MỤC LỤC
Trang
PHẦN MỘT: ĐẶT VẤN ĐỀ
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
1
II. THỰC TRẠNG CỦA ĐỀ TÀI
1
1. Thực trạng của đề tài thiết kế, ứng dụng có hiệu quả mô hình obitan
nguyên tử vào tiết 30 Chƣơng trình hoá học 10 Nâng cao
1
2. Kết quả của thực trạng thiết kế, ứng dụng có hiệu quả mô hình obitan
nguyên tử vào tiết 30 Chƣơng trình hoá học 10 Nâng cao
2
III. ĐỐI TƢỢNG VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
2
IV. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CHỦ YẾU
3
PHẦN HAI: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
I. VÀI NÉT VỀ PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC TRỰC QUAN
2.3. Mô hình obitan đã lai hoá
6
2.4. Mô hình lai hoá sp
6
2.5. Mô hình obitan lai hoá sp2
7
3
2.6. Mô hình obitan lai hóa sp
7
III. ỨNG DỤNG CÓ HIỆU QUẢ BỘ MÔ HÌNH OBITAN NGUYÊN
TỬ VÀO TIẾT 30 CHƢƠNG TRÌNH HOÁ HỌC LỚP 10 NÂNG CAO
8
1. Nguyên tắc ứng dụng có hiệu quả bộ mô hình obitan nguyên tử vào
tiết 30 Chƣơng trình hoá học lớp 10 Nâng cao
8
2. Ứng dụng có hiệu quả bộ mô hình obitan nguyên tử vào tiết 30
Trang 2
PHẦN MỘT: ĐẶT VẤN ĐỀ
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Chƣơng trình Hoá học THPT nhìn chung gồm 3 phần :
+ Phần 1: Hoá học đại cƣơng (Các thuyết hoá học)
+ Phần 2: Hoá học vô cơ
+ Phần 3: Hoá học hữu cơ
Để học tốt Hoá học phần vô cơ, phần hữu cơ, yêu cầu học sinh phải hiểu rõ
và nắm vững các thuyết hoá học, nhƣng theo phản hồi của học sinh qua nhiều
khoá học thì phần thuyết hoá học là phần khó; khó ở đây không phải kiến thức
quá phức tạp, mà cái khó ở đây là các khái niệm mang tính tƣ duy trừu tƣợng
cao, mang tính logic cao, trong khi đó các tiết học này chƣa có mô hình trực
quan, thí nghiệm đầy đủ để minh chứng nên học sinh “phải học chay”, thuộc bài
theo kiểu “học vẹt” dẫn đến học sinh hiểu sai, hiểu lệch về thuyết, vận dụng
không đúng khi giải quyết các bài tập cụ thể.
Đối với tiết 30 Chƣơng trình Hoá học lớp 10 Nâng cao là một tiết học có
tính chất nhƣ vậy. Để giúp học sinh có hứng thú học tập phần các thuyết hoá học
và học tập môn Hoá tốt hơn, đồng thời làm đồ dùng trực quan cho các đồng
nghiệp có thêm phƣơng án lên lớp nâng cao hiệu quả giờ dạy, tôi đã mạnh dạn
chọn đề tài “ Thiết kế, ứng dụng có hiệu quả bộ mô hình obitan nguyên tử vào
tiết 30 Chương trình Hoá học 10 nâng cao” .
II. THỰC TRẠNG CỦA ĐỀ TÀI
1. Thực trạng của đề tài thiết kế, ứng dụng có hiệu quả bộ mô hình obitan
nguyên tử vào tiết 30 Chƣơng trình hoá học 10 Nâng cao
Hoá học là bộ môn khoa học thực nghiệm chuyên nghiên cứu về cấu tạo
chất, sự biến đổi chất và ứng dụng chất. Hoá Học đã và đang có vai trò hết sức
quan trọng, đóng góp một phần lớn vào sự phát triển bền vững của xã hội.
+ Đang thực hiện giờ giảng điện tử thì thiết bị công nghệ thông tin bị hỏng
(do thiết bị đã quá cũ);
+ Trong giờ dạy có sử dụng tranh ảnh thì giáo viên chỉ mô tả hình ảnh dƣới
dạng không gian hai chiều nên học sinh hiểu nhầm, đặt ra những câu hỏi thảo
luận không đúng trọng tâm làm giáo viên xử lý lúng túng;
+ Trong giờ học không có thiết bị, đồ dùng trực quan học sinh tỏ thái độ
không muốn hợp tác trong quá trình dạy - học, làm tăng sức ì, căng thẳng trong
giờ học....
