THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG
PHẦN MỞ ĐẦU
Vấn đề việc làm ở nước ta hiện nay vẫn còn có nhiều bất cập, chưa đáp ứng kịp
yêu cầu phát triển của nền kinh tế. Giải quyết việc làm có ý nghĩa đặc biệt quan trọng
đó là giúp thị trường lao động cân bằng giữa lượng cung lao động và nhu cầu của
doanh nghiệp góp phần đầy mạnh phát triển kinh tế vững mạnh trong tiến trình hội
nhập kinh tế đang diễn ra mạnh mẽ.
Người lao động trong thị trường lao động tại Việt Nam ngày một tăng, mỗi năm
tăng khoảng 1 triệu lao động, thị trường cần tạo ra nhiều việc làm để đáp ứng nhu cầu
về việc làm của người lao động. Tuy nhiên vẫn còn một vấn đề đáng chú ý đó là trình
độ của người lao động cần cải tiến để đáp ứng được yêu cầu của việc làm theo sự phát
triển kinh tế theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa của Đất nước.
Chúng ta đang phải đối mặt với những thách thức to lớn. Cạnh tranh diễn ra ngày
càng gay gắt từ cấp độ sản phẩm, doanh nghiệp đến toàn nền kinh tế, từ bình diện
trong nước đến ngoài nước. Chất lượng nguồn lực lao động nước ta chưa đáp ứng yêu
cầu, gây trở ngại trong quá trình hội nhập. Di chuyển lao động tự phát từ nông thôn ra
thành thị, vào các khu công nghiệp tập trung và di chuyển ra nước ngoài kéo theo
nhiều vấn đề xã hội nhạy cảm như "chảy máu chất xám, tình trạng buôn bán phụ nữ và
trẻ em qua biên giới”...
Để đi sâu tìm hiểu nguyên nhân và tìm hướng điều tiết thị trường lao động để
phát huy tốt nguồn lao động trẻ và dồi dào của Việt Nam nên tôi thực hiện để tài:
“Thực trạng vấn đề việc làm, lực lượng lao động và phương hướng điều tiết thị
trường lao động Việt Nam hiện nay” nhằm làm rõ những thực trạng về vấn đề việc
làm còn tồn tại những bất cập cần được điểu chỉnh kịp thời và những gải pháp điều tiết
thị trường lao động sao cho hiệu quả và mang lại những tác động tích cực đối với nền
kinh tế của Việt Nam hiện nay và mai sau.
Bài luận tập trung làm rõ thực trạng vấn đề việc làm tại Việt Nam qua các số liệu
thống kê về lực lượng lao động đang làm việc cũng như tình hình tăng giảm của lực
lượng, việc làm trong thời gian gần đây. Thị trường lao động cần có những điều chỉnh
nào để giải quyết tình trạng thiếu việc làm, thừa lao động hiện nay. Những hướng có
Việc làm là một phạm trù tồn tại khách quan trong nền sản xuất xã hội, phụ thuộc
vào các điều kiện hiện có của nền sản xuất. Người lao động được coi là có việc làm
khi chiếm giữ một vị trí nhất định trong hệ thống sản xuất của xã hội. Nhờ có việc làm
mà người lao động mới thực hiện được quá trình lao động tạo ra sản phẩm cho xã hội,
cho bản thân.
Như vậy, một hoạt động được coi là việc làm khi có những đặc điểm sau: Đó là
những công việc mà người lao động nhận được tiền công, đó là những công việc mà
người lao động thu lợi nhuận cho bản thân và gia đình, hoạt động đó phải được pháp
luật thừa nhận.
Trên thực tế, việc làm được thừa nhận dưới 3 hình thức:
Làm công việc để nhận được tiền lương, tiền công hoặc hiện vật cho công việc
đó.
Làm công việc để thu lợi cho bản thân, mà bản thân lại có quyền sử dụng hoặc
quyền sở hữu một phần hoặc toàn bộ tư liệu sản xuất để tiến hành công việc đó.
Làm các công việc cho hộ gia đình mình nhưng không được trả thù lao dưới hình
thức tiền lương, tiền công cho công việc đó. Hình thức này bao gồm sản xuất nông
nghiệp, hoạt động kinh tế phi nông nghiệp do chủ hộ hoặc một thành viên khác trong
gia đình có quyền sử dụng, sở hữu hoặc quản lý.
