Ôn hsg thí nghiệm thực hành môn hóa học - Pdf 40

HƯỚNG DẪN THIẾT KẾ THỰC HÀNH
HOÁ HỌC LỚP 10 CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO
HỌC KỲ I
Chương 1: BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC VÀ
ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN
BÀI THỰC HÀNH SỐ 1
Tên bài thực hành:
Bài học số: 15
Tiết số: 24
Một số thao tác thực hành thí nghiệm hoá học.
---10NC--Sự biến đổi tính chất trong chu kì và nhóm
HÌNH VẼ
CÁCH TIẾN HÀNH
1. Một số thao tcác thực hành thí nghiệm hoá học.
a) Lấy hoá chất.
(1)
- Không nên làm:
Chất rắn
(2)
* Không lấy tay bốc lấy hoá chất.
* Không để úp nắp hoá đậy hoá chất
xuống bàn ( làm mất độ tinh khiết của hoá
chất).
- Nên và phải làm:
* Lầy thìa để xúc lấy hoá chất.
Không nên làm
Nên và phải làm
* Để ngửa nắp hoá chất lên bàn.
Chất lỏng

Không

phải, dùng ngón cái, ngón trỏ và ngón giữa cầm
ống nghiệm đập nhẹ vào ngón trỏ của bàn tay
trái hoặc đập nhẹ và lòng bàn tay trái.
- Không dùng ngón tay bòt miệng ống để lắc. Vì
hoá chất dính vào tay gây độc hại.
c) Đun nóng hoá chất.
- Đun hoá chất rắn trong ống nghiệm, cặp ống
nghiệm miệng ống hơi chút xuống tránh khi
đun có hơi nước đông tụ chảy xuống đáy ống
nghiệm gặp nóng dễ bò nứt ống.
- Khi đun hoá chất lỏng trong cốc phải dùng
lưới sắt ( hoặc màng amiăng), không đun trực
tiếp cốc với đèn cồn dễ làm với cốc.

Khi đun hoá
chất rắn

( Hình vẽ và nội dung lí thuyết kết hợp
thêm SGK)
- Không cúi mắt sát cốc đang đun nóng.
- Cặp ống nghiệm theo đúng qui cách như hình vẽ.
2. Thực hành về sự biến đỏi tính chất của các nguyên tố trong chu kì và nhóm.
a) Sự biến đổi tính chất của các nguyên tố
Mẩu kali
Mẩu natri
trong nhóm.
Cốc 1
- Lấy 2 mẩu kali và natri cùng bằng hạt đậu cho
Cốc 2
vào 2 cốc nước pha sẵn dung dòch

Tiết số: 46
PHẢN ỨNG OXI HOÁ KHỬ
CÁCH TIẾN HÀNH
a) Cách tiến hành:
2


Viên kẽm
nhỏ

2 ml dd
H2 SO2
loãng

Cho vào ống nghiệm một viên kẽm nhỏ chứa sẵn
2ml dd H2SO4  15%.
b) Quan sát hiện tượng , giải thích, viết PTHH.
(…)
0

+1

+2

0

Zn + H 2 SO4  Zn SO4 + H2

2.Phản ứng giữa kim loại và dung dòch muối
a) Cách tiến hành:

ra ( chú ý bột trắng của MgO và muội đen của
Băng
C)
Mg

Lớp cát mỏng

Bình khí CO2

Viết PTHH, xác đònh số oxi hoá các chất, vai trò các chất trong phản ứng. Cho biết có thể dập
ngọn lửa Mg đang cháy bằng CO2 được không?
4.Phản ứng oxi hoá khử trong môi trường axit
a) Cách tiến hành:
Rót vào ống nghiệm khoảng 2ml dd FeSO4 thêm
dd
vào đó 1ml dd H2SO4 loãng, nhỏ tiếp từng giọt dd
KMnO4
KMnO4 lắc nhẹ sau mỗi lần nhỏ giọt.
b) Quan sát hiện tượng , giải thích, viết PTHH.
(…)
10FeSO4+2KMnO4 +8H2SO4  5Fe2(SO4)3 +
1 ml dd
H2SO4 loãng
K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O
2 ml dd
FeSO4

lắc
nhẹ



phân huỷ trong môi trương axit: 2HClO3 + 10HCl 6Cl2 + 6H2O
Thí nghiệm 2: So sánh tính oxi hoá của clo, brom và iot.

