SKKN sáng kiến kinh ngiệm hạn chế lỗi chính tả trong bộ môn ngữ văn của học sinh lớp 7a qua việc sử dụng bảng phụ và thay đổi thư kí trong quá trình thảo luận nhóm - Pdf 39

PHÒNG GD – ĐT KHÁNH SƠN
TRƯỜNG THCS SƠN BÌNH

Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng:
“HẠN CHẾ LỖI CHÍNH TẢ TRONG BỘ MÔN NGƯ
VĂN CỦA HỌC SINH LỚP 7A QUA VIỆC SỬ DỤNG
BẢNG PHỤ VÀ THAY ĐỔI THƯ KÍ TRONG QUÁ
TRÌNH THẢO LUẬN NHÓM”

GIÁO VIÊN : TRẦN VĂN THẾ
NĂM HỌC: 2012- 2013
I. TÓM TẮT ĐỀ TÀI .......................................................................................................................

02

II. GIỚI THIỆU .....................................................................................................................................

03
1


1. Hiện trạng

..............................................................................................................................

03

2. Giải pháp thay thế ............................................................................................................

04


4 Đo lường

.....................................................................................................................................

11

IV. PHÂN TÍCH DƯ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ ......................

13

1. Phân tích dữ liệu .................................................................................................................

13

2. Bàn luận kết quả ....................................................................................................................

15

V. BÀI HỌC KINH NGHIỆM ...................................................................................................

15

VI. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ........................................................................................ 16
VII. TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................................

17

VIII. CÁC PHỤ LỤC CỦA ĐỀ TÀI .......................................................................................

18

TRÌNH THẢO LUẬN NHÓM”
Giáo viên nghiên cứu: Trần Văn Thế.
Đơn vị: Trường THCS Sơn Bình, huyện Khánh Sơn, tỉnh Khánh Hòa.
I. TÓM TẮT ĐỀ TÀI:
Trước xu thế phát triển và hội nhập trong khu vực và trên phạm vi toàn cầu
đã đòi hỏi ngành giáo dục phải đổi mới một cách mạnh mẽ, đồng bộ cả mục tiêu,
nội dung, phương pháp và phương tiện dạy học cũng như phương pháp đánh giá
kiểm tra học sinh để có thể đào tạo ra lớp người lao động mới mà xã hội đang
cần. Trong đó việc đổi mới phương pháp và phương tiện dạy học phải hết sức
chú ý.
Đối với bộ môn Ngữ văn, đòi hỏi ở các em không những nắm vững kiến thức
của văn bản mà hình thức trình bày một bài văn cũng vô cùng quan trọng như
câu văn phải đúng câu trúc ngữ pháp, cách dùng từ đúng nghĩa, đúng hoàn cảnh
giao tiếp đặc biệt là viết phải đúng chính tả .
Như vậy, để hạn chế lỗi chính tả trong bộ môn Ngữ văn của học sinh lớp 7A ,
để các em có thể đạt được điểm cao và hứng thú hơn đối với bộ môn này tôi đã
đưa ra giải pháp là sử dụng bảng phụ và thay đổi thư kí trong quá trình thảo luận
nhóm khi học bộ môn Ngữ văn. Nghiên cứu được tiến hành trên học sinh lớp 7A
Trường THCS Sơn Bình. Kết quả cho thấy tác động đã hạn chế rõ rệt lỗi chính
tả của học sinh. Điều đó chứng minh rằng việc sử dụng bảng phụ và thay đổi thư
kí trong quá trình thảo luận nhóm hạn chế được lỗi chính tả trong bộ môn Ngữ
văn của học sinh lớp 7A Trường THCS Sơn Bình.
Nghiên cứu được tiến hành trên hai nhóm tương đương: hai lớp 7 Trường
THCS Sơn Bình: lớp 7A (32 học sinh) làm lớp thực nghiệm, lớp 7B ( 32 học
sinh) làm lớp đối chứng. Lớp thực nghiệm được hướng dẫn cho học sinh thay
đổi thư kí trong quá trình thảo luận nhóm. Kết quả cho thấy tác động đã hạn chế
rõ rệt lỗi chính của học sinh. Điểm trung bình (giá trị trung bình) bài kiểm tra
của lớp thực nghiệm là 5,813; của lớp đối chứng là 5,094. Kết quả kiểm chứng
3


- Do nhầm lẫn, không phân biệt rõ hai thanh hỏi, ngã .

