MỤC LỤC
Trang
Tóm tắt đề tài...........................................................................................2.
Giới thiệu đề tài.........................................................................................3
Phƣơng pháp............................................................................................ 5
a. Khách thể nghiên cứu....................................................6
b.Thiết kế nghiên cứu........................................................6
c. Quy trình nghiên cứu....................................................7
d. Đo lường và thu thập dữ liệu.........................................7
Phân tích dữ liệu và bàn luận kết quả.........................................................8
Bàn luận...........................................................................................................9
Kết luận, khuyến nghị..................................................................................10
Tài liệu tham khảo..........................................................................................11
Phụ lục...........................................................................................................12
1
I. TÓM TẮT
Văn học dân gian là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng
được tập thể sáng tạo, nhằm mục đích phục vụ trực tiếp cho những sinh hoạt
khác nhau trong đời sống cộng đồng.
Văn học dân gian là kho trí thức vô cùng phong phú về đời sống của các
dân tộc (kho trí khôn của nhân dân về mọi lĩnh vực của đời sống tự nhiên, xã
hội, con người). Kho tri thức này phần lớn là những kinh nghiệm lâu đời được
nhân dân ta đúc kết từ thực tế. Trong các tác phẩm, nó được mã hoá bằng những
ngôn từ và hình tượng nghệ thuật tạo ra sức hấp dẫn người đọc, người nghe, dễ
phổ biến, dễ tiếp thu và có sức sống lâu bền cùng năm tháng.
Văn học dân gian ngợi ca, tôn vinh những giá trị tốt đẹp của con người.
Vì thế, nó có giá trị giáo dục sâu sắc về truyền thống dân tộc (truyền thống yêu
nước, đức kiên trung, lòng vị tha, lòng nhân đạo, tinh thần đấu tranh chống cái
Trường PTDTNT THCS & THPT Bắc Hà. Lớp 10B là lớp thực nghiệm, lớp
10A là lớp đối chứng.
Tác động cho thấy kết quả học tập của lớp thực nghiệm (10B) cao
hơn kết quả học tập lớp đối chứng (10A). Điều đó chứng minh rằng việc dạy học
phần văn học dân gian bằng đồ dùng trực quan s góp phần giúp học sinh khắc
sâu kiến thức và nâng cao chất lượng học tập.
II. GIỚI THIỆU
1. Hiện tr ng
Luật giáo dục sửa đổi đã kh ng định sự cần thiết của việc đổi mới phương
pháp giáo dục là: phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực,
chủ động, sáng tạo của học sinh, phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, từng
môn học, bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức
đã học vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui hứng thú học tập
cho học sinh.”
Văn học vốn là một môn học có đặc thù riêng. Bằng những hình tượng và
ngôn từ phong phú sinh động của mình, nó cung cấp cho người đọc những kiến
thức về cuộc sống cũng như những điều bí ẩn trong tâm hồn con người, khơi gợi
lên một thế giới kì ảo, huyền diệu và lung linh sắc màu bởi vẻ đẹp nhân văn
trong mỗi sự vật, hiện tượng trong tác phẩm. Từ đó nó tác động tới tâm tư, tình
3
cảm và góp phần quan trọng để hình thành và phát triển nhân cách cho con
người. Chính vì l đó nên môn văn là môn học ít có vẻ khô khan so với một số
môn khoa học tự nhiên trong chương trình phổ thông. Tuổi trẻ là lứa tuổi giàu
cảm xúc, dễ rung dộng trước cái đẹp nên nếu được thầy cô dẫn dắt, hướng dẫn
thì sự yêu thích cái CHÂN-THIỆN-MỸ(Những gía trị mà văn học đang hàm
chứa) nhất định s tăng lên, giúp các em học tốt hơn.