Ở Việt Nam, khái niệm việc làm đã được quy định tại Điều 13 của Bộ luật lao
động: “Mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập không bị pháp luật cấm đều
được thừa nhận là việc làm”.
Khái niệm trên nói chung khá bao quát, nhưng chúng ta cũng thấy rõ hai hạn chế
cơ bản. Thứ nhất, hoạt động nội trợ không được coi là việc làm, trong khi đó hoạt
động nội trợ tạo ra các lợi ích phi vật chất và gián tiếp tạo ra lợi ích vật chất không hề
nhỏ. Thứ hai, khó có thể so sánh tỷ lệ người có việc làm giữa các quốc gia với nhau vì
quan niệm về việc làm giữa các quốc gia có thể khác nhau, phụ thuộc vào luật pháp,
phong tục tập quán. Có những nghề ở quốc gia này thì được cho phép và được coi là
việc làm, nhưng ở quốc gia khác, ví dụ đánh bạc ở Việt Nam bị cấm, nhưng ở Thái
Lan và Mỹ lại được coi là một nghề. Thậm chí nghề này rất phát triển, vì nó thu hút
khá đông tầng lớp thượng lưu.
cho người lao động có thể dẫn đến nhiều tiêu cực trong đời sống xã hội và ảnh hưởng
xấu đến sự phát triển nhân cách con người. Con người có nhu cầu lao động ngoài việc
đảm bảo nhu cầu đời sống còn đảm bảo các nhu cầu về phát triển và tự hoàn thiện, vì
vậy trong nhiều trường hợp khi không có việc làm sẽ ảnh hưởng đến lòng tự tin của
con người, sự xa lánh cộng đồng và là nguyên nhân của các tệ nạn xã hội.
1.2 Điều tiết thị trường lao động.
1.2.1 Thị trường lao động
Page 4
THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG
Thị trường lao động là sự trao đổi hàng hóa sức lao động giữa một bên là những
người sở hữu sức lao động và một bên là những người cần thuê sức lao động đó.
Theo Leo Maglen (ADB): “Thị trường lao động là hệ thống trao đổi giữa người
đang tìm kiếm việc làm (cung lao động) với người đang sử dụng lao động (cầu lao
động)”.
Theo Adam Smith, thị trường lao động là không gian trao đổi dịch vụ lao động
(hàng hóa sức lao động) giữa một bên là người mua sức lao động (chủ sử dụng lao
động) và người bán sức lao động (người lao động).
Định nghĩa này nhấn mạnh vào đối tượng trao đổi trên thị trường là dịch vụ lao
động, ckhông phải là người lao động.
Theo ILO: “ Thị trường lao động là thị trường trong đó có dịch vụ lao động được
mua bán thông qua một quá trình thỏa thuận để xác định mức độ có việc làm của lao
động, cũng như mức độ tiền công”.
Thị trường lao động là thị trường lớn nhất và quan trọng nhất trong hệ thống thị
trường vì lao động là hoạt động chiếm nhiều thời gian nhất và kết quả của quá trình
trao đổi trên thị trường lao động là việc làm được trả công.Thị trường lao động biểu
hiện mối quan hệ giữa một bên là người có sức lao động và một bên là người sử dụng
sức lao động nhằm xác định số lượng và chất lượng lao động sẽ đem ra trao đổi và
doanh của các đơn vị, vừa ảnh hưởng đến các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô như giá cả, việc
làm.
Năm là, thị trường lao động luôn có giới hạn về địa lý theo cung về chuyên môn,
theo ngành, nghề. Vì vậy phải nghiên cứu sự chuyển dịch và sự liên kết giữa các thị
trường được phân đoạn theo các dấu hiệu khác nhau giữa các vùng, các nghề…
Sáu là, thị trường lao động cũng giống như các loại thị trường khác trong hệ
thống thị trường đều chịu sự tác động của pháp luật. Các thể chế, quy chế được luật
hóa và các quy định thành văn bản có tác động đến hành vi và điều kiện của 2 chủ thể
người lao động và người sử dụng lao động trong quá trình thỏa thuận các điều kiện và
giá cả của dịch vụ lao động hay thị trường lao động chịu sự điều tiết của Chính Phủ
thông qua quy chế, hình thức luật, mức tiền lương tối thiểu…
1.2.3 Các dạng thị trường lao động.
Tùy vào mục đích nghiên cứu, sự tương tác giữa cung-cầu lao động sự tác động
của Chính Phủ, thị trường lao động được phân loại như sau:
Theo khả năng cạnh tranh của thị trường.
