mạng nhện.
- Sắc xanh của trời, của nước, cây
lá, khu rừng.
- Sông Năm Căn mênh mông, nước
ầm ầm đổ ra biển như thác.
- Rừng đước dựng lên cao ngất như
hai dãy trường thành vô tận.

+/ Mọc kín thân cây non, ủ kó như áo mẹ.
2. Ghi nhớ
(SGK/28)
4. Hướng dẫn về nhà:
- Học thuộc lòng phần ghi nhớ.
- Làm các bài tập trong SGK.
5. Rút kinh nghiệm:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Tuần 21
Tiết 81
QUAN SÁT, TƯỞNG TƯNG, SO SÁNH
VÀ NHẬN XÉT TRONG VĂN MIÊU TẢ
(Tiếp theo)
NS: 27/01/08
ND: 29/01/08
A. Muc tiêu cần đạt: Như tiết 80 (Tuần 20)
B. Chuẩn bò: HS chuẩn bò bài tập ở nhà.
C. Tiến trình hoạt động:
1. Ổn đònh
2. Kiểm tra bài cũ: Thế nào là quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn
miêu tả?
3. Bài mới: (tiếp theo)
GV hướng dẫn HS luyện tập các bài tập trong
SGK/28, 29.
GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1.
? Tác giả đã quan sát và lựa chọn những hình ảnh
đặc sắc và tiêu biểu nào về Hồ Gươm?
* Những hình ảnh:

-Rung rinh, bóng mỡ.
-Đầu to, nổi từng tảng.
-Răng đen nhánh, nhai ngoàm
ngoạm.
-Trònh trọng, khoan thai, vuốt râu,
lấy làm hãnh diện lắm.
-Râu dài rất hùng dũng.
Bài 4:
- Mặt trời như một chiếc mâm lửa.
- Bầu trời sáng trong và mát mẻ
như khuôn mặt của bé sau giấc ngủ
dài.
- Những hàng cây như những bức
tường thành cao vút.
4. Hướng dẫn về nhà: Chuẩn bò bài: Luyện nói về quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận
xét trong văn miêu tả.
5. Rút kinh nghiệm:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Tuần 21
Tiết 82 – 83
BỨC TRANH CỦA EM GÁI TÔI
Tạ Duy Anh
NS: 27/01/08
ND: 30/01/08
A. Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS :
- Hiểu được nội dung, ý nghóa của truyện.
- Nắm được nghệ thuật kể chuyện và miêu tả tâm lý nhân vật trong tác phẩm.
- Rèn luyện kỹ năng kể chuyện ở ngôi thứ nhất, kỹ năng miêu tả và phân tích tâm lý

- Tâm trạng và thái độ của người anh trước sự việc ấy.
I. Giới thiệu chung:
1. Tác giả :
- Tên thật là Tạ Viết Đăng, sinh
ngày 9/9/1959.
- Là cây bút trẻ trong văn học
thời kỳ đổi mới.
2. Tác phẩm :
Rút trong tập Con dế ma (NXB
Kim Đồng-HN-1998)
II.Đọc – hiểu văn bản
1. Đọc – tìm hiểu chú thích
(SGK)
- Em gái thành công, cả nhà vui mừng, người anh
gượng đi xem triển lãm tranh của người em.
- Đứng trước bức tranh của Kiều Phương, anh trai hối
hận vô cùng vì tính ích kỉ của mình.
?Dựa vào những sự việc chính em hãy tóm tắt truyện?
GV gọi một vài em tóm tắt, cho cả lớp nhận xét, GV
nhận xét về cách tóm tắt của HS và tóm tắt một lượt.
? Nhân vật chính trong truyện là ai? (Kiều Phương,
người anh hay cả hai?) Vì sao em lại cho đó là nhân vật
chính?
- Nhân vật người anh. Tác giả muốn đặt nhân vật
ngườ anh làm nhân vật chính vì để người anh tự nhận
ra khuyết điểm, thiếu sót của mình chứ không phải ca
ngợi tài năng của người em gái.
? Theo em truyện kể bằng ngôi thứ mấy? Cách kể này
có tác dụng gì trong văn miêu tả tâm trạng không? Vì
sao?

