ĐỊA HÌNH VIỆT NAM VÀ CÁC DẠNG BÀI TẬP TRONG THI HỌC
SINH GIỎI QUỐC GIA MÔN ĐỊA LÍ
PHẦN I: MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Trong vấn đề dạy và học môn Địa lí ở nhà trường phổ thông hiện nay, Địa lí Tự
nhiên Việt Nam là học phần quan trọng, hay nhưng khó đối với giáo viên và học sinh.
Trong nội dung đó, phần Địa hình Việt Nam là phần khó nhất, đòi hỏi tư duy phân tích, tổng
hợp của học sinh ở mức độ cao.
Trong các đề thi môn Địa lí, đặc biệt trong thi đề thi học sinh giỏi quốc gia những
năm gần đây, các câu hỏi về Địa hình Việt Nam xuất hiện khá nhiều với mức độ khó tăng
dần, góp phần phân hóa tốt từng đối tượng học sinh.
Có thể liệt kê ra những câu hỏi Địa hình Việt Nam từng xuất hiện trong các đề thi
học sinh giỏi quốc gia môn Địa lí:
- Đề thi năm 2004 – 2005:
a) Sử dụng các bản đồ Các miền tự nhiên (miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ) của
Atlat Địa lí Việt Nam, vẽ lát cắt địa hình thẳng từ biên giới Việt Nam –
Campuchia quan thành phố Buôn Ma Thuột, núi Vọng Phu tới bờ đông bán đảo
Hòn Gốm theo tỉ lệ ngang 1: 2000000, tỉ lệ đứng 1: 100000.
b) Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam, hãy phân tích đặc điểm tự nhiên dọc lát cắt.
- Đề thi năm 2005 – 2006
a) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy phân tích sự phân hóa đa
dạng của địa hình đồi núi nước ta.
b) Độ cao đồi núi nước ta đã ảnh hưởng đến sự phân hóa đất như thế nào?
- Đề thi năm 2006 – 2007
a) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học hãy: nêu ý nghĩa của lát cắt
địa hình từ Thành Phố Hồ Chí Minh đến thành phố Đà Lạt
b) Trình bày đặc điểm địa hình, thủy văn, đất và thực vật dọc theo lát cắt trên.
- Đề thi năm 2008 – 2009
a) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy nhận xét và giải thích sự
khác nhau về địa hình giữa vùng núi Trường Sơn Bắc và vùng núi Trường Sơn
Nam.
- Tổng kết kiến thức Địa hình Việt Nam.
- Xây dựng dạng bài tập phần địa hình Việt Nam với hướng dẫn cụ thể
- Góp phần nâng cao kết qủa học tập, đặc biệt trong kì thi học sinh giỏi quốc gia
THPT của bộ môn Địa lí.
2.2. Nhiệm vụ :
- Nghiên cứu phương pháp làm câu hỏi học phần Địa hình Việt Nam.
- Đưa ra những dạng bài cụ thể của phần địa hình Việt Nam gắn liền với việc khai
thác Atlat qua thực tế kiểm nghiệm của bản thân.
2.3. Phạm vi của đề tài :
- Chương trình SGK địa lí lớp 12 chuyên sâu
- Giới hạn trong phương pháp dạy học kĩ năng làm bài thi học sinh giỏi quốc gia môn Địa lí.
2.4. Giá trị sử dụng của đề tài :
- Đề tài có thể ứng dụng hoặc làm tài liệu tham khảo trong việc giảng dạy địa lí nói
chung và hướng dẫn làm bài thi học sinh giỏi quốc gia môn Địa lí nói riêng.
- Tư duy lô gic trong đề tài có thể ứng dụng trong việc tìm hiểu các thành phần khác
của tự nhiên Việt Nam như: khí hậu, đất....
3. Phương pháp nghiên cứu
- Kinh nghiệm thực tế của việc giảng dạy học sinh giỏi quốc gia .
- Phương pháp thử nghiệm .
- Phương pháp sưu tầm tài liệu.
2
PHẦN II: NỘI DUNG
I.
KIẾN THỨC CƠ BẢN
1. Các nhân tố tác động đến địa hình Việt Nam
1.1. Khái quát chung
Địa hình là thể tổng hợp tất cả các dạng hình thái của bề mặt Trái Đất nói chung hay
cổ rắn chắc, định hình cho cấu trúc địa hình Việt Nam sau này:
- Đông Bắc: hình thành khối Vòm sông Chảy, đới đứt gãy sông Hồng
- Tây Bắc: Hoàng Liên Sơn, Pu Hoạt,…
- Trường Sơn Bắc: Rào Cỏ, Puxailaileng
- Trường Sơn Nam: hình thành khối Kon Tum.