Thị trường lao động cạnh tranh hoàn hảo.
Trong thì trường cung cầu lao động được điều chỉnh linh hoạt theo giá cả của lao
động, chỉ tồn tại một thị trường duy nhất, không bị chia cắt. Đường cầu của thị trường
là tập hợp các đường cầu của cá nhân vận động tương ứng với đường cung của lao
động. Đường cung là tổng hợp các đường cung của doanh nghiệp, tuy nhiên tiền lương
có thể hạ thấp tùy ý.
Thị trường lao động nhiều khu vực.
Trong thị trường này, cung-cầu lao động bị chia cắt, bị phân mảng thành các thị
trường riêng (ngành, nghề, trình độ đào tạo, giới tính…) Mỗi thị trường có đường cầu
và đường cung riêng biệt với cơ chế vận động khác nhau. Trong thị trường này tồn tại
đồng thời thất nghiệp hữu hình và thấp nghiệp cơ cấu. Kết quả tiền lương có sự phân
biệt lớn giữa các vùng, nghành nghề, giới…
Page 6
THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG
Chương 2. THỰC TRẠNG VIỆC LÀM VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ TRONG THỊ
TRƯỜNG LAO ĐỘNG
2.1 Thực trạng việc làm, thất nghiệp của nước ta trong thời kì hội nhập
Thực hiện công cuộc đổi mới đất nước, vấn đề việc làm ở nước ta đã từng bước
được giải quyết theo hướng tuân theo quy luật khách quan của kinh tế hàng hóa và thị
trường lao động, góp phần đưa nền kinh tế nước ta phát triển.
Tuy nhiên, thực trạng vấn đề việc làm ở nước ta hiện nay vẫn còn có nhiều bất
cập, chưa đáp ứng kịp yêu cầu phát triển của nền kinh tế. Điều đó thể hiện ở các khía
cạnh:
Trong thị trường lao động, việc làm mất cân đối lớn, cung lớn hơn cầu. Tỷ lệ thất
nghiệp ở thành thị giảm chậm, tỷ lệ sử dụng lao động ở nông thôn thấp. Số doanh
nghiệp trên tổng dân số còn thấp nên khả năng tạo việc làm và thu hút lao động còn
hạn chế, nhất là trong lĩnh vực nông nghiệp. Tình trạng thiếu việc làm cao, chính sách
tiền lương, thu nhập chưa động viên được người lao động gắn bó tận tâm với công
việc.
Ở khía cạnh quản lý nhà nước đối với thị trường lao động, việc làm và vai trò
điều tiết của Nhà nước đối với quan hệ cung cầu lao động còn hạn chế. Sự kiểm soát,
giám sát thị trường lao động, việc làm chưa chặt chẽ. Chưa phát huy được vai trò của
“tòa án lao động” trong giải quyết tranh chấp lao động. Cải cách hành chính hiệu quả
thấp đối với bản thân người lao động và cả xã hội.
Cơ cấu lao động chưa phù hợp với sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo yêu cầu
công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế. Tỷ lệ lao động qua đào tạo và đào
tạo nghề tăng nhưng vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu của thị trường vả về số lượng lẫn
chẩ lượng. Kỹ năng tay nghề, thể lực còn yếu, kỷ luật lao động, tác phong làm việc
công nghiệp chưa cao là những hạn chết của lao động Việt Nam trong thời kì đổi mới.