- Trời a,ï thì ra nó chế thuốc vẽ.
- Bí mật theo dõi em gái.
Tò mò, hiếu kì, xem thường.
 Khi tài năng người em được
phát hiện.
- Luôn cảm thấy mình bất tài.
- Chỉ muốn gục xuống khóc.
- Chỉ cần một lỗi nhỏ của nó là tôi gắt um lên.
- Xem trộm bức tranh, lén trút hơi thở dài.
Mặc cảm, ghen tò trước tài năng nổi bật của em.
? Vì sao người anh lại không thể thân với em như
trước? Đằng sau cái cử chỉ và thái độ không bình
thường ấy là tâm trạng gì của người anh?
- Xem trộm những bức tranh của em, lén trút tiếng thở
dài…..cảm thấy nó như chọc tức tôi.
? Nếu cần có lời khuyên, em sẽ nói gì với người anh lúc
này?
(Giáo viên giáo dục học sinh sự ganh tò trong cuộc sống
thông qua hình ảnh người anh)
? Khi đứng trước bức chân dung của mình do em gái vẽ,
diễn biến tâm trạng của người anh biến đổi như thế
nào? Vì sao người anh lại có sự thay đổi đó?
- Thoạt tiên là sự ngỡ ngàng, rồi đến hãnh diện, sau đó
là xấu hổ. Ngạc nhiên vì bức hoàn toàn bất ngờ với
cậu. Hãnh diện vì cậu nhận ra những nét đẹp của mình
trong tranh. Xấu hổ là do tự nhận ra những yếu kém
của mình.
? Em hiểu như thế nào về đoạn kết của truyện? Qua đó
em có nhận xét gì về nhân vật người anh? ( HS cảm
nhận và đưa ra ý kiến của mình )

- Bám chặt lấy tay mẹ.
Ngỡ ngàng, hãnh diện->xấu hổ
- Nhìn như thôi miên
=>Hối hận, nhận ra được khuyết
điểm của bản thân.
b. Nhân vật Kiều Phương:
Cô bé có tài năng, có tấm lòng
nhân hậu, hồn nhiên, độ lượng.
III. Tổng kết:
Ghi nhớ SGK/ 35
IV. Luyện tập:
4. Hướng dẫn về nhà: Học bài, nắm nội dung cốt truyện.
Chuẩn bò: Vượt thác
5. Rút kinh nghiệm:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Tuần 21 + 22
Tiết 84
LUYỆN NÓI VỀ QUAN SÁT, TƯỞNG TƯNG, SO
SÁNH VÀ NHẬN XÉT TRONG VĂN MIÊU TẢ
NS: 09/02/08
ND: 12/02/08
A. Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS:
- Biết cách trình bày và diễn đạt một vấn đề bằng miệng trước tập thể.
- Từ nội dung luyện nói, nắm chắc hơn kiến thức đã học về quan sát, tưởng tượng, so sánh
và nhận xét trong văn miêu tả.
- Rèn luyện kó năng đứng nói trước tập thể với thái độ tự tin, bản lónh.
B. Chuẩn bò: HS chuẩn bò các đề luyện nói theo sự phân công.
C. Tiến trình hoạt động:

Tuần 21 + 22 VƯT THÁC NS: 11/02/08
Tiết 85 Võ Quảng ND: 13/02/08
I. Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS:
- Cảm nhận được vẻ đẹp phong phú, hùng vó của thiên nhiên trên sông Thu Bồn và vẻ
đẹp của người lao động được miêu tả trong bài.
- Nắm được nghệ thuật miêu tả phối hợp phong cảnh thiên nhiên và hoạt động của con
người.
- Rèn luyện kó năng đọc – tóm tắt.
J. Chuẩn bò :
1. Giáo viên: Tranh minh hoạ về sông Thu Bồn, chân dung nhà văn Võ Quảng.
2. Học sinh: SGK, Vở soạn, phiếu học tập.
C. Tiến trình hoạt động:
1.Ổn đònh
2. Kiểm tra bài cũ: Tóm tắt diễn biến tâm trạng nhân vật người anh trai trong truyện Bức
tranh của em gái tôi? Trình bày suy nghó của em về nhân vật này?
3. Bài mới:
GV hướng dẫn HS tìm hiểu vài nét về tác giả và tác
phẩm. Gọi HS đọc chú thích SGK/39.
GV treo chân dung nhà văn Võ Quảng và giới thiệu tiểu
sử của ông.
? Văn bản Vượt thác được trích từ tác phẩm nào? Em có
hiểu biết gì về tác phẩm đó?
GV hướng dẫn HS đọc đoạn trích một lượt. Chú ý khi
đọc cần thay đổi nhòp điệu phù hợp với nội dung từng
đoạn. Đoạn đầu: nhòp điệu nhẹ nhàng. Đoạn tả cảnh
vượt thác thì sôi nổi, mạnh mẽ. Đoạn cuối trở lại êm ả,
thoải mái.
Cho HS nhận xét cách đọc của bạn và tự tìm hiểu các
chú thích khó.