Có một thực tế là nhiều học sinh còn ít mặn mà với môn văn. Các em học
văn theo kiểu đối phó, thụ động và làm bài thường theo một kiểu của các bài văn
Với việc nghiên cứu đề tài này, với mong muốn s góp phần giúp giáo
viên tiến hành một giờ dạy học hiệu quả tốt hơn, học sinh không cảm thấy giờ
văn là giờ học với lượng kiến thức khổng lồ toàn chữ là chữ, tăng cường sự tích
cực chủ động trong việc tiếp thu lĩnh hội kiến thức của bài học. Đáp ứng yêu cầu
đổi mới PPDH theo hướng lấy HS làm trung tâm. Từ đó làm tăng hứng thú,
nâng cao chất lượng học tập môn Ngữ văn cho các em học sinh lớp 10 - Trường
PTDT Nội trú THCS & THPT Bắc Hà - Lào Cai.
Vấn đề đổi mới phương pháp dạy học môn Ngữ văn đã được đề cập trên
nhiều tạp chí, thư viện điện tử, trang wed như Phương pháp dạy học Văn của
Phan Trọng Luận (Chủ biên), Rèn luyện tư duy sáng tạo trong dạy học tác phẩm
văn chương (2002) của Nguyễn Trọng Hoàn, Một số vấn đề đổi mới phương
pháp dạy học văn - tiếng Việt (2003) của Nguyễn Trí - Nguyễn Trọng Hoàn Đinh Thái Hương.
Việc đổi mới phương dạy học môn Ngữ văn phần Văn học dân gian có
nhiều giáo viên nghiên cứu như: Kinh nghiệm tổ chức hoạt động ngoại khóa văn
học dân gian trong nhà trường phổ thông- Vũ Anh Minh của trường THPT
Quảng Xương 4 Đặt câu hỏi trong dạy học tác phẩm tự sự văn học dân gian
Ngữ văn 10 - Sinh viên Phạm Thúy Hằng- Lớp: QH – 2007- Sư phạm Ngữ Văntrường ĐHSP Hà Nội. Trong đó, đổi mới phương pháp trong giảng dạy bằng đồ
dùng trực quan: Hình ảnh, biểu hệ thống kiến thức, sơ đồ tư duy nhằm phát huy
tinh thần chủ động học tập trong tiết học, và hứng thú với bộ môn cũng là
phương pháp quan trọng
3. Vấn đề nghiên cứu: Việc dạy học phần văn học dân gian bằng đồ
dùng trực quan có giúp học sinh nắm bắt được kiến thức, làm tăng hứng thú và
chất lượng học tập môn Ngữ văn cho học sinh lớp 10B Trường PTDTNT THCS
& THPT Bắc Hà không ?
4. Giả thuyết nghiên cứu: Việc dạy học phần văn học dân gian bằng đồ
dùng trực quan giúp học sinh nắm bắt được kiến thức, làm tăng hứng thú và
chất lượng học tập môn Ngữ văn cho học sinh lớp 10B Trường PTDTNT THCS
& THPT Bắc Hà.
trước tác động
Kiểm tra
sau tác động
10B
O1
Dạy học có sử dụng đồ dùng trực quan.
O3
10A
O2
Dạy học có sử dụng đồ dùng trực quan.
O4
Để kiểm chứng độ tin cậy của vấn đề tôi đã thiết kế kế hoạch kiểm tra
trước và sau tác động như sau:
- Dùng bài kiểm tra khảo sát đầu năm và bài kiểm tra học kì (tiết 4 ,50 )
– Năm học 2013 - 2014 với mức độ nội dung, độ khó tương đương.
6
- So sánh kết quả điểm kiểm tra của học sinh trước và sau tác động, theo
năm học. Từ đó kh ng định tính khả thi của vấn đề nghiên cứu, tôi tiến hành đo
7
lường:
- Công cụ và nội dung đo: Sử dụng kết quả bài kiểm tra trước và sau tác
động:
+ Bài kiểm tra trước tác động là bài kiểm tra viết khảo sát chất lượng đầu
năm đề chung của nhà trường.
+ Bài kiểm tra sau tác động là bài kiểm tra học kì I - Năm học 2013 –
2014 (Phụ lục 1)
- Quy trình đo: Chấm bài kiểm tra theo cách thông thường, biểu điểm
xây dựng theo quy định.
