Giải pháp nâng cao chất lượng môn ngữ văn 6 thông qua giảng dạy môn tiếng việt - Pdf 13


MỤC LỤC
٭٭٭

Kế hoạch nghiên cứu khoa sư phạm ứng dụng…………….trang 2,3.
I.Tóm tắt đề tài…………………………………………… trang 4,5
II.Giới thiệu…………………………………………………trang 5->9
III.Phương pháp…………………………………………… trang 10
1. Khách thể nghiên cứu…………………………………trang 10
2. Thiết kế nghiên cứu………………………………… trang 10
3. Quy trình nghiên cứu……………………… trang 11
4. Đo lường và thu thập dữ liệu……………… trang 11,12
IV. Phân tích dữ liệu và bàn luận kết quả………… trang 12,13
V. Kết luận và khuyến nghị……………………… trang 14
VI. Tài liệu tham khảo……………………………………….trang 15
VII. Phụ lục của đề tài ………………………………………trang 16->33.

1
KẾ HOẠCH
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG
Giáo viên nghiên cứu: Trần Thị Huyền Sương
Đơn vị: Trường THCS Đồng Rùm- Tân Thành- Tân Châu- Tây Ninh.
Bước Hoạt động
1.Hiện
trạng
- Trên cơ sở thực tiễn giảng dạy, vấn đề phát huy tính tích cực học
tập của học sinh trong giờ Tiếng Việt, giúp các em tự mình chiếm
lĩnh kiến thức của nhân loại thành kiến thức của chính mình, vận
dụng lý thuyết vào thực hành để đạt hiệu quả cao là việc rất khó
thực hiện, nhất là trước hiện trạng học sinh lớp 6 chưa phát huy
được tính tích cực học tập. Phần lớn các em thụ động học tập trông

HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC PHẦN “TỪ LOẠI” PHÂN MÔN TIẾNG
VIỆT 6, TRƯỜNG THCS ĐỒNG RÙM.
thức trong phần “Từ loại” Tiếng Việt 6.
-Quy trình thực hiện: Điều tra thực trạng về tính tích cực trong giờ
học Tiếng Việt của học sinh lớp 6a
1
và 6a
2
.Tổ chức cho học sinh
làm bài kiểm tra viết sau tác động. Xử lí và phân tích số liệu. Viết
đề tài nghiên cứu.
-Thời gian thực hiện: Từ đầu tháng 9/2012 đến tháng 3/2013.
3.Vấn đề
nghiên cứu
-Vấn đề nghiên cứu là: “Giải pháp nâng cao hứng thú và kết quả
học tập của học sinh lớp 6a
1
bằng sơ đồ tư duy để hệ thống kiến
thức phần “Từ loại” phân môn Tiếng Việt 6,” có thể nâng cao
hứng và kết quả học tập của học sinh lớp 6a
1
- trường THCS Đồng
Rùm không?
-Giả thuyết là có, việc sử dụng sơ đồ tư duy để hệ thống kiến thức
phần “Từ loại” phân môn Tiếng Việt, có thể giúp giúp học sinh
nâng cao hứng thú và kết quả học tập bộ môn.
4.Thiết kế - Chọn thiết kế: Thiết kế kiểm tra trước và sau tác động đối với các
nhóm tương đương.
- Số học sinh trong hai nhóm:
Nhóm học


3
I. TÓM TẮT ĐỀ TÀI:
Như chúng ta đã biết nhiệm vụ và mục tiêu cơ bản của giáo dục trong thời kì đổi
mới là nhằm xây dựng đào tạo những con người, những thế hệ có năng lực tiếp thu
những tinh hoa văn hóa của nhân loại. Phát huy tiềm năng dân tộc và tính tích cực cá
nhân làm chủ tri thức, có kĩ năng thực hành giỏi , có tư duy sáng tạo, có tính tổ chức
kĩ luật. Để đạt nhiệm vụ trên thì giáo dục phải được coi là nhiệm vụ của toàn Đảng,
toàn dân, toàn xã hội trong đó nhà trường giữ vai trò quan trọng nhất.
Với nhà trường phổ thông ngoài việc trang bị cho học sinh những tri thức, phẩm
chất của người lao động mới còn phải trang bị cho các em tình yêu thương, tinh thần
hợp tác, đoàn kết và lòng nhân ái. Trong đó, chú trọng hơn về năng lực tư duy , tri
thức khoa học là nhiệm vụ cơ bản là chìa khóa mở cửa cho tất cả các bộ môn khoa
học.
Đối với môn Ngữ Văn là một môn có vị trí đặc biệt trong việc thực hiện mục tiêu
chung của nhà trường THCS . Góp phần hình thành con người có ý thức tu dưỡng,
biết yêu thương, quý trọng gia đình, bạn bè, có lòng yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội,
biết hướng tới những tư tưởng, tình cảm cao đẹp. Bước đầu có năng lực cảm thụ, năng
lực tư duy, năng lực thực hành và năng lực sử dụng tiếng Việt như một công cụ để tư
duy và giao tiếp.
Bộ môn Ngữ Văn nói chung, phân môn Tiếng Việt nói riêng là bộ môn quan
trọng trong hệ thống chương trình giảng dạy ở trường THCS . Nó cung cấp cho học
sinh vốn ngôn ngữ. Một công cụ giao tiếp giúp học sinh nói đúng, viết đúng, tiến tới
nói hay và viết hay tiếng Việt.
Với phân môn Tiếng Việt nội dung dạy học khá nhiều vấn đề mới không chỉ
cung cấp kiến thức, cung cấp vốn từ để học sinh có thể dùng từ, viết câu mà còn có
khả năng vận dụng rộng rãi trong việc phân tích văn bản trong phân môn Văn và Tập
làm văn.
Vì thế việc dạy và học môn Ngữ Văn phải nhằm tác động vào nhận thức của học
sinh, chú ý đến phát triển tư duy độc lập, năng động của người học. Song thực tế