Giai đoạn Cổ kiến tạo
3
Về cơ bản địa hình nước ta trong giai đoạn này đã hình thành xong: Trên cơ sở các
mảng nền cổ của giai đoạn Tiền Cambri được củng cố, nâng lên và tiếp tục phát triển.
Cuối giai đoạn này, lãnh thổ nước ta trải qua thời kì tương đối ổn định và tiếp tục
được hoàn thiện đưới chế độ lục địa, chủ yếu tác động bởi các quá trình ngoại lực. Lãnh thổ
lúc này giống như một bán bình nguyên cổ - khá là bằng phẳng.
Giai đoạn Tân kiến tạo
Giai đoạn này nước ta chịu tác động mạnh mẽ bởi vận động tạo núi Anpo –
Himmalaya từ đầu kỉ Neogen. Vận động tạo núi với các pha nâng lên, hạ xuống đã tác động
mạnh mẽ đến đặc điểm địa hình Việt Nam hiện nay.
Vận động tạo núi này đã làm địa hình nước ta nâng cao, mang tính chất trẻ lại.
Cường độ nâng cao ở tây – tây bắc, yếu ở đông – đông nam đã khiến hướng nghiêng
chung của địa hình Việt Nam là hướng tây bắc – đông nam thấp dần ra phía biển.
Cường độ tác động của các pha nâng khác nhau giữa các khu vực làm địa hình nước
ta có sự phân hóa rõ rệt theo các khu vực
+ Đông Bắc: cường độ nâng yếu tạo nên địa hình chủ yếu là đồi núi thấp. Khu vực
được nâng lên chủ yếu là vòm sông Chảy tạo nên địa hình núi cao ở phía Bắc.
+ Tây Bắc: cường độ nâng mạnh nhất đã tạo nên các khu vực có độ cao lớn nhất
nước ta.
+ Trường Sơn Bắc: cường độ trung bình, nâng cao các mảng nền cổ giai đoạn trước,
hình thành cấu trúc địa hình cao ở hai đầu, thấp trũng ở giữa.
+ Trường Sơn Nam: vận động diễn ra muộn và kết thúc sớm kết hợp với hiện tượng
Nam không có nhiều núi cao.
Ba nhân tố (nguyên nhân) trên được sử dụng chủ yếu để giải thích cho các đặc điểm
chung và đặc điểm từng khu vực địa hình Việt Nam. Việc vận dụng các nhân tố vào giải
thích yêu cầu học sinh phải linh động và có tư duy tổng hợp tốt.
2. Đặc điểm địa hình Việt Nam
2.1. Đặc điểm chung địa hình Việt Nam
2.1.1. Đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp
- Đồi núi chiếm phần lớn diện tích
+ Đồi núi chiếm ¾ diện tích lãnh thổ, phân bố chủ yếu ở phía tây – tây bắc. Hệ thống
núi kéo dài từ biên giới Việt Trung đến Đông Nam Bộ với chiều dài khoảng 1400km.
+ Đồng bằng: chỉ chiếm ¼ diện tích, trong đồng bằng còn nhiều núi sót, ở nhiều nơi
núi ăn ra sát biển.
- Chủ yếu là đồi núi thấp:
o Địa hình đồi núi thấp chiếm hơn 60% diện tích. Nếu kể cả đồng bằng thì
địa hình thấp dưới 1000m chiếm 85% diện tích.
o Địa hình cao trên 2000m chỉ chiếm khoảng 1% diện tích lãnh thổ.
2.1.2. Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng
- Địa hình nước ta là địa hình cổ được trẻ lại trong tân sinh
- Địa hình mang tính phân bậc rõ nét
- Địa hình thấp dần từ tây bắc xuống đông nam
- Cấu trúc địa hình gồm 2 hướng chính:
+ Hướng tây bắc – đông nam thể hiện rõ rệt từ hữu ngạn sông Hồng đến dãy Bạch Mã.
+ Hướng vòng cung: thể hiện ở vùng núi Đông Bắc và khu vực Nam Trung Bộ
(Trường Sơn Nam)
- Trong cấu trúc địa hình Việt Nam có sự tương phản và thống nhất giữa các dạng
địa hình
2.1.3. Địa hình vùng nhiệt đới ẩm gió mùa
- Xâm thực mạnh ở miền núi
+ Trên các sườn dốc mất lớp phủ thực vật, bề mặt địa hình bị cắt xẻ, đất bị xói mòn,
rửa trôi, nhiều nơi trơ sỏi đá; khi mưa lớn xảy ra hiện tượng đất trượt, đá lở.
