KẾ HOẠCH BÀI HỌC
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Tên bài dạy :
MÔN : ĐỊA LÍ
TUẦN :1
Tiết 1 : LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ
I. MỤC TIÊU : Giúp HS biết :
Đònh nghóa bản đồ, một số yếu tố : tên, phương hướng, tỉ lệ, kí hiệu …
HS quan sát sự vật, hiện tượng đòa lí từ các nguồn khác nhau để trình bày lại kết
quả học tập …
Giáo dục HS ham học hỏi, tìm hiểu về đòa lí.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
GV : Bản đồ Đòa lí tự nhiên Việt Nam, bản đồ Hành chính Việt Nam (nếu có),
một số bản đồ khác.
HS : SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
1. Hoạt động 1 : Khởi động (2’)
MĐ : Ổn đònh, chuẩn bò vào hoạt động 2
HT : Cả lớp
- Cho HS hát 1 bài
- Kiểm tra dụng cụ học của HS
- Giới thiệu bài :
LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ
2. Hoạt động 2 : Đònh nghóa về bản đồ (9’)
MĐ : HS biết bản đồ là gì
HT : Cả lớp, cá nhân
- HS hoạt động nhóm cử đại
diện trình bày.
- Nhận xét
Chỉ các hướng Đông Tây Nam Bắc trên bản đồ.
* Tỷ lệ bản đồ (CV 896 bỏ, xem thêm SGK/tr.6)
- GV nhận xét, kết luận : Một số yếu tố của bản đồ
là : tên bản đồ, phương hướng, tỷ lệ và kí hiệu bản đồ.
4. Hoạt động 4 : Thực hành (10’)
MĐ : HS vẽ một số kí hiệu bản đồ
HT : Cá nhân, nhóm đôi
- HS quan sát bảng chú giải hình 3, vẽ kí hiệu :
đường biên giới, núi, sông, thủ đô, thành phố, …
- Cho 2 em đố nhau : 1 vẽ kí hiệu, 1 nói kí hiệu đó
thể hiện gì.
- GV quan sát, giúp đỡ.
5. Hoạt động 5 : Củng cố, dặn dò (4’)
- GV yêu cầu HS nhắc : Bản đồ là gì ? 1 số yếu tố
của bản đồ
- Gọi HS đọc ghi nhớ SGK.
- GV nhận xét sự hoạt động của HS.
- Dặn dò chuẩn bò bài “Dãy Hoàng Liên Sơn”
2
- Bổ sung
- HS lắng nghe
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
1. Hoạt động 1 : Khởi động
-Ổn định
- Kiểm tra kiến thức cũ
----1 )Nêu các bước sử dụng bản đồ ?
2)Hãy tìm thành phố em ở trên bản đồ Việt Nam?
- GV nhận xét, ghi điểm.
-Giới thiệu bài mới :
DÃY HOÀNG LIÊN SƠN
Hoạt động 2 :Cung cấp kiến thức mới
* Hoàng Liên Sơn - dãy núi cao và đồ sộ nhất Việt
Nam
-GV treo bản đồ Đòa lí tự nhiên Việt Nam chỉ vò trí dãy
Hoàng Liên Sơn, yêu cầu HS tìm :
. Dãy núi Hồng Liên Sơn nằm ở phía nào của sơng
Hồng và sơng Đà?( phía Bắc nước ta, giữa sơng Hồng và
sơng Đà).
. Dãy núi Hồng Liên Sơn dài bao nhiêu km? ( dài
khoảng 180 km)
.Đỉnh núi, sườn, thung lũng ở dãy núi Hồng Liên
Sơn như thế nào? ( cao và đồ sộ nhất Việt Nam,đỉnh
nhọn, sườn rất dốc, thung lũng hẹp và sâu).
GV kết luận : dãy Hoàng Liên Sơn nằm ở phía Bắc ,
cao, đồ sộ nhất, nhiều đỉnh nhọn, sườn dốc, thung lũng
hẹp và sâu.