Kiểm chứng độ tin cậy của dữ liệu: sử dụng phương pháp t-test, dựa vào
bảng tiêu chí của Cohen để phân tích dữ liệu khi nghiên cứu (Phụ lục 2).
IV. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ
Tiến hành theo quy trình và sử dụng công cụ đo như đã trình bày ở trên,
sau khi so sánh mức độ hai nhóm thực nghiệm và đối chứng trước và sau khi tác
động, tôi thu được kết quả như sau:
Bảng so sánh mức độ chất lƣ ng học tập trƣớc và sau khi tác động
iá trị TB
Độ lệch chuẩn
iá trị p của T-test
Nhóm thực nghiệm
Nhóm đối chứng
(Lớp 10B)
Chênh lệch giá trị TB chuẩn
(SMD)
Độ tương quan (r)
0.51569
0.6351
Phân tích cụ thể:
- Sau tác động kiểm chứng chênh lệch điểm trung bình bằng T – test cho
8
kết quả p = 0,00961 < 0,05 sự chênh lệch điểm trung bình giữa lớp thực nghiệm
(10B) và nhóm đối chứng (10A) có ý nghĩa, kết quả học tập của học sinh lớp
10B có tiến bộ là do tác động, không phải ngẫu nhiên.
- Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD = 0,51569. Điều đó cho thấy
mức độ ảnh hưởng của tác động đối với lớp thực nghiệm 10B là rất lớn.
Mới tiến hành dạy thực nghiệm mà kết quả cho thấy được sự khả quan
của vấn đề nghiên cứu. Nếu ở các tuần tiếp theo, khi giảng dạy phần văn học
theo phân phối chương trình, tôi tiếp tục sử dụng các sơ đồ, bảng biểu ở nhóm
thực nghiệm (lớp 10B) mà mang lại kết quả ổn định theo chiều hướng tiến bộ thì
giải pháp đề tài nghiên cứu đặt ra hoàn toàn có hiệu quả.
Như vậy, giả thuyết của đề tài“Nâng cao chất lượng môn Ngữ văn
lớp 10 B trường PTDT NT THCS- THPT Bắc Hà bằng phương pháp sử dụng đồ
dùng trực quan trong phần Văn học dân gian” đã được kiểm chứng và có tính
khả thi cao. Cần tiếp tục duy trì trong dạy học Ngữ Văn với những bài giảng có
thể sử dụng sơ đồ, bảng biểu để giúp học sinh hệ thống, khái quát bài học, từ đó
lĩnh hội kiến thức hiệu quả, nâng cao chất lượng học tập niềm yêu thích hứng
thú trong môn học.
VI. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
Các kết quả nghiên cứu đã kh ng định, việc sử dụng các đồ dùng trực
quan, sơ đồ tư duy, bảng hệ thống kiến thức, trong giảng dạy môn Ngữ văn
làm tăng chất lượng học tập cho các em học sinh lớp 10B Trường PTDTNT
THCS & THPT Bắc Hà - Tỉnh Lào Cai.
2. Khuyến nghị
2.1. Đối với lãnh đ o nhà trƣờng:
- Khuyến khích động viên giáo viên áp dụng nhiều phương pháp, cách
thức sáng tạo cũng như ứng dụng công nghệ thông tin vào việc giảng dạy.
- Quan tâm, tạo điều kiện thuận lợi về cơ sở vật chất để giáo viên có thể
thực hiện tốt việc ứng dụng công nghệ thông tin vào hỗ trợ cho bài dạy như
máy tính, máy chiếu
Nhân rộng những sáng kiến, cách thức hay trong toàn
khối, cấp, môn học trong nhà trường.