2.2.1. Khu vực đồi núi
a. Khu vực núi
Gồm 4 khu vực: Đông Bắc, Tây Bắc, Trường Sơn Bắc, Trường Sơn Nam với những
điểm khác nhau rõ nét về độ cao, hướng nghiêng, hướng núi và cấu trúc bề mặt địa hình.
b. Đồi trung du và bán bình nguyên
Là dạng địa hình chuyển tiếp giữa địa hình núi và đồng bằng. Địa hình đồi trung du
thể hiện rõ nhất ở cùng rìa Đồng bằng sông Hồng còn địa hình bán bình nguyen điển hình
nhất nằm ở vùng Đông Nam Bộ.
2.2.2. Khu vực đồng bằng
Đồng bằng nước ta chiếm ¼ diện tích lãnh thổ, được chia làm 2 loại: đồng bằng châu
thổ và đồng bằng ven biển.
Đồng bằng châu thổ: Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long: khá rộng,
do phù sa các con sông bồi đắp.
Đồng bằng ven biển: các đồng bằng duyên hải miền Trung: nhỏ, hẹp, biển đóng vai
trò quan trọng trong sự hình thành các đồng bằng này.
2.2.3. Khu vực bờ biển và thềm lục địa
Độ nông sâu, rộng, hẹp của địa hình vùng bờ biển và thềm lục địa có mối quan hệ
mật thiết với vùng đồng bằng và miền núi phía Tây.
2.3. Các kiểu địa hình Việt Nam
2.3.1. Địa hình núi
6
Địa hình núi có độ cao tuyệt đối và tương đối khá lớn. Về hình thái địa hình núi
thường có độ chia cắt sâu và sườn dốc lớn.
Địa hình núi cao: độ cao trên 2000m, chiếm tỉ lệ diện tích không lớn, phân bố chủ yếu ở
biến giới phía bắc và phía tây: ví dụ: Hoàng Liên Sơn với đỉnh Phanxipang cao 3143m.
Địa hình núi trung bình: độ cao tuyệt đối từ 1000 – 2000m: chiếm diện tích không
lớn lắm, phân bố rộng ở biên giới phía bắc đến phía nam của Trường Sơn.
Hà Giang), sơn nguyên caxto (Quảng Bạ - Đồng Văn), hang động caxto,…
- Địa hình bờ biển
Địa hình bờ biển bồi tụ: dọc bờ biển ĐBBB và ĐBNB.
Địa hình bờ biển mài mòn: xuất hiện ở những khu vực đồi núi tiếp xúc với bờ biển,
điển hình nhất là đoạn bờ biển từ mũi Đại Lãnh (Phú Yên) đến Mũi Dinh (Ninh Thuận)
7
Địa hình bờ biển bồi tụ - mài mòn: tương đối bằng phẳng, xuất hiện ở vùng Trung Bộ
và khu vực ven biển Quảng Ninh.
3. Ảnh hưởng của địa hình Việt Nam đối sự phát triển kinh tế - xã hội
3.1. Thuận lợi
Địa hình đồi núi có nhiều thuận lợi về: khoáng sản, rừng và đất trồng với nguồn thủy
năng phong phú và chứa đựng nhiều cảnh quan thiên nhiên đẹp có điều kiện tốt phát triển
du lịch,…
Địa hình đồng bằng bằng phẳng thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp, xây dựng
các đô thị, khu công nghiệp, phá triển giao thông, ngoài ra cũng có thế mạnh về thủy sản,
khoáng sản và lâm sản.
3.2. Khó khăn
Địa hình núi: thường xảy ra những tai biến thiên nhiên như sạt lở, lũ quét, động đất;
độ dốc và độ chia cắt lớn gây khó khăn cho việc xây dựng các công trình giao thông, thông
tin liên lạc,… gây khó khăn cho sự phát triển kinh tế xã hội về mọi mặt.
Địa hình đồng bằng: dễ bị úng ngập, sạt lở (bờ sông, bờ biển), bị ảnh hưởng bởi các
cơn bão tàn phá, các cơn lũ lớn từ miền núi tràn về, thủy triều và nước biển dâng,…
II.