4


- Do không nắm được và không hiểu được nghĩa của từ ngữ sử dụng. Mỗi từ
ngữ đều biểu đạt một khái niệm nào đó. Nếu không nắm được nghĩa của từ thì
khi viết sẽ sai chính tả.
- Do ít đọc sách báo, tạp chí .
- Do giáo viên không chú trọng sửa lỗi chính tả trong nhà trường. Thông thường,
chỉ có bộ môn Ngữ văn có yêu cầu về viết đúng chính tả và trong đáp án bài
kiểm tra luôn có yêu cầu này. Nhưng còn lại các môn học khác, giáo viên hầu
như bỏ qua, thậm chí chỉ yêu cầu học sinh tính toán đúng, không lưu tâm chính
tả đúng hay không. Hơn nữa, bài vở thì nhiều, thời gian hạn hẹp, áp lực công
việc khá lớn nên giáo viên chưa quan tâm đúng mức nên việc sửa lỗi chính tả
cũng chưa toàn tâm toàn ý , chưa có hiệu quả.
- Mặt khác, một bộ phận không nhỏ học sinh còn lười học, không chịu suy nghĩ,
tư duy trong việc giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
- Các em chưa nắm được quy tắc viết đúng chính tả.
Như vậy, để hạn chế những lỗi chính tả mà học sinh thường mắc phải tôi chọn
nguyên nhân: “Các em chưa nắm được quy tắc viết đúng chính tả”.
2. Giải pháp thay thế:
Để khắc phục nguyên nhân trên, tôi có rất nhiều giải pháp như:
- Luyện phát âm đúng vì như trên đã nói, tiếng Việt phát âm thế nào thì viết như
thế ấy. Tuy nhiên, khi phát âm có thể theo phương ngữ (vì theo thói quen, phong
tục, tập quán) nhưng khi viết vẫn đúng chính tả. Trong những trường hợp này,
người viết luôn hiểu nghĩa của từ và nắm được các dấu thanh (hỏi, ngã). Ở đây,
đòi hỏi người viết phải nắm chắc nghĩa của từ ngữ qua quá trình học tập, khảo
cứu, đọc sách báo nhiều, …
- Sử dụng các mẹo luật chính tả, vận dụng linh hoạt vào thực tế để viết đúng

Bước 1: Xây dựng nhóm.
+ Lớp 7A có 32 học sinh, tôi chia thành 4 nhóm : nhóm 1, nhóm 2,
nhóm 3 và nhóm 4, mỗi nhóm có 8 học sinh.
+ Mỗi nhóm đều có nhóm trưởng, nhóm phó, còn thư kí thì tôi thay
đổi liên tục trong quá trình thảo luận nhóm.
Bước 2: Hoạt động nhóm.
Trong một tuần môn Ngữ văn 7 có 4 tiết, mỗi tiết tôi tiến hành một đến
hai lần thảo luận nhóm. Mỗi lần thảo luận nhóm tôi lại thay đổi thư kí, chính vì
6


vậy các thành viên trong nhóm ai cũng được làm thư kí ít nhất là hai lần trong
vòng một tháng.
Bước 3: Tiến hành sửa lỗi chính tả cho học sinh.
+ Sau khi hoàn tất quá trình thảo luận nhóm học sinh sẽ treo bảng
phụ nhóm lên bảng lớn.
+ Tôi cho học sinh giữa các nhóm nhận xét lẫn nhau về nội dung
thảo luận đặc biệt là lỗi chính tả.
+ Sau khi học sinh giữa các nhóm nhận xét xong, tôi tiến hành nhận
xét lại nội dung thảo luận và sửa những lỗi chính tả mà các em không phát
hiện ra.
+ Đối với những em viết sai tôi cho các em về nhà chép đi chép lại
10 lần lỗi bị sai đó.
3. Một số đề tài gần đây:
- Sáng kiến kinh nghiệm: “Cách chữa lỗi chính tả thông thường” của giáo
viên Nguyễn Thị Thủy Trường THCS Hòa Phú, TP Buôn Mê Thuật.
- Sáng kiến kinh nghiệm: “Một số biện pháp hữu hiệu giúp học sinh lớp 4
viết đúng chính tả” của giáo viên Nguyễn Khoa Dũng Trường tiểu học Nguyễn
Tri Phương, Đắk Lắk.
- Sáng kiến kinh nghiệm: “ Sửa lỗi chính tả cho học sinh trong giảng dạy