Lần 1:
Lấy 3 ống nghiệm có ghi nhãn, mỗi ống chứa
riêng biệt các dung dòch: NaCl, NaBr và NaI (
Có thể đều là muối Kali). Nhỏ vào mỗi ống vài
giọt nước clo. Quan sát hiện tượng và giải
thích, viết PTHH.

Lần 1
Nước clo

(2)

(1)

(3)

lắc nhẹ

lắc nhẹ

dd NaCl

lắc nhẹ

Lần 2:
Làm tương tự như trên:


4


Lần 3:
Làm tương tự như trên:
Lấy 3 ống nghiệm có ghi nhãn, mỗi ống chứa
riêng biệt các dung dòch: NaCl, NaBr và NaI (
Có thể đều là muối Kali). Nhỏ vào mỗi ống vài
giọt nước iot. Quan sát hiện tượng và giải
thích, viết PTHH.

Lần 3
Nước iot

(2)

(1)

(3)

lắc nhẹ

dd NaCl

lắc nhẹ

lắc nhẹ

dd NaBr


(3)

(4)

lắc nhẹ

lắc nhẹ

lắc nhẹ

Cu(OH)2

CuO

- Lấy 4 ống nghiệm để trên giá gỗ, cho vào
mỗi ống các hoá chất như hình vẽ.
- Nhỏ lần lượt vào mỗi ống một ít dung dòch
HCl, lắc nhẹ từng ống.
- Quan sát hiện tượng xảy ra trong từng ống
nghiệm
- Giải thích và viết PTHH xảy ra trong từng
ống nghiệm.

CaCO3

lắc nhẹ

Kẽm viên
(Zn)

Bài học số: 47
Tiết số: 68
Tên bài thực hành:
---10NC--Tính chất của oxi, lưu huỳnh
HÌNH VẼ
CÁCH TIẾN HÀNH
Thí nghiệm 1:Tính oxi hoá của các dơn chất oxi và lưu huỳnh
4
- Đốt nóng đỏ một đoạn dây thép xoắn
2
1
Đưa
3
có gắn cục thn là mồi trên ngọn lửa đèn
nhanh
Dây thép
cồn, khi cục than bén lửa đỏ thì đưa
xoắn
Thép xoắn sau
nhanh vào bình khí oxi.
khi cháy
Cục than
-Quan sát hiện tượng, viết PTHH và xác
làm mồi
làm mồi
đònh vai trò các chất tham gia phản ứng.
Đốt đến
Nước

Bình khí oxi

huỳnh

Lưu
huỳnh

-

3

Đun nóng liên tục một ít lưu huỳnh trong ống nghiệm trên ngọn lửa đèn cồn.
Quan sát sự biến đổi trạng thái của lưu huỳnh khi nghiệt độ tăng. Giải thích sự biến đỏi
trạng thái của lưu huỳnh theo nhiệt độ.
Chương 6: NHÓM OXI

BÀI THỰC HÀNH SỐ 6
Bài học số: 48
Tiết số: 76
Tên bài thực hành:
---10NC--Tính chất các hợp chất của lưu huỳnh
HÌNH VẼ
CÁCH TIẾN HÀNH
Thí nghiệm 1: Điều chế và chứng minh tính khử của hđrosunfua
- Lắp dụng cụ và sử dụng hoá chất như
hình vẽ.
- Đốt khí H2S thoát ra từ ống vuốt nhọn.
- Quan sát hiện tượng, viết PTHH, xác
đònh vai trò của các chất tham gia phản
ứng.
dd HCl
Bọt

nước, được dung dòch axit
sunfuhiđric.