CÁC DẠNG BÀI TẬP
1. Dạng trình bày đặc điểm địa hình và giải thích các đặc điểm đó.
1.1. Nhận dạng
thích đặc điểm địa hình. Học sinh có thể làm bài theo 2 cách:
Cách 1: Trình bày hết các đặc điểm địa hình, sau đó giải thích các đặc điểm địa hình.
Cách 2: Trình bày các đặc điểm địa hình và giải thích kèm theo những đặc điểm đó.
Hai cách làm đều có thể chấp nhập, tuy nhiên tùy từng trường hợp ta có thể có những
cách làm khác nhau và phù hợp để không bị lẫn, nhầm hay thiếu giải thích để tránh mất điểm.
Phần trình bày: đối với mỗi phần khu vực có những tiêu chí riêng, cần trình
bày theo những tiêu chí đó:
Trình bày địa hình
Tiêu chí
- Giới hạn (+ chiều dài nếu trình bày về dãy núi)
- Độ cao
Núi/ Dãy núi
- Hướng nghiêng
- Hướng núi
- Cấu trúc bề mặt địa hình
- Diện tích
- Nguồn gốc
- Hình dạng
Đồng bằng
- Đặc điểm địa hình (độ cao, hướng nghiêng, bề mặt địa
hình bị chia cắt như thế nào)
- Xu hướng tiến biển
- Giới thiệu: vị trí, phạm vi
- Khái quát chung đặc điểm của miền
o Gồm những khu vực địa hình nào. Tỉ lệ diện
tích giữa các dạng địa hình, dạng địa hình
chính.
o Hướng nghiêng chung của địa hình.
1 miền tự nhiên
- Đặc điểm từng khu vực địa hình: trình bày đặc điểm
HƯỚNG DẪN
- Phạm vi, giới hạn: vùng núi Tây Bắc nằm từ hữu ngạn sông Hồng đến sông Cả.
- Độ cao, độ chia cắt:
o Là vùng núi cao và đồ sộ nhất nước ta, với độ cao trung bình từ 1500 –
2000m, nhiều đỉnh có độ cao trên 2500m.
o Độ chia cắt mạnh, (chủ yếu là núi trẻ đỉnh nhọn, sườn dốc)
- Hướng nghiêng chung địa hình: Tây Bắc – Đông Nam thấp dần ra phía biển
- Hướng địa hình: hướng Tây Bắc – Đông Nam biểu hiện ở hướng núi và hướng các
thung lũng sông.
- Cấu trúc địa hình: chia làm 3 mạch:
+ Phía Đông: là dãy Hoàng Liên Sơn cao và đồ sộ, có đỉnh Phanxipang cao nhất
nước ta (3143m)
+ Phía Tây là các dãy núi trung bình chạy song song và so le nhau dọc biên giới Việt – Lào.
+ Ở giữa là các dãy núi, sơn nguyên và cao nguyên đá vôi từ Phong Thổ đến Mộc Châu ,
tiếp nối là những đồi núi đá vôi ở Ninh Bình – Thanh Hóa.
+ Xen giữa là các thung lũng sông cùng hướng: Sông Đà, Mã, Chu.
- Giải thích
+ Độ cao lớn nhất do: Nằm trong xứ địa máng Đông Dương, hoạt động địa chất diễn ra
mạnh. Trong Tân kiến tạo, đây là khu vực được nâng lên với cường độ mạnh nhất nước ta
+ Hướng nghiêng chung: do cường độ nâng giảm dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam
+ Hướng núi: do chịu sự định hướng của các mảng nền cổ Hoàng Liên Sơn, Pu Hoạt quy định.
+ Bề mặt địa hình: các cao nguyên đá vôi được hình thành do hoạt động trầm tích diễn ra
mạnh trong đại cổ sinh và trung sinh
Câu 2: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, trình bày và giải thích
đặc điểm địa hình miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nước ta.
HƯỚNG DẪN
Giới thiệu khái quát về miền:
Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nằm ở tả ngạn sông Hồng, phía Bắc giáp Trung Quốc, đông
và đông nam giáp Vịnh Bắc Bộ, tây và tây nam giáp miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.
