SKKN hạn chế lỗi chính tả trong bộ môn ngữ văn của học sinh lớp 7a qua việc sử dụng bảng phụ - Pdf 40

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

ĐỀ TÀI:
"HẠN CHẾ LỖI CHÍNH TẢ TRONG BỘ MÔN NGỮ VĂN CỦA
HỌC SINH LỚP 7A QUA VIỆC SỬ DỤNG BẢNG PHỤ VÀ THAY
ĐỔI THƯ KÍ TRONG QUÁ TRÌNH THẢO LUẬN NHÓM"

1


I. TÓM TẮT ĐỀ TÀI:
Trước xu thế phát triển và hội nhập trong khu vực và trên phạm vi toàn cầu đã đòi hỏi
ngành giáo dục phải đổi mới một cách mạnh mẽ, đồng bộ cả mục tiêu, nội dung, phương
pháp và phương tiện dạy học cũng như phương pháp đánh giá kiểm tra học sinh để có thể
đào tạo ra lớp người lao động mới mà xã hội đang cần. Trong đó việc đổi mới phương
pháp và phương tiện dạy học phải hết sức chú ý.
Đối với bộ môn Ngữ văn, đòi hỏi ở các em không những nắm vững kiến thức của văn bản
mà hình thức trình bày một bài văn cũng vô cùng quan trọng như câu văn phải đúng câu
trúc ngữ pháp, cách dùng từ đúng nghĩa, đúng hoàn cảnh giao tiếp đặc biệt là viết phải
đúng chính tả .
Như vậy, để hạn chế lỗi chính tả trong bộ môn Ngữ văn của học sinh lớp 7A , để các em
có thể đạt được điểm cao và hứng thú hơn đối với bộ môn này tôi đã đưa ra giải pháp là
sử dụng bảng phụ và thay đổi thư kí trong quá trình thảo luận nhóm khi học bộ môn Ngữ
văn. Nghiên cứu được tiến hành trên học sinh lớp 7A Trường THCS Sơn Bình. Kết quả
cho thấy tác động đã hạn chế rõ rệt lỗi chính tả của học sinh. Điều đó chứng minh rằng
việc sử dụng bảng phụ và thay đổi thư kí trong quá trình thảo luận nhóm hạn chế được lỗi
chính tả trong bộ môn Ngữ văn của học sinh lớp 7A Trường THCS Sơn Bình.
Nghiên cứu được tiến hành trên hai nhóm tương đương: hai lớp 7 Trường THCS Sơn
Bình: lớp 7A (32 học sinh) làm lớp thực nghiệm, lớp 7B ( 32 học sinh) làm lớp đối
chứng. Lớp thực nghiệm được hướng dẫn cho học sinh thay đổi thư kí trong quá trình
thảo luận nhóm. Kết quả cho thấy tác động đã hạn chế rõ rệt lỗi chính của học sinh. Điểm

- Do thường phát âm sai hoặc nhầm lẫn các âm cuối như: an/ang, at/ac, ăn/ăng, ăt/ăc,
ân/âng, ât/âc/, en/eng, et/ec, ên/ ênh, iên/ iêng, iêt/ iêc …
- Do nhầm lẫn, không phân biệt rõ hai thanh hỏi, ngã .
- Do không nắm được và không hiểu được nghĩa của từ ngữ sử dụng. Mỗi từ ngữ đều
biểu đạt một khái niệm nào đó. Nếu không nắm được nghĩa của từ thì khi viết sẽ sai chính
tả.
- Do ít đọc sách báo, tạp chí .
- Do giáo viên không chú trọng sửa lỗi chính tả trong nhà trường. Thông thường, chỉ có
bộ môn Ngữ văn có yêu cầu về viết đúng chính tả và trong đáp án bài kiểm tra luôn có
yêu cầu này. Nhưng còn lại các môn học khác, giáo viên hầu như bỏ qua, thậm chí chỉ
yêu cầu học sinh tính toán đúng, không lưu tâm chính tả đúng hay không. Hơn nữa, bài
vở thì nhiều, thời gian hạn hẹp, áp lực công việc khá lớn nên giáo viên chưa quan tâm
đúng mức nên việc sửa lỗi chính tả cũng chưa toàn tâm toàn ý , chưa có hiệu quả.
- Mặt khác, một bộ phận không nhỏ học sinh còn lười học, không chịu suy nghĩ, tư duy
trong việc giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
- Các em chưa nắm được quy tắc viết đúng chính tả.
Như vậy, để hạn chế những lỗi chính tả mà học sinh thường mắc phải tôi chọn nguyên
nhân: “Các em chưa nắm được quy tắc viết đúng chính tả”.
2. Giải pháp thay thế:

3


Để khắc phục nguyên nhân trên, tôi có rất nhiều giải pháp như:
- Luyện phát âm đúng vì như trên đã nói, tiếng Việt phát âm thế nào thì viết như thế ấy.
Tuy nhiên, khi phát âm có thể theo phương ngữ (vì theo thói quen, phong tục, tập
quán) nhưng khi viết vẫn đúng chính tả. Trong những trường hợp này, người viết luôn
hiểu nghĩa của từ và nắm được các dấu thanh (hỏi, ngã). Ở đây, đòi hỏi người viết phải
nắm chắc nghĩa của từ ngữ qua quá trình học tập, khảo cứu, đọc sách báo nhiều, …
- Sử dụng các mẹo luật chính tả, vận dụng linh hoạt vào thực tế để viết đúng chính tả.

+ Lớp 7A có 32 học sinh, tôi chia thành 4 nhóm : nhóm 1, nhóm 2, nhóm 3
và nhóm 4, mỗi nhóm có 8 học sinh.
+ Mỗi nhóm đều có nhóm trưởng, nhóm phó, còn thư kí thì tôi thay đổi liên
tục trong quá trình thảo luận nhóm.
Bước 2: Hoạt động nhóm.
Trong một tuần môn Ngữ văn 7 có 4 tiết, mỗi tiết tôi tiến hành một đến hai lần thảo
luận nhóm. Mỗi lần thảo luận nhóm tôi lại thay đổi thư kí, chính vì vậy các thành viên
trong nhóm ai cũng được làm thư kí ít nhất là hai lần trong vòng một tháng.
Bước 3: Tiến hành sửa lỗi chính tả cho học sinh.
+ Sau khi hoàn tất quá trình thảo luận nhóm học sinh sẽ treo bảng phụ nhóm
lên bảng lớn.
+ Tôi cho học sinh giữa các nhóm nhận xét lẫn nhau về nội dung thảo luận đặc biệt là lỗi
chính tả.
+ Sau khi học sinh giữa các nhóm nhận xét xong, tôi tiến hành nhận xét lại nội dung thảo
luận và sửa những lỗi chính tả mà các em không phát hiện ra.
+ Đối với những em viết sai tôi cho các em về nhà chép đi chép lại 10 lần lỗi bị sai đó.
1.

Một số đề tài gần đây:

- Sáng kiến kinh nghiệm: “Cách chữa lỗi chính tả thông thường” của giáo viên
Nguyễn Thị Thủy Trường THCS Hòa Phú, TP Buôn Mê Thuật.
- Sáng kiến kinh nghiệm: “Một số biện pháp hữu hiệu giúp học sinh lớp 4 viết
đúng chính tả” của giáo viên Nguyễn Khoa Dũng Trường tiểu học Nguyễn Tri Phương,
Đắk Lắk.
- Sáng kiến kinh nghiệm: “ Sửa lỗi chính tả cho học sinh trong giảng dạy Ngữ văn
7” của giáo viên Nguyễn Thị Hương Trường THCS Hồng Thủy.
Các đề tài này đều đề cập đến những giải pháp cụ thể nhưng không thường xuyên liên tục
trong bộ môn Ngữ văn THCS.
Bản thân tôi muốn có một nghiên cứu có thể áp dụng thường xuyên trong các tiết dạy của


Nam

Nữ

Kinh

Raclay

Lớp 7A

32

8

24

4

28

Lớp 7B

32

14

18

5


p =0,2897 > 0,05, từ đó kết luận sự chênh lệch điểm số trung bình của hai nhóm thực
nghiệm và nhóm đối chứng là không có ý nghĩa, hai nhóm được coi là tương đương.
Sử dụng thiết kế 2: Kiểm tra trước và sau tác động đối với các nhóm tương đương
(được mô tả ở bảng 3):
Bảng 3. Thiết kế nghiên cứu
KT
trước


Nhóm

Tác động

KT
sau


Thực nghiệm
O1
(7A)

Thay đổi thư kí trong quá trình thảo
O3
luận nhóm

Đối
(7B)