2. Kết quả của thực trạng thiết kế, ứng dụng có hiệu quả bộ mô hình obitan
nguyên tử vào tiết 30 Chƣơng trình hoá học 10 Nâng cao
Từ thực trạng trên dẫn dến những kết quả sau:
* Đối với giáo viên:
+ Thiếu phƣơng án kết hợp tối ƣu hoá các phƣơng pháp ứng dụng trong
dạy học.
+ Lúng túng khi thiếu phƣơng án dự phòng trong trƣờng hợp gặp sự cố
nhƣ không có phòng máy, mất điện, thiết bị CNTT hƣ hỏng....dễ dẫn đến “dạy
chay”, truyền thụ áp đặt.
* Đối với học sinh:
+ Chỉ có một số quá ít hiểu đúng, đầy đủ và vận dụng thuyết lai hoá để giải
thích các bài tập liên quan (giải thích cấu trúc phân tử, góc liên kết, so sánh góc
liên kết, kiểu lai hoá của nguyên tố trung tâm...).
+ Một phần lớn học sinh có hiểu nhƣng hiểu còn sơ sài, chƣa đúng bản
chất, quên nội dung bài học sau một thời gian ngắn.
+ Một số học sinh còn cho rằng tiết học này có nội dung khó quá bởi lẽ
toàn khái niệm khó hiểu và trừu tƣợng quá dẫn đến các em mất hứng thú học tập
với môn hoá học, không hợp tác trong giờ học và có kết quả học tập môn hoá rất
thấp.
III. ĐỐI TƢỢNG VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
* Đối tƣợng nghiên cứu là học sinh lớp C2 và lớp A7 của Trƣờng THPT
Triệu Sơn 2 – Thanh Hoá.
pháp dạy học phù hợp với nội dung, chƣơng trình, sách giáo khoa, góp phần tích
cực thực hiện mục tiêu giáo dục giáo dục toàn diện về đức, trí, thể, mỹ và lao
động cho học sinh.
2. Vai trò của phƣơng pháp dạy học trực quan trong quá trình dạy - học
Trong dạy - học, nếu chúng ta vận dụng một cách khéo léo phƣơng pháp dạy
học trực quan thì nó mang lại một ý nghĩa vô cùng to lớn. Thực tiễn dạy học hiện
nay cho thấy: vai trò của đồ dùng dạy học không chỉ có ý nghĩa trong hoạt động
nhận thức của học sinh mà còn có vai trò quan trọng trong quá trình giảng dạy
của giáo viên, cụ thể:
+ Đối với giáo viên: giúp giáo viên tiết kiệm đƣợc thời gian lên lớp đối với
mỗi tiết học; giúp giáo viên điều khiển đƣợc hoạt động nhận thức của học sinh,
kiểm tra và đánh giá kết quả học tập của học sinh đƣợc thuận lợi và có hiệu quả
cao.
+ Đối với học sinh: giúp học sinh có môi trƣờng học tập và nghiên cứu thuận
lợi nhất; giúp học sinh cụ thể hoá những cái quá trừu tƣợng, đơn giản hoá những
máy móc, thiết bị phức tạp; giúp học sinh làm sinh động nội dung học tập, nâng
cao hứng thú học tập bộ môn, nâng cao lòng tin của học sinh vào khoa học; giúp
học sinh phát triển năng lực nhận thức, đặc biệt là khả năng quan sát, tƣ duy
(phân tích, tổng hợp các hiện tƣợng, rút ra kết luận có độ tin cậy,...); giúp học
sinh hình thành cảm giác thẩm mỹ, đƣợc hấp dẫn bởi cái đẹp, cái đơn giản, tính
chính xác của thông tin chứa trong phƣơng tiện.
II. THIẾT KẾ BỘ MÔ HÌNH OBITAN NGUYÊN TỬ
1. Những yêu cầu đạt khi thiết kế bộ mô hình obitan nguyên tử
+ Bộ mô hình obitan nguyên tử thiết kế phải đảm bảo tính khoa học sƣ phạm,
tính nhân trắc học, tính thẩm mỹ, tính khoa học kỹ thuật và tính kinh tế.