cho thấy tác động có ảnh hưởng lớn đến hứng thú và kết quả học tập của học sinh.
Điểm trung bình sau tác động của lớp thực nghiệm là: 7,34 còn lớp đối chứng là: 6,66
và kết quả kiểm chứng T-test cho thấy p= 0,0004< 0,05 chứng tỏ tác động là có hiệu
quả. Điều này đã chứng minh rằng: “ Giải pháp nâng cao hứng thú và kết quả học
tập của học sinh lớp 6a
1
bằng sơ đồ tư duy để hệ thống hóa kiến thức phần Từ loại-
phân môn Tiếng Việt 6,trường THCS Đồng Rùm” vào dạy học ở trường THCS
Đồng Rùm giúp nâng cao hứng thú và kết quả học tập của học sinh.
II.GIỚI THIỆU:
1.Hiện trạng và nguyên nhân:
Nghị quyết TW 4 khóa VII/ 1993 đã đề ra nhiệm vụ “ đổi mới phương pháp dạy
học ở tất cả các cấp học, bậc học” Nghị quyết TW 2 khóa VII(12-1996) nhận định:
“Phương pháp giáo dục đào tạo chậm đổi mới, chưa phát huy được tính tích cực, chủ
động sáng tạo của người học”
Trong những năm gần đây, các trường THCS đã xuất hiện càng nhiều tiết dạy
tốt áp dụng một số phương tiện dạy học như: dạy học bằng công nghệ thông tin, phát
huy được tính tích cực, chủ động chiếm lĩnh tri thức của học sinh. Tuy nhiên vẫn
không ít trường hợp dạy theo phương pháp thầy đọc trò chép hoặc giảng giải xen kẽ
vấn đáp. Trong một số tiết dạy Tiếng Việt giáo viên thường hay mắc phải sai sót về
thời gian cho tiết học, nghĩa là chưa xác định được thời gian dành cho lý thuyết và
thực hành là bao nhiêu, thậm chí giáo viên chỉ phân tích ví dụ mẫu, nhận xét rút ra
khái niệm, sau đó yêu cầu học sinh làm bài tập. Trong khi đó thời gian thì hạn hẹp,
kết quả học sinh chỉ học một cách thụ động, như vậy đi ngược với đổi mới phương
pháp dạy học hiện nay.
Trong năm học 2012-2013, tôi được phân công giảng dạy Ngữ Văn lớp 6a1,6a2.
Qua thực tế giảng dạy, tôi nhận thấy tình trạng học sinh học phân môn Tiếng Việt 6
như sau:
- Việc tự học ở nhà: Các em chưa đọc sách giáo khoa, chưa tìm hiểu câu hỏi,
5

+ Học sinh thường chú trọng các môn tự nhiên, xem nhẹ các môn xã hội nhất là
môn Ngữ Văn.
+ Các em là học sinh vùng sâu nên ít có điều kiện tiếp xúc với sách báo, tư liệu
tham khảo và đồ dùng học tập. Điều đó đã ảnh hưởng lớn đến việc học Ngữ Văn . Vì
môn học chủ yếu dựa trên sách vở, tư liệu để trau dồi, tích lũy kiến thức.
+ Đối với học sinh lớp 6, học sinh vẫn quen lối học thụ động, làm khó khăn cho
việc áp dụng phương pháp mới vào dạy học. Học sinh yếu, mất căn bản thường mặc
cảm, rất ngại khi tiếp xúc với tập thể.
* Về phía phụ huynh học sinh:
Chưa quan tâm đến việc học của con em mình, chưa phối hợp tốt với nhà
trường, giáo viên trong việc giáo dục đạo đức và ý thức của học sinh.
6
*Mặt khác, trong mấy năm gần đây thực hiện chương trình sách giáo khoa mới có
nhiều cải tiến theo hướng tích cực. Với phương pháp giảng dạy: Thầy đóng vai trò là
người hướng dẫn, trò chủ động tích cực trong việc lĩnh hội kiến thức tạo cho giáo viên
và học sinh làm việc trong giờ học nhịp nhàng và cởi mở hơn. Bộ môn Ngữ Văn
không tách rời giữa phân môn Văn- Tiếng Việt- Tập làm văn tạo cho chúng có mối
quan hệ khắng khít, hỗ trợ, bổ sung cho nhau. Học tốt phần Tiếng Việt không chỉ giúp
học sinh có khả năng sử dụng tốt Tiếng Việt trong giao tiếp và tạo lập văn bản mà còn
giúp học sinh tìm hiểu để thấy cái hay, cái đẹp trong văn chương. Vì vậy các giờ học
Tiếng Việt chú trọng rèn luyện cho học sinh khả năng thực hành, hiểu và vận dung tốt
những kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống. Cấu trúc sách giáo khoa mới không
tách rời phần lý thuyết và thực hành. Đó cũng là điều kiện thuận lợi hơn cho giáo viên
và học sinh trong quá trình giảng dạy và học tập. Giáo viên hướng dẫn học sinh chú
trọng vào việc rèn luyện kĩ năng luyện tập và thực hành. Tính tích cực chủ động của
học sinh trong giờ học được nâng cao. Để đạt được kết quả học tập tốt qua phần thực
hành thì học sinh phải nắm được hệ thống kiến thức cơ bản của bài học được thể hiện
trên sơ đồ tư duy. Vì vậy trong quá trình giảng dạy, tôi đã vận dụng nhiều giải pháp,
đặc biệt là: “Giải pháp nâng cao hứng thú và kết quả học tập Tiếng Việt phần Từ
loại bằng sơ đồ tư duy hệ thống hóa kiến thức” nhằm hình thành ở học sinh một