Không

Ví dụ: nghành ( ngh không đi trước a); kach ( k không đi trước a trừ kali)
- Lỗi do không nắm được quy tắc viết hoa.
Ví dụ: Trần bình Trọng, Khánh hòa, khánh Sơn…
Để khắc phục những lỗi này, chỉ cần cho học sinh ghi nhớ và tuân thủ những đặc
điểm về nguyên tắc kết hợp, quy tắc viết hoa của chữ viết.
3.2.2. Lỗi chính tả do viết sai với phát âm chuẩn.
Đặc điểm phát âm đặc trưng cho từng vùng khác với phát âm chuẩn là nguyên nhân
dẫn đến những cách viết sai chính tả. Có thể quy những lỗi này thành ba dạng chủ yếu.
3.2.2.1. Lỗi viết sai phụ âm đầu:
- Lỗi do không phân biệt được tr và ch: Do cách phát âm của học sinh không phân biệt
được tr – ch. Có thể giúp các em nắm một số quy tắc nhỏ để phân biệt tr – ch.
+ Tr không kết hợp với những vần bắt đầu bằng: oa, oă, oe, uê( choáng, choai,…)
+ Từ láy phụ âm đầu phần lớn là ch ( Những từ láy phụ âm đầu là tr rất ít : trơ trọi, trống
trải,…)
- Lỗi do không phân biệt s và x :
Hiện tượng này cũng là do đặc điểm phát âm không phân biệt, ở lỗi này cần cho học sinh
hiểu và nhớ một số quy tắc phân biệt s và x như sau:
+ S không kết hợp với vần oa, oă, oe, uê( xuề xòa, xoay xở, xoen xoét,…)
Từ láy phụ âm đầu có cả s và x. Từ láy bộ phận thường là x: loăn xoăn, lòa xòa,…
+ Về nghĩa tên thức ăn thường viết là x: xôi, xúc xích, lạp xưởng,…
- Lỗi do không phân biệt r, gi với d:

8


Giúp học sinh nhớ một số quy tắc để phân biệt r, gi với d như sau:
+ R và gi không kết hợp với những vần: oa, oă, uâ, oe, uê, uy.
+ Xét về nguồn gốc không có từ Hán Việt đi với r. Trong Hán Việt, d đi với thanh ngã và
nặng, gi đi với thanh hỏi và sắc.
+ Trong từ láy bộ phận vần: r láy với b và c, còn gi và d không láy: bứt rứt, bủn rủn, …và





Tiến hành kiểm tra và chấm bài.

4.1.Tôi tiến hành bài kiểm tra chính tả cho học sinh trước khi tác động(nội dung đáp
án trình bày ở phần phụ lục 3).
Đề: Giáo viên đọc bài thơ “ Bánh trôi nước” của Hồ Xuân Hương cho học sinh chép.
Ghi chú: - Học sinh ghi đầy đủ họ và tên, lớp, trường, nơi thường trú.
- Thời gian 10 - 15 phút.
Kết quả khảo sát:
LỚP 7A