Các văn bản của Nhà nước hướng dẫn thực hiện các luật về lao động, việc làm và
thị trường lao động chưa được thực hiện đầy đủ và nghiêm minh, gây áp lực cho vấn
đề giải quyết việc làm. Khả năng cạnh tranh yếu, nhất là ở những lĩnh vực yêu cầu lao
Ước Quý
2
năm
2016 so
với cùng
kỳ 2015
(%)
54404,9
54361,7
54382,3
99,9
101,2
- Thành thị
16262,5
17381,9
17444,9
17413,6
100,4
101,3
- Nữ
26049,4
Lực lượng lao
động trong độ
47317,7
tuổi
(nghìn
người)[2]
2.1 Chia theo
khu vực
26191,5
26341,7
26268,0
100,6
101,1
47674,0
47545,2
47600,5
99,7
99,4
97,7
- Nam
25432,3
25884,6
25733,0
25799,6
99,4
101,3
- Nữ
21885,4
21789,4
21812,2
21800,9
100,1
1,65
1,66
-
-
0,85
0,73
0,77
0,75
-
-
2,10
2,12
1,84
2,06
-
3
4
5
Số người có
việc
làm
(Nghìn
người)
Trong đó: Số
người có việc
làm trong độ
tuổi lao động
(Nghìn
người)
Tỷ lệ lao
động
thiếu
việc làm (%)
- Tỷ lệ thiếu
việc làm
khu
vực
thành thị
(%)
- Tỷ lệ thiếu
việc làm
khu
vực nông
thôn (%)
6
7
Số người thất
nghiệp
(Nghìn
người)
Trong đó:
- Số người
thất nghiệp
trong
độ
tuổi
lao
động
(Nghìn
người)
- Số thanh
niên từ 15
đến 24 tuổi
thất nghiệp
(Nghìn
người)
Tỷ lệ thất
nghiệp (%)
- Tỷ lệ thất
100,5
95,3
1144,6
1072,3
1092,2
1080,1
101,9
95,4
592,6
540,7
565,8
551,6
104,6
95,5
2,19
-
-
2,42
2,25
2,30
2,27
-
-
Page 11
THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG
8
9
1
0
- Tỷ lệ thất
18,8
20,4
20,3
20,3
-
-
56,8
55,7
56,5
55,8
-
-
4458,0
5166,6
4875,4
Tỷ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi Quý 2 năm 2016 ước tính là
1,72%, trong đó khu vực thành thị là 0,76%; khu vực nông thôn là: 2,27%. So với Quý
2 năm trước và Quý trước năm nay, tỷ lệ này giảm nhẹ.
Thu nhập bình quân tháng trong Quý 2 của lao động làm công hưởng lương là
4,87 triệu đồng, giảm 291 nghìn đồng (giảm 5,6%) so với Quý 1 và tăng 417 nghìn
đồng (tăng 9,4%) so với cùng kỳ năm trước. Khu vực thành thị có thu nhập cao hơn
1,4 triệu đồng (33,3%) so với khu vực nông thôn.
Số người thất nghiệp của Quý 2 là 1,12 triệu người, tăng gần 6 nghìn người so với
Quý trước. Tỷ lệ thất nghiệp chung là 2,06%, so với Quý 1 năm 2016 không có biến
động nhiều và giảm 0,13 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm trước. Tỷ lệ thất nghiệp ở
khu vực thành thị là 3,01%, cao hơn khu vực nông thôn 1,4 điểm phần trăm (nông thôn
1,61%). Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động là 2,30%, tỷ lệ này của khu vực thành
thị là 3,26%, của khu vực nông thôn là 1,84%.
Thất nghiệp của thanh niên từ 15 đến 24 tuổi chiếm 47% tổng số người thất
nghiệp. Tỷ lệ thất nghiệp thanh niên cả nước là 7,07%, cao gấp gần 6 lần tỷ lệ thất
nghiệp của những người từ 25 tuổi trở lên. Tỷ lệ này đặc biệt cao ở khu vực thành thị
với 11,7%, nghĩa là cứ 10 thanh niên trong lực lượng lao động ở khu vực thành thị thì
có hơn 1 người thất nghiệp.
So với Quý 2 năm 2015, tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên tăng nhẹ và tăng chủ
yếu ở khu vực nông thôn (tăng 0,39 điểm phần trăm), tỷ lệ thất nghiệp thanh niên ở
thành thị giảm 0,15 điểm phần trăm.
Tỷ lệ lao động có việc làm phi chính thức phi nông nghiệp của cả nước trong
Quý 2 năm 2016 là 56,5%, giảm 0,7 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm 2015 nhưng
tăng 0,8 điểm phần trăm so với Quý trước. Tỷ lệ này của nông thôn cao hơn rất nhiều
so với của thành thị, tương ứng là 64,3% và 47,9%.
Số lao động tham gia vào khu vực “Nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản” ước
tính 6 tháng đầu năm 2016 là 22,5 triệu người, chiếm 42,2% lao động đang làm việc
của toàn quốc; khu vực “Công nghiệp và xây dựng” là 13,0 triệu người, chiếm 24,4%
và khu vực “Dịch vụ” là 17,8 triệu người, chiếm 33,4%.