* Đỉnh Phan-xi-păng, nóc nhà của Tổ quốc
- Cho HS xem hình 2 SGK / tr.71. Hỏi : Hình chụp
3
nghỉ mát, cho xem tranh (nếu có)
Hoạt động 3: Củng cố
- GV gọi HS trình bày đặc điểm của dãy Hoàng
Liên Sơn, GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS về học bài, trả lời câu hỏi cuối bài. Chuẩn
bò bài : Một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn.
4
thuộc dãy Hoàng Liên Sơn
- HS : Cao 3143 m, vì cao nhất
nước ta
- HS mô tả
- Nhận xét
- HS trả lời
- HS chỉ và nêu
- Mát mẻ quanh năm
- HS nghe và xem tranh
- HS nêu theo ghi nhớ
- HS lắng nghe
KẾ HOẠCH BÀI HỌC
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Tên bài dạy :
- Dân cư ở Hoàng Liên Sơn như thế nào ?(thưa
thớt)
- Kể tên một số dân tộc ít người ở HLS ?( Dao,
Mơng, Thái,…)
GV nhận xét, chốt lại nội dung 1 của bài.
* Bản làng và nhà sàn
GV cho HS dựa vào SGK, tranh, ảnh về bản làng,
nhà sàn trả lời câu hỏi theo nhóm đôi :
- Bản làng thường nằm ở đâu ?( sườn núi, thung
lũng)
- Bản có nhà nhiều hay ít ?( ít nhà)
5
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
- 1 HS chỉ bản đồ, nêu đặc
điểm.
- 1 HS chỉ, đọc tên theo yêu
cầu của GV
- HS hoạt động cá nhân
- HS trình bày trước lớp
- HS hoạt động nhóm đôi
- Các nhóm trình bày
- 1 HS đọc
- HS thi đua
Trang phục … …
Dân cư ở Hoàng
Liên Sơn
Sống ở … và …
1 số dân tộc …
Giao thông …
- Nhận xét, tuyên dương.
- Nhận xét tiết học, dặn HS học bài, chuẩn bò :Hoạt
động sản xuất … Hoàng Liên Sơn.
6
KẾ HOẠCH BÀI HỌC
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Tên bài dạy :
MÔN : ĐỊA LÍ
TUẦN : 4
Tiết 4 : HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở
- Người dân ở Hoàng Liên Sơn thường trồng
những cây gì ? Ở đâu ? (Nói thêm : còn trồng lanh, dệt
vải, rau, đào, mận, lê…)
GV treo bản đồ Đòa lí tự nhiên Việt Nam
GV hỏi :
- Ruộng bậc thang làm ở đâu ?( sườn núi)
- Tại sao phải làm ruộng bậc thang ?( để giữ nước,
chống xói mòn)
7
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
- Hát 1 bài
- HS trả lời
- Hoạt động cả lớp
- HS trả lời
- HS chỉ Hoàng Liên Sơn,
xem hình SGK
- Họ trồng gì trên ruộng bậc thang ? ( lúa, ngơ,
chè)
- Cho HS xem tranh ruộng bậc thang.
*Nghề thủ công truyền thống
Cho HS xem tranh, ảnh, kênh chữ, kênh hình SGK
thảo luận : Kể tên 1 số sản phẩm thủ công nổi tiếng
của 1 số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn ?(dệt thổ cẩm, may
thêu, đan lát, cuốc xẻng).
- Nhận xét
Hoạt động sản xuất của
người dân Hoàng Liên Sơn ?
Trồng ?
-
Nghề thủ
công ?
Khai thác
khoáng sản ?
GV nhận xét, tuyên dương.
Dặn dò : chuẩn bò “Trung du Bắc Bộ”
8
- Về nhà nắm bài, trả lời 2
câu hỏi
KẾ HOẠCH BÀI HỌC
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Tên bài dạy :
MÔN : ĐỊA LÍ
TUẦN : 5
- Nêu những nét riêng của Trung du Bắc Bộ
(GV cho HS chỉ trên bản đồ các tỉnh Thái Nguyên,
Phú Thọ, Vónh Phúc, Bắc Giang)
3. Hoạt động 3 : Chè, cây ăn quả (10’)
Cho HS dựa vào kênh chữ, kênh hình SGK trả lời
câu hỏi :
- Trung du Bắc Bộ thích hợp cho việc trồng những
loại cây gì ?(cây ăn quả, cây cơng nghiệp)
9
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
- HS trả lời
- HS hoạt đơng cả lớp
- HS : chỉ vùng trung du Bắc
Bộ
- HS làm việc nhóm đôi :
- Cây ăn quả, cây công
- Hình 1, 2 cho biết những loại cây trồng nào có ở
Thái Nguyên, Bắc Giang ?