LỚP 7B

Stt Họ và tên

Điểm

Stt

Họ và tên

Điểm

01

Cao Thị Mĩ


Cao Văn



4

03

Mấu Văn

Chí

5

04

Cao Hồng

Dũng

04

Bo Bo
Kim

Thị Chuyên

4

5


Cao

Hưng

5

07

Cao Thị Tiền

Diễm

5

08

Cao Văn

Khải

5

08

Bo Bo

Duẩn

5




6

11

Cao Thị

Điềm

5

12

Tro Thị

Ly

5

12

Mấu Hà

Đông

6

13

Doãn Trọng

Khánh
5

15

Bo Bo Thị

Nhanh 5

15

Cao Thanh

Kiệt

5

16

Bo Bo Thị

Nhíp

16

Bo Bo

Lâm


Bo Bo Thị

Thể

21

Cao văn

Thìn

4
5
5
6
5
6

4
18

Cao Thị

Lệ
6

19

Bo Bo Thị


Phan Anh

Nghĩa

5

23

Mấu Minh

Thoại

5

23

Mấu Thị Kim

Ngoan

4

24

Mấu Thị Kim

Thu

24


6

26

Cao Thị

Phương 5

27

Phan Thị Quỳnh

Trúc

6

27

Cao Xuân

Quyển

5

28

Mấu Thị Kim

Tuệ


Uyển

30

Mấu
Hồng

5

Thị Thấm
5

11


31
32

Mấu Thị

Xoàn

Bo Bo Thị

Yến

5
5

31


Stt Họ và tên

01

Cao Thị Mĩ

02

Châu

4

01 Bo Bo Thị

An

5

Bo Bo Thị

Diệu

6

02 Mấu

Binh

5

Cao Thị Mỹ

Duyên

4

05 Bo Bo

Chương 5

06

Bo Bo Thị

Huyết

6

06 Cao Thị Tiền

Diễm

5

07

Cao

Hưng


10

Bo

6

10 Cao

Bo

Thị Loang

Điểm

Đàn

5

6
5

12


Bích
11

Bo Bo Thị




13 Bo Bo

Huân

5

14

Trần Thanh

Nguyên 6

14 Doãn Trọng

Khánh

5

15

Bo Bo Thị

Nhanh

5

15 Cao Thanh

Kiệt


5

18 Cao Thị

Lệ

19

Lê Thị Thu

Thảo

7

19 Bo Bo Thị

Linh

20

Bo Bo Thị

Thể

5

20 Nguyễn
Thùy



Mấu Minh

Thoại

5

23 Mấu Thị Kim

Ngoan

4

24

Mấu Thị Kim

Thu

6

24 Cao

Nhượng 6

25

Trần Anh

Thư

Mấu Thị Kim

28 Cao Ánh

Tầng

Thị Như

Thị Trúc
Tuệ

5

7
7

4
5
4
5
6

5

6
6
13


29


5

31 Cao
Thanh

5

32

Bo Bo Thị

Yến

6

32 Mấu Thị Kim

Thị Thùy
Duyên

5

Để kiểm tra độ tin cậy của dữ liệu, tôi tiến hành kiểm tra nhiều lần trên cùng một nhóm
vào các thời điểm gần nhau. Kết quả cho thấy, sự chênh lệch về điểm số không cao, điều
đó chứng tỏ dữ liệu thu thập được là đáng tin cậy.
Để kiểm chứng độ giá trị của dữ liệu, tôi dùng phương pháp kiểm tra độ giá trị hình
thức. Bài tập tôi đưa ra kiểm chứng khái quát được vấn đề tôi nghiên cứu. Bài tập phản
ảnh đầy đủ, rõ ràng quá trình nghiên cứu.
Sau hơn một tháng áp dụng các giải pháp đã nêu tôi thấy kết quả là: đã hạn chế được

6

5

5

03

4

6

5

5

04

4

5

5

5

05

4



5

6

5

5

09

6

7

6

6

10

5

6

5

5

11


5

6

5

5

15

5

5

5

5

16

4

6

5

5

17


5

5

5

5

21

6

6

6

6

22

5

6

5

5

23


6

8

5

5

15


27

6

7

5

6

28

6

7

6


5

32

5

6

6

5

Mốt

5

6

5

5

Trung vị

5

6

5


Trước tác động

Sau tác động

Nhóm thực
nghiệm
5,156

5,813

Nhóm
chứng

5,063

5,049

Giá trị chênh
lệch
0,093

0,764

Giá trị p

0,0001

đối

0,2897

Giả thuyết của đề tài “Việc thay đổi thư kí trong quá trình thảo luận nhóm có làm hạn chế
lỗi chính tả cho học sinh không? đã được kiểm chứng.
2. Bàn luận kết quả:
Kết quả giá trị trung bình của bài kiểm tra sau tác động của nhóm thực nghiệm là 5,813, kết
quả bài kiểm tra của nhóm đối chứng là 5,094. Độ chênh lệch điểm số giữa hai nhóm là 0,719.
Điều đó cho thấy điểm giá trị trung bình của hai lớp đối chứng và thực nghiệm đã có sự khác
biệt rõ rệt, lớp được tác động có điểm trung bình cao hơn lớp đối chứng.
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn của hai bài kiểm tra là SMD = 1,3566038. Điều này
có nghĩa mức độ ảnh hưởng của tác động là rất lớn.
Phép kiểm chứng T-Test giá trị trung bình sau tác động của hai lớp là p=0,0001< 0,05.
Kết quả này khẳng định sự chênh lệch giá trị trung bình của hai nhóm không phải là do
ngẫu nhiên mà là do tác động.
Qua kết quả thu nhận được trong quá trình ứng dụng, tôi nhận thấy rằng việc thay đổi thư
kí trong quá trình thảo luận nhóm của giờ học làm hạn chế được lỗi chính tả cho học sinh,
học sinh tích cực, hứng thú học tập. Nhờ đó mà học sinh khi làm bài kiểm tra hoặc viết
bài vào vở ít sai lỗi chính tả. Lớp học trở nên sôi nổi. Các em hăng hái vào hoạt động học
tập, tinh thần thoải mái. Việc thay đổi thư kí trong quá trình thảo luận nhóm đã hạn chế
được lỗi chính tả và làm tăng kết quả học tập của học sinh hơn rất nhiều.
17