So với 6 tháng đầu năm 2015, tỷ trọng lao động trong ngành “Nông nghiệp, lâm
các loại thị trường trong nền kinh tế thị trường hiện đại ngày 30-9, bà Hoàng Thị
Phương Lan, bộ môn kinh tế quốc tế Học viện Tài chính, cho biết: “Lao động có trình
độ càng cao thì tỉ lệ thất nghiệp càng lớn. Người có trình độ cao đẳng chuyên nghiệp,
đại học trở lên có tỉ lệ thất nghiệp cao nhất, tương ứng 6,6% và 4%”, bà Lan nói.
Tuy nhiên theo bà Lan, tỉ lệ thất nghiệp được dự báo sẽ giảm từ 2,29% xuống
khoảng 2% vào cuối năm 2016 nhờ việc hội nhập sâu rộng của VN, môi trường kinh
doanh được cải thiện, phong trào khởi nghiệp, thúc đẩy tăng trưởng việc làm...
Như vậy, hiện nay, lao động và việc làm trên thị trường lao động Việt Nam còn
rất nhiều hạn chế về cơ cấu lao động và việc làm, về chất lượng lao động và việc làm.
Những hạn chế này là rất cơ bản và không thể khắc phục được trong ngắn hạn.
Page 14
THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG
Bảng 2.2 Lao động và cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc hàng năm phân
theo ngành kinh tế
(Theo số liệu thống kê của: )
Tổng số (Nghìn người)
Cơ cấu (%)
2014
2015
2014
2015
7.414,7
8.082,8
14,1
15,3
Sản xuất và phân phối điện, khí đốt,
nước nóng, hơi nước và điều hòa
không khí
138,6
146,0
0,3
0,3
Cung cấp nước; hoạt động quản lý
và xử lý rác thải, nước thải
109,1
119,8
0,2
0,2
Dịch vụ lưu trú và ăn uống
2.301,1
2.441,3
4,4
4,6
Thông tin và truyền thông
317,9
338,0
0,6
0,6
Hoạt động tài chính, ngân hàng và
bảo hiểm
352,1
364,7
0,7
0,7
TỔNG SỐ
Page 15
THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG
Tổng số (Nghìn người)
Cơ cấu (%)
2014
2015
2014
2015
Hoạt động của Đảng Cộng sản, tổ
chức chính trị - xã hội; quản lý Nhà
nước, an ninh quốc phòng; đảm bảo
xã hội bắt buộc
1.697,2
1.706,8
3,2
3,2
Hoạt động dịch vụ khác
764,4
799,8
1,4
1,5
Hoạt động làm thuê các công việc
trong các hộ gia đình, sản xuất sản
phẩm vật chất và dịch vụ tự tiêu
dùng của hộ gia đình
175,0
179,2
0,3
0,3
Hoạt động của các tổ chức và cơ
quan quốc tế
2,4
2,8
0,0
52.840,0
Làm công ăn lương
17.431,7
17.862,1
18.188,6 18.801,2
20.772,9
Page 16
THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG
2011
2012
2013
2014
2015
Chủ cơ sở sản xuất kinh
doanh
1.455,1
Xã viên hợp tác xã
11,2
16,2
8,9
7,9
12,4
Tỷ trọng của nhóm “làm công ăn lương” chiếm hơn 1/3 số lao động đang làm
việc. Tỷ trọng của nhóm này tăng. Xu hướng này chứng tỏ thị trường lao động nước ta
đã và đang phát triển theo hướng kinh tế thị trường. Mặc dù vậy, khi so sánh với các
nước trên thế giới và khu vực, đặc biệt với các nước có nền kinh tế phát triển (thường
có tỷ trọng người làm công ăn lương chiếm trên 80%), Việt Nam vẫn còn ở mức rất
thấp.
Bảng 2.4 Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc trong nền kinh tế đã qua đào
tạo phân theo trình độ chuyên môn kỹ thuật
(Theo số liệu thống kê của: )
2014
2015
TỔNG SỐ
18,2
19,9
Tỷ lệ lao động đang làm việc có trình độ cao trong nền kinh tế còn thấp, cần đẩy
mạnh đào tạo chuyên môn kỹ thuật để phù hợp với xu hướng hội nhập và đáp ứng yêu
cầu của công việc. Việc đẩy mạnh đào tạo trong thực tế đã được thực hiện tuy nhiên
trình độ của người lao động còn thấp chưa thể đáp ứng được yêu cầu của nhà tuyển
dụng. Không những yếu về mặt chuyên môn người lao động Việt Nam còn yếu những
kĩ năng mềm cơ bản như: kỹ năng giao tiếp, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng lãnh đạo,
kỹ năng giải quyết vấn đề tư duy sáng tạo và phê phán,…
Page 17
THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG
2.3 Những vấn đề phải đối mặt trong thời gian tới.
Giải quyết việc làm cho lao động trình độ cao: Trong quý I, 2016, nếu tính theo
trình độ đào tạo, thì có 190,9 nghìn người có trình độ đại học trở lên bị thất nghiệp.