- Những chùm cổ thụ dáng mãnh
con thuyền? Theo em, vò trí quan sát để miêu tả của người
kể chuyện trong bài này là ở chỗ nào? Vò trí quan sát ấy có
thích hợp không?
(HS tìm và nêu các chi tiết miêu tả dòng sông và hai bên
bờ theo từng đoạn của bài rồi rút ra sự thay đổi của cảnh
quan thiên nhiên qua từng vùng)
? Từ những chi tiết đã nêu, em có nhận xét gì về nghệ thuật
miêu tả? (So sánh và nhân hoá)
? Cảm nhận của em về bức tranh thiên nhiên trong cuộc
vượt thác?
Bức tranh thiên nhiên rộng lớn, hoang sơ, hùng vó, đầy sức
sống.
GV tích hợp bộ môn Đòa Lí, giải thích thêm về quang cảnh
dòng sông Thu Bồn: Do đòa lí miền trung nước ta có dải
đồng bàng nhỏ, hẹp, tiếp liền với núi Trung và Nam Trung
Bộ là vùng cao nguyên tương đối bằng phẳng. Vì vậy, phần
lớn dòng sông ngắn, có độ dốc lớn, có nhiều thác và dòng
chảy qua mỗi vùng.
GV gọi HS đọc lại đoạn: “ Những đôïng tác thả sào…dạ
dạ”
?Trong cuộc sống đời thường, dượng Hương Thư là người
có tính cách như thế nào?
Nói năng nhỏ nhẹ, tính nết nhu mì. Hiền lành, chân chất.
? Hình ảnh dượng Hương Thư trong cuộc vượt thác được
tác giả miêu tả như thế nào? Tìm những chi tiết miêu tả
ngoại hình, động tác của nhân vật này? HS thảo luận 2’.
- Ngoại hình: cởi trần như một chiếc tượng đồng đúc, các
bắp thòt cuồn cuộn, … cặp mắt nảy lửa.
- Động tác: Co người phóng chiếc sào xuống dòng sông …

GV hướng dẫn HS đọc bài đọc thêm, còn thời gian, cho
HS thực hiện bài tập trong SGK/41.

4. Hướng dẫn về nhà: - Hoàn thành bài tập, nắm nội dung, nghệ thuật đoạn trích.
- Soạn bài: Buổi học cuối cùng.
5. Rút kinh nghiệm:
Tuần 21 + 22
Tiết 86
SO SÁNH
(Tiếp theo)
NS: 11/02/08
ND: 13/02/08
A. Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS:
- Nắm được hai kiểu so sánh cơ bản: ngang bàng và không ngang bằng.
- Hiểu được tác dụng chính của so sánh.
- Bước đầu tạo được phép so sánh.
B. Chuẩn bò :
1. Giáo viên: Bảng phu.ï
2. Học sinh: Vở soạn, phiếu học tập.
C. Tiến trình hoạt động:
1.Ổn đònh
2. Kiểm tra bài cũ: So sánh là gì? Cấu tạo của phép so sánh? Lấy ví dụ.
3. Bài mới:
GV hướng dẫn HS tìm hiểu các kiểu so sánh bằng cách
tìm hiểu các ví dụ trong SGK/41.
Gọi HS đọc Ví dụ. GV treo bảng phụ ví dụ.
? Hãy tìm phép so sánh trong khổ thơ?
- Những ngôi sao được so sánh với mẹ đã thức
- Mẹ được so sánh với ngọn gió.

luận 4’. Các nhóm HS trình bày các phép so sánh đã tìm
được vào bảng phụ nhỏ.
? Đối với việc miêu tả sự vật sự việc, phép so sánh có tác
dụng gì?
- Tạo ra những hình ảnh cụ thể, sinh động, giúp người
đọc dễ hình dung sự vật, sự việc được miêu tả.
? Tác dụng của phép so sánh đối với việc thể hiện tư tưởng,
tình cảm của người viết?
- Tạo ra lối nói hàm súc, giúp người đọc, người nghe dễ
nắm bắt được tư tưởng, tình cảm của người viết, người nói.
? Vậy, So sánh có những tác dụng gì?
HS rút ra ghi nhớ (SGK/42)
GV yêu cầu HS thảo luận, hướng dẫn HS làm các bài tập
1, 2 trong SGK trong vòng 4’.
HS báo cáo kết quả.
GV đồng thời sửa bài tập lên bảng.
Bài 1: Chỉ ra các phép so sánh và cho biết chúng thuộc
kiểu so sánh nào?
Bài 2: Hãy nêu nhửng câu văn có sử dụng phép so sánh
trong bài Vượt thác. Em thích hình ảnh so sánh nào? Vì
sao?
- Có chiếc lá tựa mũi tên nhọn.
- Có chiếc lá như con chim
- Có chiếc lá như thầm bảo
- Có chiếc lá như sợ hãi
2. Ghi nhớ (SGK/42)
III. Luyện tập
Bài 1:
a. Là: Ngang bằng.
b. Chưa bằng: Không ngang bằng.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status