Bước 1)
tạo dd H2S
dd H2SO4
Khí

- Dẫn khí SO2 vào dung dòch H2S.
- Quan sát hiện tượng, viết PTHH, xác đònh vai
trò của các chất tham gia phản ứng.

SO2

Na2SO3

ddHH2S2S
dd

Bước 2)
Thí nghiệm 3: Tính oxi hoá và tính háo nước của axit sufuric đậm đặc.
* Tính oxi hoá:
(1)
SO2
1ml dd
- Cho vài giọt H2SO4 đặc vào ống nghiệm ( hết
H2SO4
sức cẩn thận), cho tiếp vài mảnh nhỏ Cu vào
đậm đặc
(2 )

HOÁ HỌC.
HÌNH VẼ
CÁCH TIẾN HÀNH
Thí nghiệm 1: Ảnh hưởng của nồng độ đến tốc độ phản ứng.
Hai viên kẽm có kích thước giống nhau
- Chuẩn bò 2 ống nghiệm để trên giá gỗ.
- Rót vào ống (1) 3 ml dung dòch HCl 18% , ống (2)
Ống 2
Ống 1
3ml dung dòch HCl 6%.
- Cùng cho vào 2 ống 2 viên kẽm có kích thước
giống nhau.
3 ml dd
3 ml dd
HCl 18%
HCl 6%
- Quan sát hiện tượng xảy ra trong hai ống nghiệm,
C1
C2
rút ra kết luận và giải thích. Viết PTHH cảu phản
C 1 > C2
ứng xảy ra.
Gợi ý: Hiện tượng:
Cả 2 ống đều có bọt khí bay lên nhưng bọt khí ở ống (1) bay lên nhiều hơn ở ống (2).
Giải thích: Do nồng độ dung dòch axit ở ống (1) lớn hơn ống (2), mật độ axit trên cùng một diện
tích bề mặt của viên kẽm trong ống (1) nhiều hơn của ống (2). Do đó tốc dộ phản ứng ở ống (1)
xảy ra nhanh và tạo ra nhiều bọt khí hơn ở ống (2).
- Phản ứng: Zn + 2HCl  ZnCl2 + H2. C1 > C2  V1 > V2.
Thí nghiệm2: Ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ phản ứng.
- Chuẩn bò 2 ống nghiệm để trên giá gỗ.

Gợi ý:
9


Khi nồng độ 2 dung dòch axit ở 2 ống nghiệm như nhau, 2 viên kẽm có kích thước như nhau thì
diện tích bề mặt tiếp với dung dòch ở 2 viên kẽm là bằng nhau. Nhiệt độ càng cao, thì tốc độ
chuyển động của các phần tử trong dung dòch càng nhanh, sự tương tác càng lớn dẫn đến phản
ứng xảy ra càng nhanh, do vậy ống (2) có bọt khí tạo ra nhanh và nhiều hơn. ống (1). Zn +
2HCl  ZnCl2 + H2. T1 < T2  V1 < V2
Thí nghiệm 3: Ảnh hưởng của diện tích bề mặt chất rắn đến tốc độ phản ứng.
Nhiều
Một
- Chuẩn bò 2 ống nghiệm để trên giá gỗ.
S2
S1
viên
viên
- Rót vào mỗi ống 3 ml dung dòch H2SO4 15%.
kẽm
kẽm
Ống 2
nhỏ
Ống 1
lớn
- Cho vào ống (1) một viên kẽm, đồng thời cho vào
ống (2) vài viên kẽm nhỏ nhưng tổng khối lượng bằng
khối lượng ở viên kẽm đã cho vào ống (1).
3 ml dd
3 ml dd
H2SO4

hai ống. Rút ra nhận xét và giải thích
dựa vào cân bằng sau:
Chậu nước đá

Dưới tác dụng của nhiệt độ đã có sự chuyển
dòch cân bằng tại ống nghiệm (1):
+ Tại 2 ống ban đầu:
2NO2 (k)

Vt
¾¾
¾¾
¾®
¬
¾
Vn

N2O4

- Khi t0 giảm NO2 phản ứng tạo N2O4 nhiều
hơn ( Vt >Vn), làm cho nồng độ NO2 giảm và
nồng độ N2O4 ( không màu) tăng, nên ống (1)
có màu nhạt hơn ống (2). Vậy ống (1) đã có sự
chuyển dòch cân bằng hoá học.