Nam
Nữ
Kinh
Raclay
Lớp 7A
32
8
24
4
28
Lớp 7B
32
14
18
5
27
Về thành tích học tập của năm học trước, hai lớp tương đương nhau về
điểm số của tất cả các môn học.
2. Thiết kế:
Chọn hai nhóm của hai lớp: nhóm học sinh lớp 7A là nhóm thực nghiệm
và nhóm học sinh lớp 7B là nhóm đối chứng. Tôi dùng bài kiểm tra để kiểm tra
lỗi chính tả của học sinh trước tác động. Kết quả kiểm tra cho thấy điểm trung
bình của hai nhóm có sự khác nhau, do đó tôi dùng phép kiểm chứng T-Test để
kiểm chứng sự chênh lệch giữa điểm số trung bình của 2 nhóm trước khi tác
động.
Kết quả:
Bảng 2. Kiểm chứng để xác định các nhóm tương đương

Giá trị trung bình
p


O2

Tác động

KT sau


Thay đổi thư kí trong quá trình thảo luận
nhóm
Không

O3
O4

3. Quy trình nghiên cứu:
3.1. Trong quá trình thảo luận nhóm giáo viên nhắc cho các em một
số quy định về chuẩn chính tả:
3.1.1. Về cách viết hoa tên riêng tiếng Việt:
- Tên người và tên gọi nơi chốn : Viết hoa tất cả các chữ cái đầu mà
không dùng gạch nối. Ví dụ: Trần Quốc Toản, Quảng Bình,...
- Tên tổ chức, cơ quan: Viết hoa chữ cái đầu trong tổ hợp từ dùng làm
tên. Ví dụ : Đảng cộng sản Việt Nam, Trường Trung học cơ sở Sơn Bình,...
3.1.2. Việc dùng dấu nối:
- Dùng dấu nối trong các liên doanh như: khoa học – kĩ thuật, Quảng
Nam – Đà Nẵng, ...
- Dùng dấu nối khi chỉ giới hạn về không gian, thời gian, số lượng.
Ví dụ: Chuyến tàu Hà Nội – Huế, thời kì 1945 – 1954, sản lượng 5 – 7 tấn, ...
- Khi phân biệt ngày, tháng, năm. Ví dụ : 30 - 4 - 1975,...
3.2. Trong quá trình thảo luận nhóm giáo viên chỉ ra một số lỗi chính

Từ láy phụ âm đầu có cả s và x. Từ láy bộ phận thường là x: loăn xoăn,
lòa xòa,…
+ Về nghĩa tên thức ăn thường viết là x: xôi, xúc xích, lạp xưởng,…
- Lỗi do không phân biệt r, gi với d:
10


Giúp học sinh nhớ một số quy tắc để phân biệt r, gi với d như sau:
+ R và gi không kết hợp với những vần: oa, oă, uâ, oe, uê, uy.
+ Xét về nguồn gốc không có từ Hán Việt đi với r. Trong Hán Việt, d đi
với thanh ngã và nặng, gi đi với thanh hỏi và sắc.
+ Trong từ láy bộ phận vần: r láy với b và c, còn gi và d không láy: bứt
rứt, bủn rủn, …và r và d láy với l, còn gi không láy: liu diu, lim dim,…
3.2.2.2. Lỗi sai phần vần:
Lỗi viết sai phần vần ( Viết sai âm cuối hoặc âm chính)
Ví dụ: yêu/ iêu; ơu/ iêu,..
.

3.2.2.2. Lỗi viết sai thanh điệu:
Lỗi viết sai thanh điệu do sự phát âm không phân biệt giữa thanh hỏi và

thanh ngã. Để khắc phục lỗi này có thể giúp học sinh nhớ hai quy tắc:
- Các chữ khởi đầu bằng nguyên âm chỉ mang dấu hỏi, không mang dấu
ngã: ả, ỷ lại, ảnh,…( Trừ 5 ngoại lệ: ẵm, ễ mình, ễnh bụng, ễnh ương, ỡn ngực,

- Các chữ Hán Việt bắt đầu bằng các phụ âm: m, n, nh, l, v, d, ng chỉ
mang dấu ngã không mang dấu hỏi: mã lực, lãnh tụ, vĩ nhân, …( chỉ có một
trường hợp ngoại lệ: cây ngải)
Phần lớn từ láy điệp vần mang thanh hỏi.
3.3. Chọn đối tượng thực hiện:

03
04
05
06
07
08
09
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28

Họ và tên
Cao Thị Mĩ
Bo Bo Thị

Dũ
Dũng
Duyên
Huyết
Hưng
Khải
Khang
Loang
Lý
Ly
Mạnh
Nguyên
Nhanh
Nhíp
Như
Sen
Thảo
Thể
Thìn
Thịnh
Thoại
Thu
Thư
Trinh
Trúc
Tuệ

Điểm
4
5

03
04
05
06
07
08
09
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28

Họ và tên
Bo Bo Thị
An

Lâm
Cao Thị
Lệ
Bo Bo Thị
Linh
Nguyễn T.Thùy Linh
Nguyễn T.Bích Ngà
Phan Anh
Nghĩa
Mấu Thị Kim
Ngoan
Cao
Nhượng
Cao Thị
Nở
Cao Thị
Phương
Cao Xuân
Quyển
Cao Ánh
Tầng

Điểm
4
5
5
5
5
5
5

Cao Thị
Mấu Thị
Bo Bo Thị

Tuyền
Uyển
Xoàn
Yến

6
5
5
5

29
30
31
32

Bao Bo Thị
Mấu Thị Hồng
Cao Thị Thanh
Mấu Thị Kim

Thảo
Thấm
Thùy
Duyên

5

18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31

Họ và tên
Cao Thị Mĩ
Bo Bo Thị
Cao Văn
Cao Hồng
Cao Thị Mỹ
Bo Bo Thị
Cao
Cao Văn
Mấu Thị Minh
Bo Bo Thị Bích
Bo Bo Thị
Tro Thị
Cao Văn
Trần Thanh

Huyết
6
Hưng
6
Khải
6
Khang
7
Loang
6
Lý
5
Ly
5
Mạnh
6
Nguyên
6
Nhanh
5
Nhíp
6
Như
5
Sen
5
Thảo
7
Thể
5

07
08
09
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31

Họ và tên
Bo Bo Thị
Mấu
Mấu Văn

Binh
Chí
Chuyên
Chương
Diễm
Diễm
Duẩn
Duyên
Đàn
Điềm
Đông
Huân
Khánh
Kiệt
Lâm
Lâm
Lệ
Linh
Linh
Ngà
Nghĩa
Ngoan
Nhượng
Nở
Phương
Quyển
Tầng
Thảo
Thấm
Thùy

5
5
5
13


32

Bo Bo Thị

Yến

6

32

Mấu Thị Kim

Duyên

5

Để kiểm tra độ tin cậy của dữ liệu, tôi tiến hành kiểm tra nhiều lần trên
cùng một nhóm vào các thời điểm gần nhau. Kết quả cho thấy, sự chênh lệch về
điểm số không cao, điều đó chứng tỏ dữ liệu thu thập được là đáng tin cậy.
Để kiểm chứng độ giá trị của dữ liệu, tôi dùng phương pháp kiểm tra độ
giá trị hình thức. Bài tập tôi đưa ra kiểm chứng khái quát được vấn đề tôi nghiên
cứu. Bài tập phản ảnh đầy đủ, rõ ràng quá trình nghiên cứu.
Sau hơn một tháng áp dụng các giải pháp đã nêu tôi thấy kết quả là: đã
hạn chế được những lỗi chính tả cơ bản cho học sinh lớp 7A.

5
6
4
6
4
5
4
4
6
6
5
6
5
6
6
7
5
6
6
5
5
5
6
6
5
6
5
5
4
6

6
6
5
5
5
5
5
5
5
5
4
4
6
5
4
4
14


20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30

Giá trị p
Có ý nghĩa
p
5

5,063 5,094
0,619 0,530
0,0001

Trước tác động

Sau tác động

5,156

5,813

5,063

5,049

0,093
0,2897

0,764
0,0001

Không có ý nghĩa
0,150242

Có ý nghĩa
1,3566038


Qua kết quả thu nhận được trong quá trình ứng dụng, tôi nhận thấy rằng
việc thay đổi thư kí trong quá trình thảo luận nhóm của giờ học làm hạn chế
được lỗi chính tả cho học sinh, học sinh tích cực, hứng thú học tập. Nhờ đó mà
học sinh khi làm bài kiểm tra hoặc viết bài vào vở ít sai lỗi chính tả. Lớp học trở
nên sôi nổi. Các em hăng hái vào hoạt động học tập, tinh thần thoải mái. Việc
thay đổi thư kí trong quá trình thảo luận nhóm đã hạn chế được lỗi chính tả và
làm tăng kết quả học tập của học sinh hơn rất nhiều.
V. BÀI HỌC KINH NGHIỆM:
- Để giúp học sinh hứng thú và hạn chế được lỗi chính tả, điều cơ bản
nhất mỗi tiết dạy giáo viên phải tích cực, nhiệt tình, chịu khó, kiên nhẫn ,...
- Thường xuyên nhắc nhở các em viết sai nhiều lỗi chính tả; động viên,
biểu dương các em viết đúng chính tả, cập nhật vào sổ theo dõi và kết hợp với
16


