1/ VI HÀNH – Nguyễn i Quốc
I. - Đấu xảo thuộc đòa ở Macxây .
- Vạch trần bộ mặt xấu xa của Khải Đònh và thực dân Pháp .
II. NỘI DUNG ĐẢ KÍCH :
a/ Tình huống truyện độc đáo :
• Sự nhầm lẫn của đôi trai gái Pháp trên tàu điện ngầm, nhân vật ‘’tôi’’ là Khải Đònh .
• Tình huống tạo ra hợp lý : người VN ai cũng da vàng mũi tẹt .
• Khách quan khi kể chuyện , ghi lại câu chuyện có thật .
• Thái độ của nhân dân Pháp Khải Đònh là anh hề mạt hạng , là đồ cổ .
b/ Bút pháp trào phúng châm biếm :
Khải Đònh :
- Ăên mặc .trang sức lòe loẹt , xa xỉ , lố lăng thích khoe khoang ,
- Bộ mặt : mũi tẹt , mắt xếch .
- Cử chỉ điệu bộ : “ lúng ta lúng túng”..
- Hành vi : lén la lén lút ,bất chính .
- Thực dân Pháp :
- Dùng rượu cồn thuốc phiện cai trò dân ta .
- Khủng bố tàn sát dân ta .
- Hình thức bức thư :
+ Chuyển giọng , chuyển cảnh linh hoạt .
+ Chất châm biếm , trữ tình biến hóa .
III. VI HÀNH vạch trần bộ mặt xấu xa của Khải Đònh và sự lừa bòp của thực dân Pháp bằng bút pháp
trào phúng điêu luyện .
-----------------------------------------------------------------------------------
2 / ĐÔI MẮT – Nam Cao .
I . - Nam Cao là nhà văn nổi tiếng .
- ‘’Đôi Mắt ‘’ là truyện ngắn nổi tiếng của ông viết sau cách mạng tháng 8
- Thông qua hai nhân vật Hoàng và Độ , truyện cho thấy cách nhìn về quần chúng và cuộc K/C của giới
văn nghệ só lúc bấy giờ .
II, 1) Nhân vật Hoàng :
a> Với quần chúng :
- BÀI HỌC : không thể nhìn đời ,nhìn người một cách lệch lạc , mạng đònh kiến mà phải nhìn thấu vào
bản chất bên trong .
--------------------------------------------------------------------------------
3) V CHỒNG A PHỦ – Tô Hoài .
I . - Hoàn cảnh sáng tác.
- Nhân vật MỴ. ( đề bài ) .
II. +- Nhân vật MỴ :
a/ Là cô gái trẻ , đẹp , tài hoa :
- Thổi sáo giỏi, thổi kèn cũng hay như thổi sáo .
- Có bao nhiêu người mê, ngày đêm đi theo Mỵ “đứng nhẵn vách buồng nhà Mỵ”
Mỵ có đủ phẩm chất được sống hạnh phúc . Tâm hồn Mỵ đầy ắp hạnh phúc , ước mơ.
b/ Là cô gái có số phận bất hạnh :
Vì bố mẹ không trả nổi tiền thống lí Pá Tra – Mỵ phải trở thành con dâu gạt nợ chòu tủi nhục , cực khổ .
* Bò đối xử chẳng khác nào nô lệ , bò đánh đập , trói đứng cả đêm , suốt ngày quần quật làm việc Mỵ
tưởng mình là con trâu , con ngựa .
* Mất hết cảm giác, thậm chí mất hết ý thức sống, sống mà như đã chết“lúc nào mặt cũng buồn rười rượi”.
* Không mong đợi điều gì , cũng chẵng còn ý niệm về thời gian , không gian .
- “suốt ngày lùi lũi như con rùa xó cửa” thân phận nghèo khổ bò áp bức .
- Cái buồng Mỵ ở kín mít ,cửa sổ “lỗ vuông bằng bàn tay, lúc nào trông ra cũng thấy trăng trắng
,không biết là sương hay nắng” căn buồng Mỵ gợi không khí nhà giam .
c/ Sức sống tiềm tàng , khát vọng hạnh phúc của MỴ :
- Lần 1 : lúc mới làm con dâu gạt nợ .
* Mỵ đònh ăn lá ngón tự tử ( ý thức về đời sống tủi nhục của mình) không chấp nhân cuộc sống đó .
* Tìm đến cái chết như một phương tiện giải thoát , là khẳng đònh lòng ham sống ,khát vọng tự do của mình
- Lần 2 : trong đêm tình mùa xuân .
* Lòng ham sống ,niềm khao khát hạnh phúc lứa đôi được đánh thức .
* Tiếng sáo gọi bạn làm Mỵ nhớ lại những ngày tháng tươi đẹp trong quá khứ .
* Mỵ lấy rượu ra uống “ ừng ực từng bát một” –như uống những khao khát , ước mơ ,căm hận vào lòng .
* Mỵ cảm thấy “phơi phới đến góc nhà lấy ống mỡ , xắn một miếng bỏ thêm vào đóa đèn cho sáng” thắp
sáng niềm tin ,giã từ bóng tối .
-----------------------------------------------------------------------
4) V NHẶT – Kim Lân .
I. Giới thiệu - Hoàn cảnh sáng tác .
- Nội dung đề .
II. Phân tích và chứng minh :
a/ Hoàn cảnh túng đói , khốn khổ của người dân Ngụ Cư :
Bức tranh thảm đạm về nạn đói năm 1945. Cái đói đã làm xóm Ngụ Cư vốn nghèo khổ giờ đây càng xơ
xác ,thê lương .