10

2NO2 (k)

Vt

giọt dd HCl 0,1M lên mảnh giấy quì đặt trước
trên tấm kính thuỷ tinh.
+ Làm các TN tiếp tương tự với các dd:

dd HCl
0,10 M

NH4Cl 0,1M;

b)

(1)
dd
NH4Cl
0,10 M

CH3COONa 0,1M;

(2)

NaOH 0,1M;
2. Quan sát từng trường hợp với màu chuẩn
của pH để xác định gần đúng giá trị pH dung
dịch.

CH3COONa
0,10M

(3)


ZnSO4 + 2NaOH vừa đủ  Zn(OH)2 + Na2SO4
Lọc lấy kết tủa Zn(OH)2 vào ống nghiệm
khác:

2. Quan sát, nhận xét, giải thích các hiện tượng và viết các phương trình phản ứng(phân tử, ion
thu gọn).
Chương 2: NHÓM NITÔ
BÀI THỰC HÀNH SỐ 2
Tên bài thực hành:
Bài học số: 18
Tiết số:
---11NC--Tính chất của một số hợp chất nitô, photpho.
Phân biệt một số loại phân bón hoá học
HÌNH VẼ
CÁCH TIẾN HÀNH
Thí nghiệm 1: Thử tính chất của dung dịch amoniac
- Lấy dung dịch amoniac vào hai ống nghiệm nhỏ.
12


Vài giọt
phenolphtalein

5-6 giọt dd
AlCl3
(2)

(1)

Cho vài giọt phenolphtalein vào ống thứ nhất và 5 –

mảnh nhỏ Cu vào, đun nhẹ. Nút các ống bằng bòng
tạm dd NaOH. Quan sát màu khí tạo ra. Viết phương
trình phản ứng hố học cho cả hai trường hợp.
Ống 1 : HNO3đ + Cu 
to
Ống 2 : HNO3 lỗng + Cu 


Bông tẩm
dung dòch xút
0,5ml dd
HNO3
loãng

Lưu ý: Học sinh cẩn thận khi làm việc với HNO3 đặc , HNO3 lỗng. Khí NO2, NO đều độc ,
nên các hố chất chỉ làm với lượng nhỏ để hạn chế khí độc thốt ra nhiều .
Thí nghiệm 3: Tính oxi hố của muối kali nitrat nóng chảy.
- Chuẩn bị trước một đoạn dây tháep nhỏ, cuốn lò
Dây thép
xo có gắn một cục than nhỏ ( bằng hạt bắp làm mồi).
nhỏ
Cho một ít tinh thể KNO3 vào ống nghiệm trên giá
sắt. Đốt nóng KNO3 đén khi nóng cháy và có hiện
Than nóng
tượng sủi
đỏ

KNO3

bọt.


(1')

(2')

(3')

1 ml dd
1 ml dd
1 ml dd
KCl
Ca(H2PO4)2
(NH4)2SO4
( Sau cùng đun nóng nhẹ 3 ống
và thử mỗi ống bằng quỳ tím ướt)