giáo viên chủ nhiệm để có biện pháp giúp đỡ kịp thời, kiểm tra thường xuyên vở
viết của các em trong mỗi tiết học, làm như vậy để cho các em có một thái độ
đúng đắn, một nề nếp tốt trong học tập.
- Đối với một số học sinh chậm tiến bộ thì phải thông qua giáo viên chủ
nhiệm kết hợp với gia đình để giúp các em học tốt hơn, hoặc qua giáo viên bộ
môn Ngữ văn để giúp đỡ một số học sinh yếu môn Ngữ văn có thể hạn chế được
những lỗi chính tả cơ bản. Từ đó gây sự đam mê, hứng thú với bộ môn Ngữ văn.
- Qua thời gian áp dụng phương pháp“ Thay đổi thư kí trong quá trình
thảo luận nhóm” ở trên tôi nhận thấy học sinh say mê, hứng thú và hạn chế được
những lỗi chính tả cần thiết. Học sinh chủ động, tự tin hơn khi viết văn.
VI. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận:
1.1. Những mặt làm được:
- Nêu ra được sự cần thiết của giải pháp phù hợp với quan điểm, chủ
trương của ngành và thực tế địa phương nơi công tác.

VII. TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Sách giáo viên Ngữ văn 6, 7, 8, 9 ...........................................NXB giáo dục
2. Sách giáo khoa Ngữ văn 6, 7, 8, 9...........................................NXB giáo dục
3. Sách bài tập Ngữ văn 6, 7, 8, 9................................................NXB giáo dục
4. Từ điển tiếng Việt.....................................................................NXB Đà Nẵng
Biên tập và xuất bản:
Vũ Xuân Hương
Hoàng Thị Tuyền Linh

VIII. CÁC PHỤ LỤC CỦA ĐỀ TÀI.
PHỤ LỤC I
18


XÁC ĐỊNH ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1. Tìm và chọn nguyên nhân:

2. Tìm giải pháp tác động:

Hiện trạng

3. Tên đề tài: Hạn chế lỗi chính tả cho học sinh lớp 7A qua việc sử dụng bảng
phụ và thay đổi thư kí trong quá trình thảo luận nhóm.

PHỤ LỤC II
KẾ HOẠCH NCKHSPƯD
Tên đề tài:: Hạn chế lỗi chính tả cho học sinh lớp 7A qua việc sử dụng bảng
phụ và thay đổi thư kí trong quá trình thảo luận nhóm.
Bước

Kiểm tra
Nhóm

trước tác

Kiểm tra
Tác động

sau tác

X
---

động
O3
O4

động
N1(7A)
O1
N2(7B)
O2
1. Bài kiểm tra của học sinh

5. Đo lường

2. Kiểm chứng độ tin cậy của bài kiểm tra.
3. Kiểm chứng độ giá trị của bài kiểm tra.
Sử dụng phép kiểm chứng độc lập và độ ảnh hưởng
Kết quả đối với vấn đề nghiên cứu có ý nghĩa không?

Bước tới Đèo Ngang, bóng xế tà,
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.
Lom khom dưới núi, tiều, vài chú,
Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.
Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc,
Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia.
Dừng chân đứng lại, trời, non, nước,
Một mảnh tình riêng, ta với ta.
(Bà Huyện Thanh Quan)
PHỤ LỤC V
PHÂN TÍCH DƯ LIỆU
STT
01
02
03
04
05
06
07
08
09
10
11

4
5
4
4
4
6

5
5
5
5
5
5
6
6
5
5
5
5
21


12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26

5
5
6
5
6
5
5
4
6
6
6
6
6
5
5
5

5
6
6
5
6
5
5
7
5
6
6
5
6

4
6
6
6

5,156 5,813
0,723 0,896
0,2897
Trước tác động

6
5
5
5
5
4
5
4
5
6
5
4
6
5
5
6
6
5
5
5


Có ý nghĩa
1,3566038

Nhỏ

Rất lớn

22


PHỤ LỤC VI
KẾ HOẠCH BÀI HỌC
Tiết 24 :