+ Số lƣợng mô hình obitan cần thiết kế là 5, trong đó có:
- Hình dạng obitan s: 1.
- Hình dạng obitan sau khi lai hoá: 1.
- Hình dạng obitan p, obitan lai hoá sp: 1. (có kĩ thuật dùng chung)
Trang 6
Trang 9
III. ỨNG DỤNG CÓ HIỆU QUẢ BỘ MÔ HÌNH OBITAN NGUYÊN TỬ
VÀO TIẾT 30 CHƢƠNG TRÌNH HOÁ HỌC LỚP 10 NÂNG CAO
1. Nguyên tắc ứng dụng có hiệu quả bộ mô hình obitan nguyên tử vào tiết 30
Chƣơng trình hoá học lớp 10 Nâng cao
Sau khi đã thiết kế hoàn thiện bộ mô hình obitan nguyên tử, làm thế nào để
ứng dụng chúng có hiệu quả vào tiết 30 chƣơng trình hoá học 10 nâng cao và các
tiết học khác trong chƣơng trình hoá học phổ thông cũng là nhiệm vụ không hề
dễ dàng chút nào; bởi lẽ nếu sử dụng chúng không phù hợp với nội dung, sử dụng
một cách tuỳ tiện thì không những không làm tăng tính hiệu qủa của giáo dục mà
đôi khi còn có tác dụng phản giáo dục. Để phát huy hết hiệu quả và vai trò của bộ
mô hình obitan nguyên tử trong tiết học tôi thiết nghĩ ngƣời giáo viên cần nắm
vững và tuân theo những nguyên tắc sau:
+ Hiệu quả dạy học chính là sự tăng cƣờng chất lƣợng, khối lƣợng kiến thức,
kỹ năng, kỹ xảo của học sinh, phù hợp với yêu cầu của chƣơng trình, ít tiêu hao
sức lực của giáo viên và học sinh.
+ Giáo viên phải xác định rõ mục tiêu của tiết học ( theo Chuẩn kiến thức kỹ
năng) từ đó sắp xếp cụ thể các bƣớc tiến hành bài học theo phƣơng pháp kĩ thuật
dạy học đã lựa chọn, thể hiện qua nội dung, thời gian, câu hỏi, mô hình obitan
nguyên tử đƣợc sử dụng cho từng hoạt động.
+ Khi sử dụng mô hình obitan nguyên tử trong các hoạt động phải lƣu ý, đảm
bảo các yếu tố sau:
- Phải lựa chọn mô hình obitan nguyên tử phù hợp với đơn vị kiến thức,
không sử dụng tuỳ tiện gây tâm lý hoang mang cho học sinh;
- Những mô hình obitan nguyên tử sử dụng trong tiết học phải đƣợc để gọn
gàng, giữ bí mật, chỉ xuất hiện ở hoạt động cần đến nó nhằm tăng tính tò mò,
hứng thú học tập của học sinh vào hoạt động;
- Khi trình bày về mô hình obitan nguyên tử phải lựa chọn không gian, ánh
1. Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ ( 5 phút)
- GV đặt câu hỏi: Hãy giải thích sự hình thành cặp electron liên kết giữa nguyên
tử C và các nguyên tử H trong phân tử CH4 ?
- HS: trả lời, học sinh khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét và kết luận; qua câu hỏi bài cũ vận dụng đi vào bài mới
2. Hoạt động 2: Khái niệm về sự lai hoá (7 phút)
* Phƣơng pháp: Diễn giảng; Giao nhiệm vụ
* Kĩ thuật: Đặt câu hỏi
* Tổ chức hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
- GV: Qua phân tích sự hình thành liên
kết trong phân tử CH4 nêu lên nguyên
nhân của của sự hình thành khái niệm
lai hoá; yêu cầu tất cả học sinh độc lập
nghiên cứu tài liệu và cho biết sự lai
hoá là gì?