Đặc điểm chung về địa hình
đá vôi đồ sộ ở Hà Giang, Cao Bằng với độ cao trên 1000m. Ở Trung tâm là các vùng đồi núi
thấp có độ cao trung bình 500 – 600m. Ở giữa là các thung lũng sông cùng hướng: sông
Thương, Cầu, Lục Nam
- Khu vực đồng bằng
+ Chiếm 1-3 diện tích lãnh thổ, phân bố ở phái nam, đông nam, trong đó lớn nhất là
đồng bằng bắc bộ
+ Hình dạng: đồng bằng tam giác châu điển hình ở nước ta với đỉnh là Việt Trì, đáy
kéo dài từ Quảng Ninh đến Ninh Bình
+ Nguồn gốc: hình thành do hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình bồi đắp
(riêng đồng bằng duyên hải ven biển Quảng Ninh do các con sông nhỏ trong vùng bồi
đắp)
+ Độ cao: khá thấp dưới 50m
+ Đặc điểm địa hình: Bề mặt địa hình bằng phẳng, bị chia cắt bởi hệ thống đê ngăn lũ
nên đồng bằng bị chia thành nhiều ô, trong đó có nhiều vùng còn khá trũng, thấp như Hà Nam,
Nam Định bị ngập nước vào mùa lũ. Còn nhiều đồi núi sót, tập trung ở phía Tây và phía Bắc
của đồng bằng: Hải Dương, Ninh Bình,…
+ Xu hướng phát triển ra biển: khá mạnh từ 80 – 100m do hàm lượng phù sa lớn, vịnh
biển nông.
- Khu vực bờ biển và thềm lục địa
+ Khu vực Quảng Ninh: nhiểu đảo, bờ biển khúc khuỷu
+ Hải Phòng – Nam Định: nhiều cửa sông
+ Thềm lục địa: rộng và nông, thoải.
11
Câu 2: Dựa vào Atlat, phân tích lát cắt C – D và rút ra những đặc điểm chính của địa hình
miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.
HƯỚNG DẪN
Khái quát chung
- Lát cắt C – D chạy từ biên giới Việt – Trung qua núi Phanxipang, núi Phu Pha Phong
200 – 500m, sau đó lát cắt đi qua vùng địa hình đồng bằng khá bằng phẳng, độ cao từ thấp
dần đến dưới 50m trước khi đến thung lũng sông Chu.
Rút ra đặc điểm, nhận xét chung
- Hướng nghiêng có chiều giảm dần từ tây bắc xuống đông nam.
- Dọc theo lát cắt các dạng địa hình thay đổi: phía tây bắc là hệ thống núi cao, đồ sộ
với độ chia cắt lớn, tiếp đó đến các cao nguyên đá vôi với độ cao thấp dần, qua vùng đồi
chuyển tiếp, cuối cùng là đến vùng đồng bằng duyên hải.
- Độ cắt xẻ địa hình cũng có hướng giảm dần từ vùng núi Hoàng Liên Sơn (phía tây
bắc) qua cao nguyên Mộc Châu và đến vùng Hòa Bình – Thanh Hóa phía đông nam.
12
2. Dạng chứng minh các đặc điểm địa hình và giải thích
2.1. Nhận dạng
- Chứng minh các đặc điểm chung của địa hình và giải thích
Các câu hỏi chứng minh đặc điểm chung của địa hình có thể ứng với địa hình cả
nước hoặc địa hình từng khu vực khác nhau với một số đặc điểm chung: địa hình đồi núi
nhưng chủ yếu là đồi núi thấp; địa hình có sự phân bậc, địa hình cổ, trẻ lại trong tân sinh,…
- Chứng minh tính đa dạng của địa hình và giải thích
Ở loại này thường xuất hiện các câu hỏi chứng minh địa hình của cả nước (hoặc 1 miền
hoặc 1 khu vực địa hình nào đó) đa dạng hoặc phân hóa đa dạng.
2.2. Câu hỏi
Câu 1: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, chứng minh rằng địa hình nước
ta là địa hình cổ, được trẻ lại trong đại Tân sinh. Giải thích nguyên nhân.
Câu 2: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, chứng minh rằng địa hình miền
B&ĐBBB phần lớn là đồi núi nhưng chủ yếu là đồi núi thấp. Giải thích nguyên nhân.
Câu 3: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, chứng minh rằng địa hình miền
NTB&NB mang tính phân bậc rõ nét. Giải thích nguyên nhân.
Câu 4: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, chứng minh rằng địa hình khu
vực núi nước ta đa dạng. Giải thích nguyên nhân.