- Em biết gì về chè Thái Nguyên ? Chè ở đây
trồng làm gì ?
- Quan sát hình 3, nêu quy trình chế biến chè ?
( 1.Hái chè, 2-Phân loại, 3-Sấy, 4-Sản phẩm chè)
KẾ HOẠCH BÀI HỌC
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Tên bài dạy :
MÔN : ĐỊA LÍ
TUẦN : 6
Tiết 6 : TÂY NGUYÊN
I. MỤC TIÊU : HS biết được
HS nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, khí hậu của Tây Ngun.
HS chỉ được các cao ngun ở Tây Ngun trên bản đồ ( lược đồ) tự nhiên Việt
Nam: Kon Tum, Plây Ku, Đắk Lắk, Lâm Viên, Di Linh.
Giáo dục HS yêu thiên nhiên, yêu đất nước Việt Nam giàu đẹp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
GV : Bản đồ tự nhiên Việt Nam, bảng số liệu, sơ đồ
HS : SGK, tìm hiểu bài
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
1. Hoạt động 1 : Khởi động
_Ổn định
_ Kiểm tra kiến thức cũ
- Nêu đặc điểm tự nhiên của vùng Trung du Bắc Bộ ?
- Vùng này thích hợp cho việc trồng cây gì ?
Nhận xét, ghi điểm
Giới thiệu bài mới :
TÂY NGUYÊN
2. Hoạt động 2 :Cung cấp kiến thức mới
-
Cho HS chỉ vò trí TP Buôn Ma Thuột trên bản
đồ.
- GV dán bảng số liệu trên bảng. Hỏi :
+ Ở Buôn Ma Thuột mùa mưa vào những tháng nào ?
Mùa khô vào những tháng nào ?
+ Khí hậu Tây Nguyên có mấy mùa ? Là những mùa
nào ?( có 2 mùa: mùa mưa, mùa khơ
+ Mô tả cảnh mùa mưa ở Tây Nguyên. (mùa khô trời
nắng gay gắt, đất khô vụn bở)
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức (như ghi nhớ ý 2)
. Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò
- GV nêu câu hỏi : + Nêu đặc điểm, kể tên các cao
nguyên ở Tây Nguyên ? + Khí hậu ở đây có mấy mùa?
- GV nhận xét tiết học, dặn HS tìm hiểu : Một số
dân tộc ở Tây Nguyên.
12
- 1 HS chỉ trên bản đồ
- HS chia nhóm 6
- HS : Tháng 5-10 mùa mưa,
tháng 1-4, 11-12 mùa khô
- HS : có 2 mùa : mùa mưa,
mùa khô
- Kéo dài liên miên, rừng núi
phủ màn nước trắng xóa
- HS lặp lại
- Kiểm tra kiến thức cũ:TÂY NGUYÊN
- GV kiểm tra 2 HS : gọi 2 HS, mỗi em trả lời 1 câu
hỏi cuối bài SGK.
- GV nhận xét, ghi điểm.
- Giới thiệu bài mới :
MỘT SỐ DÂN TỘC Ở TÂY NGUYÊN
2. Hoạt động 2 :Cung cấp kiến thức mới
* Tây Nguyên - nơi có nhiều dân tộc chung sống
GV yêu cầu HS đọc mục 1 SGK trả lời :
- Kể tên một số dân tộc sống ở Tây Nguyên ?
-Những dân tộc nào từ nơi khác đến ? ( Gia rai, Ê đê,
Ba na, Xơ đăng, Kinh, Mông, Tày, Nùng)
-Mỗi dân tộc ở Tây Nguyên có đặc điểm gì riêng
biệt ? ( tiếng nói, tập quán, sinh hoạt riêng biệt)
-Nhà nước cùng các dân tộc ở đây đã và đang làm
gì ? ( chung sức xây dựng Tây Nguyên giàu đẹp)
Đây là nơi thưa dân nhất nước ta.