- Quan sát bề ngồi các phân bón.
- Thử tính tan của phân bón (NH4)2SO4, KCl,
Ca(H2PO4)2. Cho vào 3 lọ 4 -5 ml nước, cho vào mỗi
ống bằng hạt ngơ mỗi loại phân bón, lắc quan sát.
Sau đó san thành 3 ống nhỏ, mỗi ống 1 ml mỗi loại
để làm các TN sau:
a) Phân đạm amonisunfat
Cho vào mỗi ống 0,5 ml dd NaOH đun lên cả 3 ống
và thử bằng giấy quỳ ướt, nếu quỳ chuyển màu xanh
là (NH4)2SO4
ng 3 : có mùi khai , quỳ tím chuyển sang màu
xanh  Chứng tỏ có NH4+
to
NH4+ + OH- 

ĐIỀU CHẾ VÀ TÍNH CHẤT CỦA METAN
HÌNH VẼ
CÁCH TIẾN HÀNH

Thí nghiệm 1: Xác định sự có mặt của C, H trong hợp chất hữu cơ
Cách tiến hành:
Tìm C và H
Trộn đều 0,2 – 0,3 g saccarozơ với 1,0 g CuO sau
đó cho hỗn hợp vào ống nghiệm khơ, cho tiếp 1
g CuO phủ hết bề mặt hỗn hợp trong ống
14


Hỗn hợp
0,2g C12H22O11
và 1-2 g CuO

Bông tẩm bột
CuSO4 khan

nghiệm, lấy cục bòng tạm bột CuSO4 khan trắng
để sát miệng ống

Ban đầu là
nước vôi
trong
Xác đònh đònh tính C, H trong saccarozơ

nghiệm. Đậy ống bằng nút cao su có gắn ống dẫn khí thốt ra vào nước vơi trong, tiến hành lắp
dụng cụ như hình vẽ: Đun nóng mạnh ống nghiệm có chứa hỗn hợp rắn. Chú để ống hơi nghiêng.


a) Đưa đầu ống ống dẫn khí sục vào dung dịch
KMnO4 1%.

15


Hỗn hợp nghiền kó
1g CH3COONa+
2g (CaO + NaOH)
Đun
tư từ
sau đó
nóng
mạnh

CH4

b) Đưa đầu ống dẫn khí sục vào nước brom.

dd
KMnO4

1%

Điều chế và thử tính chất metan

b)
Hỗn hợp
CH3COONa

Đồø sứ

Điều chế và thử tính chất metan
Chương 6: HIĐROCACBON KHƠNG NO
BÀI THỰC HÀNH SỐ 4
Tên bài thực hành:
Bài học số: 45
Tiết số:
---11NC--TÍNH CHẤT CỦA HIĐROCACBON KHƠNG NO
HÌNH VẼ
CÁCH TIẾN HÀNH
Thí nghiệm 1:

Hỗn hợp
2ml C2H5OH +
4 ml dd H 2SO4 đặc

Cách tiến hành: Lắp dụng cụ như hình vẽ:
Hố chất:
2ml C2H5OH + 4ml H2SO4 đặc lắc đều + vài
viên đá bọt, lắc cho đèu. Sau đó đun từ từ
đến khi hỗn hợp chuyển màu đen đó là dấu
hiệu sắp có khí etilen thốt ra. Bòng tạm
NaOH đặc để hấp th khí CO2, SO2 do phản
ứng phụ giứa H2SO4 với C2H5OH tạo ra.

C2H4
Bông tẩm
NaOH đặc


KMnO4

Thí nghiệm 2: Điều chế và thử tính chất của axetilen.
a)

2 ml H2O
CaC2

2ml dd
AgNO3 / NH3

- Cho một vài mẩu đất đèn bằng hạt ngơ vào một
ống nghiệm chứa sẵn 2ml H2O. Đậy nhanh ống
bằng nút cao su có gắn ống thơng. Dẫn khí đi vào
dung dịch AgNO3 trong NH3.
- Quan sát.