+ Thung lũng sông: khác nhau 2 miền
Địa hình phân + Gồm mấy bậc địa hình
13
+ Vị trí kiến tạo:
+ Nội lực: cường độ
nâng yếu
+ Ngoại lực: bào
mòn, hạ thấp địa hình
+ Lịch sử hình thành
lâu dài và phức tạp
+ Cổ kiến tạo: phát
triển chế độ lục địa
+ Nội lực: Tân kiến
tạo nâng lên
+ Ngoại lực: bồi lấp,
hình thành đồng bằng
+ A-H nhiều đợt
+ Các bậc địa hình liên tục
+ Cường độ nâng
+ Các bậc: phân bố
khác nhau, kế thừa
Nhiều dạng địa hình khác nhau (phần các + Chịu tác động tổng
kiểu địa hình):
hợp, đồng thời
+ Vai trò khác nhau
Địa hình
- Trẻ lại trong tân sinh
+Ở miền núi: Bên cạnh các địa tầng có tuổi cổ xuất hiện các địa tầng trẻ xen kẽ nhau,
phân bố ở Đồng bằng Bắc Bộ, Nam Bộ và rải rác ở Tây Nguyên. Hình thái núi: bề mặt địa
hình khu vực đồi núi tiếp tục bị chia cắt mạnh: đỉnh nhọn, sườn dốc, nhiều khe rãnh, độ chia
cắt lớn (thể hiện qua các lát cắt địa hình)
+ Đồng bằng: hình thành ĐBSH và ĐBSCL, hàng năm vẫn tiến ra biển từ vài chục
đến gần trăm mét
+ Trắc diện sông ngòi: Ở miền núi: sông chảy thẳng, nhiều thác ghềnh, đào lòng
mạnh. Ở đồng bằng: sông chảy uốn khúc mạnh, nhiều chi lưu.
+ Nguyên nhân:
Nội lực: Ảnh hưởng của chu kì tạo núi A – H nên lãnh thổ nước ta tiếp tục được nâng
lên trong Tân sinh, làm hồi sinh các đứt gãy cũ trẻ lại
14
Ngoại lực: Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa ảnh hưởng đến quá trình xâm thưc, chia
cắt, bồi tụ khắc sâu tính chất trẻ lại của địa hình Việt Nam, hình thành các dạng địa hình:
đồng bằng.
Câu 2: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, chứng minh rằng địa hình
nước ta là có sự phân bậc rõ nét. Giải thích nguyên nhân.
HƯỚNG DẪN
- Biểu hiện (qua Atlat): Trên lục địa có nhiều bậc địa hình khác nhau:
+ 0 – 50m: đồng bằng thấp: đồng bằng sông Hồng, ven biển, đồng bằng nam bộ
+ 50 – 200m: đồi trung du, bán bình nguyên: rìa đồng bằng sông hồng, đông nam bộ,
thung lũng giữa núi
+ 200 – 500m: đồi cao, núi thấp, tập trung nhiều ở đông bắc, ven các cao nguyên ở Tây
Nguyên, rìa ven biển miền Trung.
+ 500 – 1000m: khu vực núi thấp: cánh cung đông bắc, Trường Sơn Bắc, cao nguyên
Tây Nguyên.
+ 1000 – 1500 và 1500 – 2000m: núi trung bình: biên giới Việt – Lào, Việt – Trung,
Câu 4: Dựa vào Atlat và kiến thức đã học, chứng minh rằng địa hình khu vực đồi núi
nước ta đa dạng. Giải thích nguyên nhân.
HƯỚNG DẪN
Khu vực miền núi nước ta chiếm diện tích khá lớn, địa hình khu vực miền núi đa
dạng với nhiều loại địa hình khác nhau:
- Địa hình núi: có độ cao tuyệt đối và tương đối khá lớn. Về hình thái địa hình núi
thường có độ chia cắt sâu và sườn dốc lớn. Địa hình núi cũng khá đa dạng gồm:
Địa hình núi cao: độ cao trên 2000m, chiếm tỉ lệ diện tích không lớn, phân bố chủ yếu ở
biến giới phía bắc và phía tây: ví dụ: Hoàng Liên Sơn với đỉnh Phanxipang cao 3143m.
Địa hình núi trung bình: độ cao tuyệt đối từ 1000 – 2000m: chiếm diện tích không
lớn lắm, phân bố rộng ở biên giới phía bắc đến phía nam của Trường Sơn.
Địa hình núi thấp: độ cao trung bình từ 500 – 1000m: chiếm phần lớn diện tích,
thường gặp ở vùng liền kề với vùng núi trung bình và vùng đồi thành một dải liên tục với
các bậc địa hình cao thấp khác nhau. Cũng có khi địa hình núi thấp còn được gặp ngay ở
vùng đồng bằng và vùng ven biển dưới dạng núi sót.
- Địa hình cao nguyên,
Cao nguyên đá vôi: điển hình ở phía bắc và tây bắc nước ta như Đồng Văn, Tà
Phình, Sơn La, Mộc Châu, Bắc Hà.