* Nhà rông ở Tây Nguyên
Chia nhóm : dựa vào kênh chữ mục 2, tranh ảnh về
nhà ở, buôn làng, nhà rông để thảo luận :
13
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
- 2 HS lần lượt thực hiện yêu
cầu
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc (lớp đọc thầm)
14
- HS khá giỏi trả lời
- HS đọc ý 2 ghi nhớ
- HS làm việc theo nhóm đôi
- Đại diện trình bày
- HS đọc ý 3 ghi nhớ
- 3 HS nêu 3 ý ở ghi nhớ
- HS về học bài
KẾ HOẠCH BÀI HỌC
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Tên bài dạy :
MÔN : ĐỊA LÍ
TUẦN : 8
Tiết 8 : HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở
TÂY NGUYÊN
I. MỤC TIÊU : HS biết :
Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở Tây Nguyên:
- Tại sao ở Tây Nguyên lại thích hợp cho việc trồng
cây công nghiệp ?( Đất ba-dan nâu đỏ, tơi xốp, phì
15
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
- 3 HS lần lượt thực hiện theo
yêu cầu
- HS thảo luận nhóm
- HS quan sát bảng số liệu và
trả lời
- HS khá giỏi
- Đại diện trình bày, nhận xét,
bổ sung.
nhiêu)
GV nhận xét, chốt lại kiến thức và giải thích thêm về
sự hình thành đất đỏ ba-dan.
Cho HS quan sát hình 2 SGK. Gọi HS chỉ trên bản đồ
đòa lí Việt Nam vò trí Buôn Ma Thuột.
- Cây công nghiệp nào được trồng nhiều nhất ở Tây
Nguyên ? Ở tỉnh nào có cà phê ngon nổi tiếng ?( Cây
cà phê, ở Ban Ma Thuột)
- Cho HS xem thên tranh ảnh cà phê Buôn Ma
Thuột.
Chăn nuôi trên đồng cỏ
Cho HS dựa vào hình 1, bảng số liệu, mục 2 SGK :
- 1-2 HS nhìn sơ đồ, trình bày
các nét chính về hoạt động
sản xuất của người dân ở Tây
Nguyên.
- Về học bài
KẾ HOẠCH BÀI HỌC
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Tên bài dạy :
MÔN : ĐỊA LÍ
TUẦN : 9
Tiết 9 : HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN TÂY NGUYÊN
(Tiếp theo)
I. MỤC TIÊU : HS biết :
Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở Tây Ngun..
Nêu được vai trò của rừng đối với đời sống và sản xuất.
Biết được sự cần thiết phải bảo vệ rừng.
Mơ tả sơ lược đặc điểm sơng ở Tây Ngun: có nhiều thác ghềnh.
Mơ tả sơ lược: rừng rậm nhiệt đới.
Chỉ trên bản đồ ( lược đồ ) và kể tên những con sơng bắy nguồn từ Tây Ngun.
Giáo dục HS có ý tôn trọng, bảo vệ các thành quả lao động của người dân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
GV : Bản đồ đòa lí tự nhiên Việt Nam
- HS khá giỏi: nhiều đồng cỏ
xanh tốt
- HS làm việc theo nhóm
-HS : sông Xê xan, Ba , Đồng
Nai
ghềnh ?
- Người dân ở tây Nguyên đã khai thác sức nước để
làm gì ?
- Các hồ chứa nước được xây dựng ở đây có tác dụng
gì ?
- Chỉ vò trí nhà máy thủy điện Y-a-li trên lược đồ, cho
biết nó nằm trên con sông nào ?
GV nhận xét, chốt kiến thức. Gọi HS chỉ 3 con sông :
Xê xan, sông Ba, sông Đồng Nai, nhà máy thủy điện
Y-a-li trên bản đồ đòa lí tự nhiên Việt Nam.
Khai thác gỗ và lâm sản.