Hoặc
C2H2
H2O

CaC2

Ag2C2

dd AgNO3 /NH3

b)
C2H2


( Cách 2)

CaC2
+ H2O

a)

Thí nghiệm 3: Phản ứng của tecpen với nước brom
a) Cho vài giọt dầu thơng vào ống nghiệm chứa
2ml nước brom, lắc kĩ, để n, quan sát giải thích
hiện tượng.
Cho vài giọt
dầu thông

Dầu
thông
2 ml nước
brom

b)

Lắc kó

b) Nghiền nát quả cà chua chín đỏ, lọc lấy phần
nước trong. Nhỏ từ từ từng giọt nước brom vào
ống nghiệm chứa 2ml nước cà chua.
- Quan sát sự đổi màu và giải thích.

19


(1)

(2)

(3)

C6H6

Dau
thoõng

C6H14

2ml nửụực brom

Lc u, yờn, quan sỏt.
- Quan sỏt tng ng, so sỏnh, gii thớch
Thớ nghim 2: Tớnh cht ca toluen

20

-

3 ng nghim sch u trốn giỏ g.

-

Cho vo ng (1) mu iot to bng ht tm,
ng (2) 2ml KMnO4, ng (3) 2ml dung
dch Br2.

KMnO4

2 ml dd
Br2

Đun ống (2) trên ngọn lửat đèn cồn đến
sơi, quan sát màu của dung dịch.

Lắc kó từng ống, để yên, quan sát

Sau đó đun sơi ống (2), quan sát màu của
dung dịch.

Chương 8: DẪN XUẤT HALOGEN. ANCOL - PHENOL
BÀI THỰC HÀNH SỐ 6
Tên bài thực hành:
Bài học số: 57
Tiết số:
---11NC--TÍNH CHẤT CỦA MỘT VÀI DẪN XUẤT
HALOGEN, ACOL VÀ PHENOL
HÌNH VẼ

CÁCH TIẾN HÀNH

Thí nghiệm 1: Thuỷ phân dẫn xuất halogen.

- Lấy một ống nghiệm chứa sẵn dẫn xuất halogen, rồi thực hiện tuần tự các bước như hình vẽ
21



Nhỏ từ từ
(2)

(1)

Thí nghiệm 3: Tác dụng của phênol với brom
Nhỏ từ từ từng giọt nước brom vào
ống nghiệm chứa sẵn dung dịch
phenol.

Nhỏ từng
giọt
nước brom

- Quan sát hiện tượng xảy ra và viết
phương trình hố học của phản ứng.
Lắc nhẹ

0,5 ml dd
phenol

Thí nghiệm 4: Phân biệt etanol, glixerol và phenol.
(1)

(2)

(3)

- Hãy thảo luận, xác đinh thuốc thử
tién hành nhận biết từng hố chất

(1)
(2)
(3)
bằng phương pháp hố học.

3 lọ hoá chất không nhãn

HƯỚNG DẪN THIẾT KẾ THỰC HÀNH
HOÁ HỌC LỚP 12 CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO
Chương 2 : CACBOHIĐRAT
BÀI THỰC HÀNH SỐ 1
Tên bài thực hành:
Bài học số: 10
Điều chế este và tính chất của một số
SGK trang 54
cacbohiđrat
---12NC---

Tiết số:

Thí nghiệm 1: Điều chế etyl axetat
A. CÁCH TIẾN HÀNH.
Cho vào ống nghiệm khô ( dài 14 -18 cm) 1 ml ancol etylic, 1ml axit axetic nguyên chất và 1
giọt axit sunfuric đặc. Lắc đều, đồng thời đun cách thủy 5 -6 phút trong nồi nước nóng 65 -700C
( hoặc đun nhẹ trên ngọn lửa dèn cồn, không đun đến sôi). Làm lạnh rồi rót thêm vào ống
23


nghiệm 2ml dung dòch NaCl bão hòa. Quan sát hiện tượng, giải thích và viết phương trình hóa
học.

BÀI THỰC HÀNH SỐ 2
Tên bài thực hành:
Bài học số: 15
Tiết số:
Một số tính chất của amin, amino axit và protein
SGK trang 82
---12NC--HÌNH VẼ
CÁCH TIẾN HÀNH
25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status