2.2. Đối với giáo viên:
Là một giáo viên giảng dạy Ngữ văn thì cần phải có một trình độ kiến
thức, nhất là kiến thức cơ bản về môn Ngữ văn, đặc biệt là những kiến thức về
Văn học dân gian. Chất lượng, hiệu quả giờ dạy phụ thuộc nhiều vào sự chuẩn
10
bị thiết kế bài học của người giáo viên. Đó là quá trình suy nghĩ vận dụng kiến
thức, kinh nghiệm giảng dạy cùng với việc vận dụng và sáng tạo ra nhiều
phương pháp mới, sử dụng những trang thiết bị hiện đại và sáng tạo làm cho
học sinh ham thích đối với môn học của mình.
Trước hết, giáo viên phải nắm chắc nội dung bài dạy, nắm vững phương
pháp, đồng thời vận dụng linh hoạt các phương pháp dạy học liên môn, tích
11
VIII. PH LC
1. Ph lc 1: kim trc v sau tỏc ng.
S D&T LO CAI
KHO ST CHT LNG U NM HC
TRNG PTDT NI TR
MễN: NG VN- KHI 10
THCS- THPT BC H
NM HC 2013-2014
Thi gian: 90 phỳt (Khụng k thi gian giao )
Cõu 1. Anh ch hóy trỡnh by cm nhn ca mỡnh khi c hc tp ti mỏi
trng PTDT Ni trỳ THCS- THPT huyn Bc H./.
HNG DN CHM
KHO ST CHT LNG U NM
MễN: NG VN- KHI 10
Thi gian: 0 phỳt (Khụng k thi gian giao )
Bao gm (01 trang)
Câu
Cõu 3
Nội dung cần đạt
Điểm
An c óy trỡn by cm n n ca mỡn k c
c tp t mỏ trng PTDT N trỳ THCS- THPT
2,0 điểm
12
khăn với 1 số kiến thức mới lạ,...
1,0 ®iÓm
C.KÕt bµi: Kh¼ng ®Þnh vấn đề nghị luận
Niềm tin tưởng, tự hào của bản thân khi được học tập
trong ngôi trường mới Xác định mục đích học tập và
phương hướng phấn đấu, rèn luyện đạo đức,..
SỞ D&ĐT LÀO CAI
TRƢỜNG PTDT NỘI TRÚ
THCS- THPT BẮC HÀ
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
MÔN: NGỮ VĂN- KHỐI 10
Thời gian: 0 phút
(Không kể thời gian giao đề)
Đề 1
Câu 1.(2điểm)
Nêu các đặc trưng cơ bản của văn học dân gian Việt Nam?
Câu 2. (3 điểm)
Viết đoạn văn ngắn (khoảng 20 dòng) trình bày suy nghĩ của anh/chị về
tinh thần tự học của học sinh hiện nay.
Câu 3. (5điểm)
Cảm nhận của anh chị về quan niệm sống: gẫn gũi, hoà nhập với thiên
nhiên trong bài thơ Nhàn của Nguyễn Bỉnh Khiêm./.
SỞ D&ĐT LÀO CAI
TRƢỜNG PTDT NỘI TRÚ
C©u
C©u 1
Câu 2
Néi dung cÇn ®¹t
§iÓm
Đặc trƣng của Văn học dân gian.
2,0 điểm
1. HDG là n ững tác p ẩm ng ệ t uật ngôn từ
1,0 điểm
truy n m ệng (Tín truy n m ệng)
- VHD là những TP nghệ thuật ngôn từ: iàu hình
ảnh, biểu tượng, cảm xúc.
- VHD tồn tại và phát triển nhờ truyền miệng
+ Truyền miệng: sự ghi nhớ theo kiểu nhập tâm và phổ
biến bằng lời nói hoặc trình diễn cho người khác nghe,
xem.
+ Truyền miệng có thể: theo không gian, theo thời gian.
+ Quá trình truyền miệng được thực hiện thông qua diễn
xướng dân gian.
1,0 điểm
2. HDG là sản p ẩm của quá trìn sáng tác tập t ể.
(Tín tập t ể)
- Quá trình sáng tác tập thể.
- Nhân dân lao động là lực lượng chính tạo kho tàng
VHD đồ sộ.
sng: gn gi, ho nhp vi thiờn nhiờn cho thy v p
nhõn cỏch, thỏi coi thng danh li, luụn gi ct
cỏch thanh cao trong mi cnh ng i sng.