GV cho HS làm việc cặp đọc SGK mục 4, xem hình
6, 7 trả lời :
- Tây Nguyên có những loại rừng nào ?
- Vì sao ở Tây Nguyên có các loại rừng khác nhau ?
- Cho HS mô tả rừng rậm nhiệt đới và rừng khộp.
Cho HS trình bày trước lớp, GV nhận xét, giúp HS
xác lập quan hệ giữa thực vật và khí hậu.
GV cho HS quan sát hình 8, 9, 10 đọc mục 2 trả lời :
- Rừng ở Tây Nguyên có giá trò gì ? (voi, bò rừng, tê
giác, …)
- Gỗ được dùng để làm gì ? (gỗ khai thác, vận
- HS nêu
- HS hoạt động cá nhân
- Nhiều sản vật : gỗ, tre, nứa,
cây thuốc,…
- HS : xưởng mộc làm ra
các sản phẩm đồ gỗ
- HS khá giỏi nêu lí do : du
canh, du cư và giải thích theo
gợi ý của GV
- HS dựa vào câu hỏi trên trả
lời
- 4 HS lần lượt thực hiện theo
yêu cầu
- Dặn chuẩn bò : TP Đà Lạt.
18
KẾ HOẠCH BÀI HỌC
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Tên bài dạy :
MÔN : ĐỊA LÍ
TUẦN :10
Tiết 10 : THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT
I. MỤC TIÊU : HS biết :
Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Đà Lạt.
- Đà Lạt có khí hậu thế nào ?
- Quan sát hình 1, 2, chỉ vò trí các đòa điểm đó trên
h.3.
- Hãy tả một cảnh đẹp của Đà Lạt.
GV nhận xét và giải thích thêm về Đà Lạt : quanh
19
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
- 3 HS thực hiện theo yêu cầu.
- Lớp nhận xét.
- HS lên bảng chỉ vò trí Đà Lạt
- HS hoạt động cá nhân, trả
lời:
- Cao nguyên Lâm Viên
- Mát mẻ quanh năm
- HS chỉ lược đồ hình 3
năm mát mẻ.
Thành phố du lòch, nghỉ mát (9’)
Cho HS dựa vào hình 2 mục 3 SGK thảo luận các ý :
- Tại sao Đà Lạt được chọn làm nơi du lòch,nghỉ mát?
- Đà Lạt có những công trình nào phục vụ cho việc
nghỉ mát, du lòch ?
- Kể tên một số khách sạn, cảnh đẹp ở Đà Lạt ?
GV nhận xét, sửa chữa, hoàn thiện phần trình bày.
Hoa quả, rau xanh ở Đà Lạt (9’)
cảnh đẹp, hoa, rau, quả, các
công trình phục vụ du lòch…
KẾ HOẠCH BÀI HỌC
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Tên bài dạy :
MÔN : ĐỊA LÍ
TUẦN : 11
Tiết 11 : ÔN TẬP
I. MỤC TIÊU : HS biết :
Chỉ được dãy Hồng Liên Sơn, đỉnh Phan-xi-păng, các cao ngun ở Tây Ngun,
thành phố Đà Lạt trên bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam.
Hệ thống lại những đặc điểm tiêu biểu về thiên nhiên, địa hình, khí hậu, sơng ngòi;
dân tộc, trang phục và hoạt động chính của Hồng Liên Sơn, Tây Ngun, trung du Bắc
Bộ.
Giáo dục HS thấy sự giàu đẹp của các vùng, miền, tình đoàn kết giữa các dân
tộc anh em.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
GV : Bản đồ Đòa lí tự nhiên Việt Nam
HS : Phiếu kẻsẵn bảng thống kê BT2 SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
1. Hoạt động 1 : Khởi động (5’)
- Ổn đònh
theo yêu cầu của câu hỏi 1.
- HS khác nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe
- HS làm việc theo nhóm (5
nhóm)
Tây Nguyên
Khí hậu
Đặc điểm con người và
Hoàng Liên Sơn
hoạt động sản xuất
Dân tộc :
(nhóm 2)
Trang phục :
Lễ hội :
Thời gian :
Tên lễ hội :
Hoạt động trong lễ hội
Trồng trọt :
(nhóm 4)
Nghề thủ công :
Khai thác :
Khoáng sản
- Cho đại diện 5 nhóm trình bày.