Con số này với trình độ cao đẳng chuyên nghiệp là 118,9 nghìn người; 10 nghìn người
có trình độ cao đẳng nghề; 60,2 nghìn người có trình độ trung cấp chuyên nghiệp; 17,5
nghìn người có trình độ trung cấp nghề; 32,3 nghìn người có trình độ sơ cấp nghề và
11,2 nghìn người có chứng chỉ nghề dưới 3 tháng. Tuy nhiên, Theo nhận định của tập
đoàn tư vấn McKinsey, đến năm 2020, Việt Nam sẽ thiếu hụt 15% lực lượng lao động
tay nghề cao và dư thừa khoảng 10% nguồn nhân lực có tay nghề thấp. Cũng theo dự
đoán của tập đoàn tư vấn McKinsey, toàn thế giới sẽ thiếu hụt khoảng 40 triệu lao
động có trình độ đại học trong 5 năm tới. Các nền kinh tế đang phát triển ở các nước
Đông Nam Á, trong đó có Việt Nam, sẽ có thể thiếu hụt đến gần 45 triệu người lao
động có tay nghề trung bình vào năm 2020.
Ngành Công nghệ thông tin trong tương lai: Trong 3 năm vừa qua, số lượng nhân
sự ngành Công nghệ thông tin chỉ tăng ở mức trung bình 8%. Cụ thể, từ đây đến năm
2020, nếu tiếp tục tăng trưởng nhân lực ở mức 8%, Việt Nam sẽ thiếu hụt khoảng
78.000 nhân lực IT mỗi năm, và đến năm 2020 sẽ thiếu hơn 500,000 nhân lực IT,
chiếm hơn 78% tổng số nhân lực IT thị trường cần. Nếu cứ đi theo mức tăng trưởng
đầu tư và mở rộng sản xuất cả chiều rộng và chiều sâu các ngành công nghiệp, nông
nghiệp, dịch vụ chế biến và dịch vụ phục vụ đời sống dân sinh.
Giải quyết vấn đề lao động – việc làm phải đi đôi với cơ cấu lại nguồn lực lao
động cả nước, phục vụ tốt yêu cầu từng bước tái cấu trúc lại nền kinh tế theo mô hình
năng suất cao, tăng trưởng nhanh và bền vững. Đồng thời, phải tiến hành đồng bộ
nhiều biện pháp cơ bản và hữu hiệu.
Tiếp tục hoàn thiện thể chế thị trường lao động, tạo khung pháp lý phù hợp, bảo
đảm đối xử bình đẳng giữa người sử dụng lao động và người lao động
Phê chuẩn và thực hiện các công ước của Tổ chức Lao động quốc tế (ILO) liên
quan đến thị trường lao động nước ta, đặc biệt là nước ta hiện nay đã là thành viên
chính thức của Tổ chức Thương mại quốc tế.
Phát triển mạnh khu vực kinh doanh, trước hết là phát triển các doanh nghiệp vừa
và nhỏ để nhanh chóng tạo ra việc làm và khả năng thu hút lao động vào sản suất.
Phấn đấu đạt tỷ lệ trên 200 người dân có một doanh nghiệp. Phát triển kinh tế trang
trại, hợp tác xã trong nông nghiệp. Đặc biệt coi trọng phát triển kinh tế dịch vụ, công
nghiệp chế biến nông sản, khôi phục và phát triển các làng nghề thủ công mỹ nghệ sản
xuất sản phẩm cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu để tận dụng lao động dư thừa và
lao động có ngành nghề truyền thống của nước ta. Trên cơ sở đó tạo điều kiện thúc đẩy
thị trường lao động trong nông nghiệp và thị trường xuất khẩu lao động ngày càng
phát triển cao hơn nữa.