1. khái niệm về lai hoá
2. điều kiện các obitan tham gia lai hoá
3. đặc điểm của các obitan lai hoá
- HS: trả lời, học sinh khác nhận xét bổ
sung
- GV: nhận xét, cho học sinh quan sát
hình dạng của 1AO sau khi đã lai
hoá và kết luận
Nội dung
I. KHÁI NIỆM VỀ SỰ LAI HOÁ
* Sự lai hoá obitan nguyên tử là sự tổ
hợp “ trộn lẫn” một số obitan trong một
nguyên tử để đƣợc từng ấy obitan
gặp từ obitan s và các obitan p.
- GV: Cho học sinh quan sát hình ảnh
mô phỏng sự trộn lẫn của 1 obitan s và
1 obitan p và yêu cầu học sinh rút ra
các ý sau:
1. Số obitan lai hoá đƣợc hình thành
2.Định hƣớng của các obitan lai hoá
trong không gian, góc lai hoá.
3. Rút ra kết luận về lai hoá sp.
- HS: Quan sát hình ảnh mô phỏng, trả
lời; học sinh khác nhận xét bổ sung
- GV: Nhận xét, cho học sinh quan sát
mô hình obitan lai hoá sp và kết luận
- GV: Giới thiệu một số phân tử cấu tạo
thẳng có lai hoá sp
Nội dung
II. CÁC KIỂU LAI HOÁ THƢỜNG
GẶP
1. Lai hoá sp.
* Khái niệm: 1AO s + 1AO p 2AO
sp
* Định hƣớng của 2AO sp: Cùng
phƣơng ngƣợc chiều
* Góc lai hoá: 1800
* Lai hoá sp gặp ở các nguyên tử Be, C
trong một số phân tử: BeH2,
BeCl2,C2H2....
* VD: Dựa vào thuyết lai hoá; hãy giải
- GV: Nhận xét, cho học sinh quan sát
mô hình obitan lai hoá sp2 và kết luận
- GV: Giới thiệu một số phân tử có lai
hoá sp2
+ Hƣớng từ tâm đến 3 đỉnh của 1 tam
giác đều
* Góc lai hoá: 1200
* Lai hoá sp2 gặp ở các nguyên tử B, C,
S trong một số phân tử: BF3, C2H4,
SO2....
* VD: Dựa vào thuyết lai hoá; hãy giải
thích tại sao phân tử BF3 có cấu tạo tam
giác?
5. Hoạt động 5: Lai hoá sp3 (8 phút)
* Phƣơng pháp: dạy học hợp tác, quan sát trực quan
* Kĩ thuật: Khăn phủ bàn
* Tổ chức hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên và học sinh
- GV: Chia lớp thành các nhóm (cử
nhóm trƣởng và thƣ kí cho mỗi nhóm);
cho các nhóm quan sát hình ảnh mô
phỏng sự lai hoá sp3, thảo luận các yếu
tố sau:
1. Khái niệm lai hoá sp3
2. Định hƣớng của các AO sp3
3. Góc lai hoá
- HS: Thảo luận, cử đại diện trình bày;
nhóm khác nhận xét bổ sung.
- HS: Trả lời; nhận xét bổ sung cho
nhau
Nội dung
III. NHẬN XÉT CHUNG VỀ
THUYẾT LAI HOÁ
* Thuyết lai hóa có vai trò giải thích
hơn là tiên đoán dạng hình học của
phân tử.
Trang 13
- GV: Nhận xét và kết luận
- GV: Chia lớp thành các nhóm nhỏ
(mỗi bàn tƣơng ứng một nhóm, cử
nhóm trƣởng, thƣ kí nhóm) hoàn thành
phiếu học tập số 1 và số 2
- HS: thảo luận, cử đại diện lên trình
bày.
- HS: nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV: nhận xét và kết luận
7. Hoạt động 7: Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (1 phút)
- GV: yêu cầu các em về nhà làm các bài tập 1; 2; 3; 4 trang 80 SGK nâng cao và
các bài tập trong sách bài tập; đồng thời đọc trƣớc phần IV và phần V chuẩn bị
cho tiết học sau.