V. BÀI HỌC KINH NGHIỆM:
- Để giúp học sinh hứng thú và hạn chế được lỗi chính tả, điều cơ bản nhất mỗi tiết
dạy giáo viên phải tích cực, nhiệt tình, chịu khó, kiên nhẫn ,...
- Thường xuyên nhắc nhở các em viết sai nhiều lỗi chính tả; động viên, biểu dương
các em viết đúng chính tả, cập nhật vào sổ theo dõi và kết hợp với giáo viên chủ nhiệm
để có biện pháp giúp đỡ kịp thời, kiểm tra thường xuyên vở viết của các em trong mỗi tiết
học, làm như vậy để cho các em có một thái độ đúng đắn, một nề nếp tốt trong học tập.
- Đối với một số học sinh chậm tiến bộ thì phải thông qua giáo viên chủ nhiệm kết
hợp với gia đình để giúp các em học tốt hơn, hoặc qua giáo viên bộ môn Ngữ văn để giúp

chỉnh sao cho phù hợp.
2. Khuyến nghị:
- Thường xuyên tổ chức các lớp tập huấn để bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo
viên.
- Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị trường học: bảng phụ nhóm,...
- Giáo viên thường xuyên tìm tòi để đọc, tham khảo tài liệu nhằm phục vụ tốt hơn cho
quá trình dạy học môn Ngữ văn.
Với kết quả của đề tài này, chúng tôi mong rằng các bạn đồng nghiệp quan tâm, chia sẻ
và có thể ứng dụng đề tài này trong quá trình dạy học để tạo hứng thú và nâng cao kết
quả học tập cho học sinh.
VII. TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Sách giáo viên Ngữ văn 6, 7, 8, 9 ................................... NXB giáo dục
2. Sách giáo khoa Ngữ văn 6, 7, 8, 9 ................................... NXB giáo dục
3. Sách bài tập Ngữ văn 6, 7, 8, 9 ........................................ NXB giáo dục
4. Từ điển tiếng Việt............................................................. NXB Đà Nẵng
Biên tập và xuất bản:
Vũ Xuân Hương
Hoàng Thị Tuyền Linh

19


VIII. CÁC PHỤ LỤC CỦA ĐỀ TÀI.
PHỤ LỤC I
XÁC ĐỊNH ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1. Tìm và chọn nguyên nhân:

Hiện trạng


4. Thiết kế

Kiểm tra trước tác động và sau tác động đối với các
nhóm tương đương.
Nhóm

5. Đo lường

Kiểm
trước
động

tra
Kiểm
tác Tác động sau
động

N1(7A) O1

X

O3

N2(7B) O2

---

O4

tra

( Hồ Xuân Hương)
PHỤ LỤC IV
BÀI KIỂM TRA SAU TÁC ĐỘNG
Đề: Giáo viên đọc bài thơ “ Qua Đèo Ngang’’ của Bà Huyện Thanh Quan cho học sinh
chép tại lớp.
Ghi chú: - Học sinh ghi đầy đủ họ và tên, lớp, trường, nơi thường trú.
- Thời gian 10 - 15 phút.
Bài làm :
QUA ĐÈO NGANG
Bước tới Đèo Ngang, bóng xế tà,
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.
Lom khom dưới núi, tiều, vài chú,
Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.
Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc,
22


Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia.
Dừng chân đứng lại, trời, non, nước,
Một mảnh tình riêng, ta với ta.
(Bà Huyện Thanh Quan)
PHỤ LỤC V
PHÂN TÍCH DỮ LIỆU
STT

Nhóm thực nghiệm

Nhóm đối chứng

01


4

5

5

5

05

4

4

5

5

06

6

6

5

5

07


5

6

5

5

11

6

5

5

5

12

5

5

6

6

13


4

6

5

5

23


17

5

5

4

4

18

5

5

6


6

22

5

6

5

5

23

5

5

4

4

24

4

6

6


6

28

6

7

6

6

29

6

6

5

5

30

5

6

5


5

Trung vị

5

6

5

5

Giá trị trung
bình
5,156

5,813

5,063

5,094

lệch 0,723

0,896

0,619

0,530


lệch
0,093

0,764

Giá trị p

0,0001

đối

0,2897

Có ý nghĩa
p


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status