Cõu 3
B.THN BI: Bài viết có các ý cơ bản sau:
-Th hin s ung dung trong phong thỏi, thnh thi,
vụ s trong lũng, vui vi thỳ in viờn.( th thn)
- Tỡm v "ni vng v", sng ho nhp vi thiờn nhiờn
"di dng tinh thn".
- Sng thun theo l t nhiờn, hng nhng thc cú sn
theo mựa ni thụn dó m khụng phi mu cu, tranh
ot.
=> Cm nhn c trớ tu uyờn thõm, tõm hn thanh cao
ca nh th th hin qua li sng m bc, nhn tn, vui
vi thỳ in viờn thụn dó.
- Ngh thut: S dng phộp i, in c Ngụn t mc
mc, t nhiờn m ý v, giu cht trit lớ.
4,0im
1,0điểm
1,0điểm
1,0điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
về đời sống các dân tộc: những kinh nghiệm lâu đời của
ND được đúc kết từ thực tiễn thuộc dủ mọi lĩnh vực như 0,75điểm
tự nhiên, xã hội , con người
- Văn học dân gian có giá trị giáo dục sâu sắc về đạo lý
làm người: tinh thần nhân đạo, lạc quan.
0,5điểm
- Văn học dân gian có giá trị thẩm mĩ to lớn, góp phần
quan trọng tạo nên bản sắc riêng cho nền văn học dân
tộc: VH D là nguồn nuôi dưỡng, là cơ sở của văn học
viết.
Câu 2
Viết một đo n văn ngắn trình bày suy nghĩ về tình yêu
3,0điểm
thương con người trong xã hội ngày nay.
Bài viết đảm bảo cấu trúc một đo n văn về hình
thức, nội dung cần có ý cơ bản sau:
- XĐVĐNL: tình yêu thƣơng con ngƣời trong
1,0điểm
XH ngày nay
- Tình yêu thương con người từ bao đời nay là
một truyền thống đạo đức tốt đẹp của nhân dân ta (d/c 1,0 điểm
tục ngữ ca dao...).
- Ngày nay, một số bộ phận con người tình yêu 1,0 điểm
thương ấy bị mai một (biểu hiện)
- Bài học rút ra cho bản thân: Kh ng định sức
mạnh của tình yêu thương, tình yêu thương chính là
niềm hạnh phúc quý giá nhất của đời người Con người
cần biết yêu thương nhau để tạo nên cộng đồng lành
Cảm nhận chung về tư tưởng nhân nghĩa yêu nước
thương dân, tâm hồn yêu đời mãnh liệt và tinh tế, giàu
chất nghệ sĩ của Nguyễn Trãi.
2. Phụ lục 2: Bảng thu thập và phân tích dữ liệu về các bài kiểm tra khi
nghiên cứu.