8. Phiếu học tập.
Phiếu học tập số 1: Tổng kết bài học
Thời gian: 2 phút
Nhóm:
Nội dung: Điền các thông tin thích hợp vào bảng sau
Phiếu học tập số 2: Xác định kiểu lai hoá
Thời gian: 2 phút
Nhóm:
Nội dung: Điền các thông tin thích hợp vào bảng sau
Stt
1
2
3
4
5
Công
thức
phân tử
CH4
BeH2
BF3
H2O
CO2
Kiểu lai hoá của
nguyên tố trung
tâm
Góc lai
hoá
Cấu trúc phân tử
+ Đối với bản thân: Có thêm hứng thú trong việc sáng tạo, tìm tòi, vận
dụng linh hoạt các phƣơng pháp để nâng cao chất lƣợng trong từng tiết dạy của
mình. Đặc biệt, với hai tiết giảng đƣợc đánh giá có chất lƣợng cao (của giám
khảo hội thi giáo viên giỏi cấp tỉnh năm 2013 - 2014), trong đó có tiết 30 thuộc
Chƣơng trình Hoá học 10 Nâng cao với việc ứng dụng bộ mô hình obitan nguyên
tử có hiêu quả giúp học sinh hiểu, biết và vận dụng kiến thức tốt, có hứng thú học
tập với môn Hoá; Tôi đã vƣợt qua 3 vòng thi, đã đƣợc Giám đốc Sở GD&ĐT
Thanh hoá công nhận danh hiệu: “ Giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh” theo QĐ số
769/QĐ – SGDĐT ngày 12 tháng 11 năm 2013.
2. Về phía học sinh
2.1. Các kỹ năng, thái độ đƣợc hình thành ở học sinh
2.1.1. Khoá học 2010 – 2013
Lớp C2
Lớp C3
Các kỹ năng, thái độ đƣợc hình thành ở học ( triển khai đề ( không triển
tài)
khai đề tài)
sinh
Sĩ số: 45
Sĩ số: 47
Trang 15
Hiểu tƣờng tận nguyên nhân, điều kiện của sự
lai hoá obitan nguyên tử; hình dạng, sự định
hƣớng của một obitan lai hoá.
Biết hình dạng, sự định hƣớng của của các
obitan lai hoá sp, sp2, sp3.
Biết dựa vào trạng thái lai hoá của obitan
nguyên tử trung tâm để mô tả sự hình thành liên
39
86,67
6
12,77
36
80,00
02
4,26
35
77,78
17
36,17
2.1.2. Khoá học 2011 – 2014
Các kỹ năng, thái độ đƣợc hình thành ở học
sinh
Hiểu tƣờng tận nguyên nhân, điều kiện của sự
27
55,10
41
97,62
25
51,02
38
90,48
6
12,25
34
80,95
03
6,12
33
II. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT.
Qua đây, tôi cũng xin đề nghị với các cơ quan quản lí giáo dục :
- Tăng cƣờng tổ chức các hội thảo sáng kiến kinh nghiệm để các giáo viên
có dịp trao đổi các kinh nghiệm quý báu trong quá trình dạy học.
- Bồi dƣỡng các kĩ năng về sử dụng đồ dùng trực quan, ứng dụng công
nghệ thông tin cho giáo viên, học sinh và đầu tƣ cơ sở vật chất, trang thiết bị thí
nghiệm đầy đủ hơn cho các trƣờng học để tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động
dạy học.
Đây là một kinh nghiệm nhỏ của tôi trong quá trình dạy học môn Hoá học
ở trƣờng THPT, rất mong nhận đƣợc sự đóng góp của đồng nghiệp để đề tài hoàn
thiện và có tính thực tiễn cao hơn. Xin cảm ơn !
XÁC NHẬN CỦA THỦ
TRƢỞNG ĐƠN VỊ
Thanh hoá, ngày 19 tháng 05 năm 2014
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của mình viết,
không sao chép nội dung của ngƣời khác.
Người viết
Lê Xuân Túc
Trang 17
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Xuân Trƣờng (Tổng chủ biên), Hoá Học 10, NXBGD,H,2009.
2. Lê Xuân Trọng (Tổng chủ biên), Hoá học 10 Nâng cao, NXBGD,H,2009.
3. Nhiều tác giả, Chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Hoá học 10, Bộ GD&ĐT, 2010.
4. Tập huấn về phƣơng pháp, kĩ thuật dạy học cho cán bộ quản lí giáo dục cấp
tỉnh, tỉnh Thanh Hoá tháng 7 năm 2012.