Cao nguyên badan: các cao nguyên ở Tây Nguyên và Đông Nam Bộ với địa hình
mềm mại, bằng phẳng hơn cao nguyên đá vôi.
Cao nguyên hỗn hợp: gồm các loại đá trầm tích, đá macma, đá biến chất: Cao nguyên
Lâm Viên.
- Sơn nguyên: có độ cao tuyệt đối như núi nhưng vùng vẫn giữ dạng đồi thấp, lượn
sóng với độ cao tương đối từ 25-100m.
- Địa hình đồi, bán bình nguyên
Địa hình đồi có độ cao tuyệt đối dưới 500m, tương đối là 25 – 100m, dạng bát úp,
đỉnh tròn, sườn thoải, thường gặp ở vùng Đông Bắc.
Bán bình nguyên: độ cao tuyệt đối từ 100 – 200m, độ dốc dưới 8%, có bề mặt lượn
sóng, phân bố chủ yếu ở vùng Đông Nam Bộ.
- Địa hình caxto
Câu 4: So sánh và giải thích đặc điểm địa hình miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ với miền Tây
Bắc và Bắc Trung Bộ.
3.3. Cách làm
Dạng so sánh cần đưa ra những điểm giống nhau và khác nhau. Quan trọng nhất
trong dạng bài là tìm các tiêu chí so sánh. Việc tìm các tiêu chí đã được đề cập đến trong
dạng đầu tiên: trình bày đặc điểm địa hình. Học sinh dựa vào các tiêu chí này để tìm những
điểm giống và khác nhau.
3.4. Một số ví dụ minh họa
Dạng bài này có nhiều điểm giống dạng trình bày nên ở đây tác giả chỉ lấy 1 ví dụ
Dựa vào Atlat và kiến thức đã học, so sánh đặc điểm địa hình ĐBSH và ĐBSCL. Giải
thích sự khác biệt về đặc điểm giữa hai đồng bằng.
HƯỚNG DẪN
- Giới thiệu chung
- Giống nhau
+ Nguồn gốc: đều là các đồng bằng châu thổ, được hình thành do phù sa sông bồi đắp tại
các vùng sụt võng, theo các đứt gãy sâu vào cuối kỉ Đệ Tam, đầu Đệ Tứ (giới Kainozoi)
+ Độ cao: thấp, địa hình bằng phẳng.
+ Địa hình đều bị chia cắt thành nhiều ô, với những vùng trũng ngập nước.
+ Hướng nghiêng chung địa hình: tây bắc – đông nam
+ Đất đai: phù sa sông màu mỡ, thuận lợi cho phát triển nông nghiệp.
+ Xu hướng phát triển: hàng năm vẫn tiến ra phía biển từ vài chục đến hàng trăm mét.
- Khác nhau
+ Diện tích: ĐBSCL diện tích lớn hơn ĐBSH (dẫn chứng)
+ Nguồn gốc:ĐBSCL: do phù sa sông Tiền, Hậu bồi đắp; ĐBSH: do phù sa sông Hồng
và sông Thái Bình bồi đắp
17
+ Hình dạng ĐBSH: có dạng tam giác cân, đỉnh là Việt Trì, đáy là đoạn bờ biển từ
Câu 1: Phân tích tác động của địa hình đến đặc điểm khí hậu nước ta.
Câu 2: Phân tích tác động của địa hình đến sự phân hóa khí hậu nước ta.
Câu 3: Phân tích tác động của địa hình miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ tới khí hậu của vùng.
Câu 4: Phân tích tác động của dãy Bạch Mã đến đặc điểm khí hậu vùng duyên hải miền
Trung nước ta?
Câu 5: Phân tích ảnh hưởng sự phân bậc địa hình của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ tới
sự phát triển kinh tế xã hội của vùng.
Câu 6: Phân tích tác động của địa hình đến đặc điểm sông ngòi, đất, sinh vật.
Câu 7: Phân tích tác động của địa hình đến đặc điểm khí hậu, đất, sinh vật miền Bắc và
Đông Bắc Bắc Bộ.
4.3. Cách làm
18
Dựa vào tác động địa hình với từng tiêu chí: Độ cao, hướng nghiêng, hướng núi, cấu
trúc bề mặt tới các đặc điểm tự nhiên
Đối với vấn đề kinh tế xã hội: chủ yếu dựa vào những thế mạnh và hạn chế của các
dạng địa hình.
4.4. Một số ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, phân tích tác động của
địa hình đến khí hậu nước ta.