- Cái đói làm cho bọn trẻ “ngồi ủ rũ dưới những xó tường không buồn nhúc nhích”.
- Cái đói hành hạ cả xóm khiến nhiều người “xanh xám như những bóng ma và nằm ngổn ngang khắp các
lều chợ” .
- Cảnh tang tóc bao trùm lên xóm Ngụ Cư “Người chết như ngả rạ. Không buổi sáng nào người trong làng
đi chợ , đi làm đồngkhông gặp ba bốn cái thây nằm còng queobên đường. Không khí vẩn lên mùi ẩm thối
của rác rưởi và mùi gây của xác người”ï.
- Tràng kéo xe thóc tạm sống qua ngày , nghèo không thể có vợ .
- Người vợ nhặt lượm từng hạt thóc rơi để có miếng ăn mỗi ngày .
Tâm trạng lo âu, sợ hãi cái đói, cái chết của người dân . Hình ảnh thê lương của người dân Ngụ
Cư là bằng chứng tố cáo tội ác tày trời của Pháp – Nhật. Chúng đã dẩy nhân dân ta vào vòng cùng khổ, chết
chóc “Đằng thì nó bắt giồng đay, đằng thì nó bắt đóng thuế”.
b/ Người dân Ngụ Cư vẫn khao khát vươn lên trên cái chết mà vui ,hi vọng :
* Khao khát vươn lên trên cái chết , hướng đến sự sống .
• Người vợ nhặt : Người phụ nữ đói rách được một bửa no quyết đònh theo Tràng về làm vợ “cái đói làm
con người biến đổi nhanh” . Tội nghiệp hơn chò theo Tràng về làm vợ không một nghi thức nào .
• Tràng : một con người có ngoại hình xoàng xónh , cách nói năng thô kệch, cộc cằn . Nhưng anh có tấm
lòng nhân hậu ,cưu mang người vợ nhặt , giúp người phụ nữ sống chủ yếu là “trong lòng hắn chỉ còn tình
nghóa giữa hắn với người đàn bà đi bên. Một cái gì mới mẻ, lạ lắm, chưa từng thấy ở người đàn ông nghèo
khổ ấy”. .
• Bà cụ Tứ : vượt lên nỗi xót xa , tủi phận để chấp nhận nàng dâu .
* Hướng đến sự sống mà vui mà hi vọng .
• Tràng cảm thấy vui , thấy mới lạ , bối rối khi có vợ thấy có trách nhiệm, tình cảm gắn bó với gia đình
đáng kể : bước “ngật ngưỡng”, đường “khẳng khiu, nhấp nhỉnh”, vẻ mặt “ phớn phở”, dãy phố “úp súp, dật
dờ “… Cách viết như thế tạo nên một phong vò và sức lôi cuốn riêng.
+ Nhân vật : Kim Lân khắc họa được hình tượng sinh động . Bà cụ Tứ, Tràng tiêu biểu cho những người
lao động cơ cực, nhưng vẫn nguyên vẹn tấm lòng nhân hậu, trong sáng . Hạnh phúc của cả cái gia đình khốn
khổ ấy làm cho người đọc xúc động .
5) MÙA LẠC - Nguyễn Khải .
I. - Nguyễn Khải là nhà văn nổi tiếng .
- Năm 1958 , ông đi thực tế Tây Bắc thế là truyện “MÙA LẠC” ra đời .
- Truyện tập trung miêu tả sự biến đổi số phận của con người và thể hiện niềm tin của tác giả vào con
người, của xã hội mới .
II. a/ Sự biến đổi số phận nhân vật ĐÀO :
*/ Đào là người phụ nữ chòu nhiều bất hạnh đau thương trong cuộc đời.
+ Ngoại hình : - “gò ma ùcao đầy tàn hương”.
- Khuôn mặt thiếu hòa hợp “có những nét thô , đóng đanh”.
- Thân người “sồ sề , cặp chân ngắn”, hai bàn tay có những ngón “rất to”
Một người đàn bà không đẹp , ngoại hình thô kệch .
+ Quá khứ đầy đau thương và bất hạnh .
- Gia đình nghèo khổ, làm đủ mọi nghề : nhàkhông có ruộng ,làm nghề đậu phụ rồi xoay ủ men nấu rượu
- Bất hạnh trong cuộc đời làm vợ,làm mẹ: Lấy chồng 17 tuổi ,chồng cờ bạc, nợ nần rồi chết ,con cũng “bỏ
chò mà đi” .
- Sống cô đơn , phiêu bạt, không nơi nương tựa , không còn hi vọng ở tương lai “từ ngày ấy chò không có
gia đình nữa , đòn gánh trên vai , tối đâu là nhà , ngạ đâu là giường ..” .
- Những vất vả cay đắng ,tủi nhục hằng dấu vết trên con người chò “mái tóc óng ả giờ đã khô và đỏ như
chết , hàm răng phai không buồn nhuộm …gò má càng cao , tàn hương nổi càng nhiều” .
- Chò muốn chết - nhưng chưa chết được “vì đời còn dài nên phải sống”.
- Chò mặc cảm, bất chấp . bất mãn trước cuộc đời nên “sống táo bạo liều lónh, ghen tò với mọi người và
hờn ghen cho bản thân mình”
Đau thương , bất hạnh làm tàn phai nhan sắc , làm héo úa tâm hồn chò - nhưng chò không cam chòu số
phận .