BẢNG X
LÍ KẾT QUẢ TRƢỚC VÀ SAU TÁC ĐỘNG
Nhóm thực nghiệm
Lớp 10B - 35 HS
T
T
Họ tên HS
KT trước
tác động
KT sau tác
động
1
Thào Thị Cá
5.5
6.5
6
5
7
Lừu Seo Áo
6
6.5
6
6.5
Ly Văn Binh
6
7
7
7
Lừu Thị Chớ
7
Lý Huyền Dịu
6.5
7.5
Hảng Thị Dí
Lùng Lâm
Dưỡng
8
Ma Thị Dung
5.5
6.5
Lù Thị Điệp
7
8
9
Vàng Thị Dung
5.5
8
12 Đặng Thị iảng
6
6.5
Nông Thị Lan
7
8.5
13 Ma Thị iống
Vàng Thị Hồng
14 Hạnh
6
6.5
Lù Seo Liêm
5
6
8
5
17
17 Lý Thị Hoa
Ly Ty Nhỏi
7
7.5
7
Vàng Tráng Pao
6
7
5.5
7
Nùng Thị Phiếu
6
6.5
Sùng Sá
7
7
23 Hàng Seo Phử
4.5
6
Sùng Thị Sáo
6
7.5
24 Lý Seo Sà
6.5
7.5
Ly Thị Say
5
28 Đặng Thị Thủy
5.5
6
Sin Thị Thân
Hoàng Chiến
Thắng
6
7
29 Đinh Thị Thúy
5
6.5
Thào Seo Thắng
6
6.5
6.5
7
6
7.5
Lừu Thị Thương
5
6
iàng Thị Váng
8
8.5
Sùng Seo Vảng
6
6.5
5.5
7
Hoàng Seo Vu
6
6.54286
Độ lệch chuẩn
0.767786
0.57905
0.67737
1.08038
p
0.622032
0.00961
18
iàng Thín Lần
19 Phàn Thị Linh
20
25 Thào Thị Tấu
Đỗ Thị Hoài
26 Thanh
Tráng Quyết
27 Thắng
Tiết theo PPCT / Bài
Sơ đồ, nội dung d y học tích h p
dự kiến sử dụng
Tuần Tiết 5,6 - Bài: Khái
quát văn học dân gian
2
Việt Nam.
- Bảng hệ thống thể đặc điểm chính các thể loại
Tuần Tiết 21,22,23 - Bài
Tấm Cám
4
- Hình ảnh: HS căn cứ vào hình ảnh tóm tắt
của VHD .
- Tích hợp dọc: Một số tác phẩm văn học dân
gian đã được học ở hệ Tiểu học và Trung học cơ
sở.
truyện cổ tích.
- Sơ đồ, bảng biểu khái quát hóa kiến thức
trong phần đọc - hiểu văn bản
Tuần Tiết 31,32 - Bài: Ôn
tập Văn học dân gian.
Truy n
t uyết
Truyện
tích
cổ
Truyện cườ
Nội dung
Kể lại những sự kiện lớn có ý nghĩa quan
trọng đối với số phận cộng đồng
Hình
thức
Văn xuôi tự sự
Kể lại các sự kiện và nhân vật lịch sử hoặc có
Nội dung liên quan đến lịch sử theo quan điểm nhìn
nhận lịch sử của nhân dân.
Hình
Văn xuôi tự sự
thức
Kể về số phận của những con người bính
thường trong xã hội(người mồ côi, người em,
Nội dung người dũng sĩ, chàng ngốc,
thể hiện quan
Đúc kết kinh nghiệm của nhân dân về thế giới
tự nhiên, về lao động sản xuất và về phép úng
Nội dung
xử trong cuộc sống con người.
Hình
thức
Văn vần hoặc kết hợp lời thơ và giai điệu nhạc
Trữ tình, diễn tả đời sống nội tâm của con
Nội dung người.
Hình
thức
Vè
Văn vần hoặc văn xuôi, hoặc kết hợp cả hai.
Văn vần
Thông báo và bình luận về những sự kiện có
Nội dung tính chất thời sự hoặc những sự kiện lịch sử
đương thời.
20
Hình
thức
Truyện t ơ
Đi
TAY
TAI
MẮT
Làm
Nghe
Nhìn
Bàn nhau không làm nữa
Không cất mình lên
Ùù
MIỆN
Ăn
Không ăn được
Lờ đờ
Nhợt nhạt,
Nhặt thóc
Phải nhặt thóc ra thóc,
gạo ra gạo
Trộn thóc với gạo
24
Đi hội và thử hài
Hồn nhiên, vô t-
* Những lần hóa thân của Cô Tấm
Tấm
Hái cau giỗ cha
Hoá thân vào Vàng Anh
Hoá thân vào xoan đào
Hoá thân vào khung cửi
Hoá thân vào quả thị
-4.3. H t ng úa k n t c vn
a) T lo
Tham vọng, hợm hĩnh
Mẹ con Cám
Giết Tấm
Bắt chim
Th ca dõn gian
9. Vố
10. Truyn th
11. Chốo
Sõn khu dõn gian
12. Thn thoi
13. Tung
25