HƯỚNG DẪN
Khái quát chung đặc điểm địa hình VN, khẳng định địa hình là nhân tố quan trọng
tác động đến khí hậu nước ta.
Phân tích tác động
- Độ cao
+ Có nhiều núi cao khí hậu có sự phân hóa theo độ cao
Chế độ nhiệt: Theo quy luật đai cao, lên 100m giảm 0,6 0C nên những vùng núi cao
nhiệt độ thấp hơn so với vùng đồng bằng: (dẫn chứng)
Chế độ mưa: càng lên cao mưa càng tăng, những đỉnh núi cao thường là những nơi
-
-
Tác động
Độ cao đất nước ta có sự phân hóa theo đai cao
o Đai nhiệt đới gió mùa
o Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi
o Đai ôn đới gió mùa trên núi
(trình bày đặc điểm đất các đai)
Độ cao: Chủ yếu là đồi núi thấp đất feralit là đất chủ yếu ở nước ta.
Độ cao, độ dốc lớn đất dễ bị suy thoái, đặc biệt ở những khu vực bị mất lớp phủ
thực vật.
Ví dụ 3: Phân tích tác động của địa hình đến sông ngòi nước ta
HƯỚNG DẪN
Khái quát chung đặc điểm địa hình
Phân tích tác động
- Hướng nghiêng chung địa hình: Tây Bắc – Đông Nam thấp dần ra phía biển làm hầu
hết các sông nước ta đều đổ ra biển (trừ 1 số sông như Kì Cùng – Bằng Giang và Xê Xan,
Xre Pốc là phụ lưu của hệ thống sông Mê Công)
- Hướng núi đa dạng quy định hướng chảy của sông
o Hướng Tây Bắc Đông Nam: Tây Bắc, Bắc Trung Bộ
o Hướng vòng cung: các sông ở Đông Bắc
o Hướng tây đông: điển hình các con sông thuộc miền thủy văn Đông Trường Sơn.
- Địa hình (kết hợp với địa chất) ảnh hưởng đến trắc diện lòng sông:
o
Miền núi: thường cấu tạo bởi các loại đất đá cứng, khó thấm nước làm cho
lòng sông hẹp, sâu, nhiều thác ghềnh, hàm lượng phù sa nhỏ.
o
cũng mở ra những hướng, những gợi ý cần thiết để chúng ta tiếp tục hoàn thiện thêm phần
kĩ năng làm bài thi học sinh giỏi quốc gia môn Địa lí.
Đề tài tập trung vào các dạng bài tập Địa hình Việt Nam trong nội dung thi học sinh
giỏi Quốc gia môn Địa lí. Nội dung đề tài có thể chưa thật đầy đủ, nhiều chỗ giải thích chưa
thật rõ ràng vì kiến thức và kinh nghiệm của bản thân tác giả còn nhiều hạn chế... Tất cả
những điều này mong quý thầy cô giáo đóng góp ý kiến để đề tài hoàn chỉnh hơn .
2. Kiến nghị
* Đối với các giáo viên giảng dạy môn Địa lí từ cấp THCS cho đến THPT, đặc biệt là
các giáo viên trực tiếp ôn thi học sinh giỏi môn Địa lí, cần tạo mọi điều kiện về thời gian ở
trên lớp để hướng dẫn cho học sinh cách tư duy tổng hợp các mảng kiến thức thành các
dạng bài để tiếp thu bài học dễ dàng hơn và không thấy bỡ ngỡ khi gặp phải các câu hỏi
khó.
* Đối với học sinh, trong quá trình học phần Địa hình Việt Nam phải biết khai thác
Atlat trên cơ sở các dạng bài đã tổng hợp một cách linh hoạt, tránh rập khuân và phải chú ý
vào yêu cầu của câu hỏi.
21
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Địa lí tự nhiên Việt Nam – NXB Giáo dục— PGS.TS Đặng Duy Lợi
2. Hướng dẫn ôn thi học sinh giỏi môn Địa lí – Lê Thông (chủ biên) – NXB Giáo
Dục Việt Nam,
3. Hướng dẫn khai thác Atlat Địa lí Việt Nam - Lê Thông (chủ biên) – NXB Đại
học quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh...
4. Sách giáo khoa địa lí lớp 12-NXB Giáo dục năm 2005.
5. Tài liệu tập huấn phát triển chuyên môn giáo viên trường THPT chuyên môn
Địa lí – Bộ Giáo Dục và Đào Tạo – Năm 2011.
1.