Nhà nước cùng các doanh nghiệp quan tâm đào tạo công nhân có trình độ cao,
trình độ lành nghề, trình độ văn hóa đối với lao động trẻ, nhất là ở khu vực nông thôn
để cung ứng cho các vùng kinh tế trọng điểm, các khu công nghiệp, khu du lịch, dịch
vụ và xuất khẩu lao động đang có nhu cầu thu hút mạnh. Tập trung xử lý lao động dôi
dư trong các doanh nghiệp nhà nước theo hướng chuyển đổi ngành nghề cho họ. Khắc
phục tình trạng "đóng băng” trong đổi mới cơ cấu lao động làm ảnh hưởng tới sự phát
triển đa dạng và chiều sâu của nền kinh tế trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nước và hội nhập kinh tế quốc tế. Chuyển mạnh các đơn vị sự nghiệp
cung cấp các dịch vụ công sang đơn vị tự chủ, tự chịu trách nhiệm và thực hiện chế độ
hợp đồng lao động để lao động khu vực này có điều kiện tham gia vào thị trường lao
luật. Xây dựng và hoàn thiện hệ thống thông tin thị trường lao động quốc gia và nối
mạng trước hết ở các vùng kinh tế trọng điểm, các thành phố lớn, các khu vực công
nghiệp tập trung và cho cả xuất khẩu lao động để giúp người lao động tìm kiếm việc
làm thuận lợi nhất.
Page 20
THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG
PHẦN KẾT LUẬN
Thị trường lao động trong những năm qua có nhiều đổi mới và thu hút được
những kết quả bước đầu đáng khích lệ.
Trước hết. Nhận thức về việc làm, hiểu biết về việc làm và cách giải quyết việc
làm cũng như tâm lý về việc làm của người lao động, của xã hội đã được thay đổi tích
cực. Tạo và giải quyết việc làm cho lao động xã hội không chỉ là trách nhiệm của Nhà
nước mà là trách nhiệm của các cấp, các ngành, các tổ chức, các gia đình bản thân
người lao động và của toàn xã hội.Tuy nhiên để cân bằng thị trường lao động thì vẫn
còn phải giải quyết những vấn đề việc làm cho người lao động, sự chênh lệch trong
cung và cầu lao động giữa các ngành nghề, Là vấn đề thiếu thừa lao động trầm trọng ở
một số ngành và những dự báo lao động trong tương lai cần được giải quyết kịp thời.
Cần có những giải pháp kịp thời để giải quyết vấn đề việc làm cũng như sự mất cân
bằng trong thị trường lao động. Cần cải thiện chất lượng việc làm và chất lượng lao
động cũng như phát triển kỹ năng cho người lao động để đáp ứng nhu cầu của nền
kinh tế hội nhập hiện nay để có thế nắm được những cơ hội và không ngại trước những
thử thách của nền kinh tế hiệ đại hóa- công nghiệp hóa, hội nhập sâu rộng hiện nay..
Thực hiện tốt các giải pháp, khuyến nghị trên sẽ từng bước hoàn thiện thị trường
lao động của Việt Nam góp phần mang lại những giá trị có ích cho nền kinh tế của
Đất nước. Giải quyết việc làm, điều tiết kinh tế cũng góp phần tạo nên một xã hội hoàn
thiện, văn minh và phát triển hơn, không còn những tụ điểm của những người thiếu
Bảng 2.2.2 Lao động và cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc hàng năm
phân theo ngành kinh tế ................................................................................................ 15
Bảng 2.2.3 Lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc hàng năm phân theo vị thế việc
làm ................................................................................................................................. 16
Bảng 2.2.4 Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc trong nền kinh tế đã qua
đào tạo phân theo trình độ chuyên môn kỹ thuật .......................................................... 17
Page 23
THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU .............................................................................................................1
PHẦN NỘI DUNG..........................................................................................................3
Chương 1. KHÁI NIỆM VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ............................... 3
1.1
Khái niệm cơ bản ............................................................................................ 3
1.1.1
Khái niệm việc làm ..................................................................................3
1.1.2
Vai trò của việc làm. ................................................................................4
1.2
Những vấn đề phải đối mặt trong thời gian tới. ...........................................18
2.4
Kết luận.........................................................................................................18
Chương 3. KHUYẾN NGHỊ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VIỆC LÀM VÀ VIỆC
ĐIỀU TIẾT THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG HIỆN NAY. ............................................19
PHẦN KẾT LUẬN .......................................................................................................21
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................. 22
DANH MỤC BẢNG BIỂU ........................................................................................... 23
MỤC LỤC ..................................................................................................................... 24
Page 24