ĐỀ VĂN BIỂU CẢM & CÁCH LÀM BÀI VĂN BIỂU CẢM

I/ Mục tiêu cần đạt :
- Đặc điểm, cấu tạo của đề văn biểu cảm.Cách làm bài văn biểu cảm.
- Nhận biết đề văn biểu cảm. Bước đầu rèn luyện các bước làm bài văn biểu cảm.
II/ Phương pháp :
- Đàm thoại, gợi mở
III/Các bước lên lớp :
1) Ổn định lớp :
2) Kiểm tra bài cũ : - Văn biểu cảm có những đặc điểm gì?
3) Bài mới : Giới thiệu bài.
Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học
Ghi bảng
 Hoạt động 1: Tìm hiểu đề văn biểu cảm :
I/ Bài học :

(?) Mỗi khi vắng nụ cười của mẹ em thấy ntn ? (HS tự bộc lộ)
- Lập dàn bài.
*) GV hướng dẫn cho HS sắp xếp ý theo trình tự bài văn & lập dàn bài
theo 3 bước.
- Thực hiện dàn bài:
* MB: Cảm xúc về nụ cười của mẹ (ấm lòng)
* TB :
- Viết bài.
+ Nêu biểu hiện, sắc thái nụ cười của mẹ.
+ Nụ cười vui, yêu thương.
+ Khuyến khích, an ủi.
+ Những khi vắng nụ cười của mẹ.
* KB : Lòng yêu thương, kính trọng mẹ
- Sửa bài.
- Viết bài (Dự kiến về độ dài, vốn từ ngữ, thành ngữ, ca dao... có thể sử
dụng).
- Căn cứ vào dàn bài GV cho HS viết vài đoạn: MB & vài ý TB, KB
*) GV sửa bài (đọc lại, kiểm tra, sửa chữa về: tính liên kết & các lỗi ngữ
pháp).
*) GV nhận xét, bổ sung.
*) GV gọi HS đọc ghi nhớ
III/ Luyện tập:
 Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập
Giáo viên cho học sinh đọc và xác định yêu cầu bài tập 1.
Câu hỏi thảo luận nhóm : Bài văn trong bài tập 1 biểu đạt
tình cảm gì ? Đối với đối tượng nào ?Hãy đặt cho bài văn một nhan
đề thích hợp và nêu lên dàn ý của bài ?
Giáo viên cho học sinh tự chọn thư kí và trình bày lên bảng
phụ nhóm sau đó treo lên bảng chính.
Trong quá trình thư kí các nhóm viết giáo viên lưu ý các em

BÁNH TRÔI NƯỚC
(Hồ Xuân Hương )

I/ Mục tiêu cần đạt :
- Sơ giản về tác giả Hồ Xuân Hương.
- Vẻ đẹp & thân phận chìm nổi của người phụ nữ qua bài thơ Bánh trôi nước.
- Tính chất đa nghĩa của ngôn ngữ & hình tượng trong bài thơ.
- Nhận biết thể loại văn bản.
- Đọc – hiểu phân tích thơ Nôm Đường luật.
- Giáo dục HS lòng yêu thương, trân trọng vẻ đẹp phẩm chất người phụ nữ.
II/ Phương pháp :
- Hỏi đáp, phân tích, biểu cảm
III/ Các bước lên lớp :
1) Ổn định lớp :
2) Kiểm tra bài cũ : - Đọc thuộc lòng bài thơ Bài ca Côn Sơn ? Em hãy nêu giá
trị về ND & NT của bài thơ ?
3) Bài mới : Giới thiệu bài
Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học
Ghi bảng
 Hoạt động 1 : Tìm hiểu chung
I - Tìm hiểu chung :
* HS đọc chú thích về tác giả , tác phẩm .
1) Tác giả: Hồ Xuân Hương.
* GV nêu một vài ý chính.
- Bà là người có học, có tài làm thơ,
* GV hướng dẫn đọc: giọng vừa dịu, vừa mạnh, vừa ngậm cuộc đời bà gặp nhiều bi kịch.
ngùi.
- Bà được mệnh danh là bà chúa
thơ Nôm.
* GV đọc → HS đọc → GV nhận xét.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status