- GV hệ thống lại.
Câu hỏi 3 :
- Cho HS làm việc nhóm
- Nêu đặc điểm đòa hình trung du Bắc Bộ ?
Tên bài dạy :
MÔN : ĐỊA LÍ
TUẦN : 12
Tiết 12 : ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
I. MỤC TIÊU : HS biết :
Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình,sơng ngòi của đồng bằng Bắc Bộ.
Nhận biết được vị trí của đồng bằng Bắc Bộ trên bản đồ (lược đồ) tự nhiên Việt
Nam.
Chỉ một số sơng chính trên bản đồ (lược đồ):sơng Hồng,sơng Thái Bình.
HS có ý thức tôn trọng, bảo vệ thành quả lao động của con người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
GV : Bản đồ Đòa lí tự nhiên Việt Nam, tranh ảnh, …
HS : Sưu tầm tranh ảnh sông Hồng, đê ven sông.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
1.Hoạt động 1 : Khởi động (5’)
Ổn định
- GV gọi HS trả lời câu hỏi 1, 3 / tr.97 SGK.
- Nhận xét, ghi điểm
- Giới thiệu bài mới :
ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
Hoạt động 2 : Cung cấp kiến thức mới
*Đồng bằng lớn miền Bắc (13’)
a. GV treo bản đồ đòa lí tự nhiên Việt Nam GV yêu
cầu HS chỉ vò trí của đồng bằng Bắc Bộ trên bản đồ.
GV chỉ bản đồ : đồng bằng Bắc Bộ có dạng tam
giác, đỉnh ở Việt Trì, cạnh đáy là đường bờ biển.
Thái Bình, mô tả sơ lược về 2 sông này.
- Mùa nào nước sông dâng cao gây ngập lụt ở đồng
bằng ? ( Mùa hạ )
- Để ngăn lũ lụt, người ta đã làm gì ?(Đắp đê 2 bên bờ
sơng)
GV nói thêm về lũ lụt và cuộc đắp đê ở đồng bằng
Bắc Bộ.
Cho HS thảo luận nhóm :
- Hệ thống đê ở đồng bằng Bắc Bộ có đặc điểm gì ?
- Người dân còn làm gì để sử dụng nước các sông
cho sản xuất ? (Đào kênh, mươn để tưới tiêu)
Tác dụng của hệ thống đê với việc bồi đắp đồng
bằng …
3. Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò (2’)
- GV gọi HS đọc ghi nhớ, nhận xét, tổng kết.
- Dặn HS sưu tầm tranh về đồng bằng Bắc Bộ
24
- 2 HS chỉ bản đồ nêu 1 số
sông
- HS nghe
- HS thảo luận nhóm
+ Đắp cao, vững chắc hơn…
+ Đào nhiều kênh, mương
để tưới tiêu cho đồng ruộng
- HS khá giỏi trình bày.
- 1 HS đọc
ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
+Đ. bằng Bắc Bộ do những sông nào bồi đắp nên ?
+Đặc điểm đòa hình và sông ngòi của đồng bằng
Bắc Bộ ?
GV nhận xét, ghi điểm
Giới thiệu bài mới :
NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
2.Hoạt động 2 : Cung cấp kiến thức mới
* Chủ nhân của đồng bằng (13’)
Cho HS dựa vào SGK trả lời :
- Đồng bằng Bắc Bộ là nơi đông hay thưa dân ?
- Chủ yếu là dân tộc nào ? ( Kinh )
Cho HS hoạt động nhóm (dựa vào tranh ảnh SGK)
- Làng của người Kinh ở đồng bằng Bắc Bộ có đặc
điểm gì ? (nhiều hay ít nhà)
- Làng Việt cổ có đặc điểm gì ? (còn có đền, chùa,
miếu, lũy tre xanh bao bọc)
25
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
- 2HS trả lời
- HS hoạt động cá nhânđđ
- Thảo luận nhóm
- HS lắng nghe