nhánh chính đó.Tiếp tục như vậy ở các tầng phụ tiếp theo.
Để học sinh có thể làm quen với sơ đồ tư duy , trước tiên tôi chọn một đơn vị
kiến thức đã học ở tiết trước hay mới học xong để vẽ sơ đồ tư duy. Sau đó giao nhiệm
vụ cho các em nội dung trên sơ đồ tư duy đó, những cụm từ ngắn gọn, hình ảnh liên
tưởng các dạng tổng quát…em hãy tập thuyết minh lại kiến thức bằng lời như đang
giảng lại cho các bạn nghe. Tiếp theo tôi có thể vẽ những sơ đồ thiếu thông tin và yêu
cầu học sinh dựa vào những kiến thức đã học lên điền thêm cho đầy đủ. Kế đến tôi
hướng dẫn các em vẽ những kiến thức đơn giản trước. Các em vẽ tô màu theo sở thích
và ghi lại nội dung kiến thức theo cách hiểu của mình. Tôi lưu ý các em không quá
đơn giản và không quá cầu kì, màu sắc hài hòa, không lòe loẹt., phản cảm.
Để đạt được kết quả tốt giáo viên nên vẽ sơ đồ trước ở nhà (với những sơ đồ
phức tạp) hay có thể dùng bảng phụ, máy chiếu. Nếu không giáo viên chuẩn bị phấn
màu, thước (những bài có sơ đồ đơn giản) để việc thực hiện được nhanh, đẹp. Việc
chuẩn bị trước này sẽ rút ngắn được thời gian, sơ đồ đẹp khoa học sẽ gây hứng thú
cho học sinh và học sinh tham gia vẽ sơ đồ một cách tích cực hơn. Hoạt động nhóm là
công việc mà giáo viên thường sử dụng khi yêu cầu học sinh vẽ sơ đồ tư duy, học sinh
sẽ được rèn luyện thói quen suy nghĩ và phát hiện, cùng nhau vẽ sơ đồ và đại diện
trình bày trên lớp. Mặc khác giáo viên có thể giao việc cho học sinh dưới dạng phiếu
học tập một số sơ đồ tư duy chưa đầy đủ để học sinh vẽ hoàn chỉnh trên phiếu học tập.
Đây là hình thức chơi mà học, giúp các em phát triển tư duy nên để các em tự do vẽ,
sau đó ngắm lại tác phẩm của mình và hoàn thiện lại sao cho bố cục vừa gọn vừa đẹp
mắt lại vừa khoa học.
Các bước thực hiện dạy theo sơ đồ tư duy mà giáo viên THCS thường dùng là:
phần kiểm tra bài cũ, sau phần kiến thức của bài học, phần tổng kết của tiết học, hoặc
dùng trong phần chuẩn bị bài mới ở nhà…giáo viên có thể kiểm tra đánh giá trong
kiểm tra bài cũ, kiểm tra 15 phút hay một phần nhỏ trong kiểm tra 1 tiết.
Nội dung của sơ đồ tư duy sẽ minh họa một cách sinh động các kiến thức Tiếng Việt
đã học về phần Từ loại, nhờ vậy sẽ tạo được sự thay đổi rõ rệt ở học sinh, tăng cường
sự hứng thú về sự mới lạ giúp các em ghi nhớ dễ dàng và bền lâu. Bên cạnh đó, học
sinh sẽ vận dụng kiến thức đã học vào việc lựa chọn cho mình cách giải quyết, ứng xử

vấn đề nghiên cứu cụ thể và đánh giá được hiệu quả của “ Giải pháp nâng cao hứng
thú và kết quả học tập của học sinh lớp 6a
1
bằng sơ đồ tư duy để hệ thống hóa kiến
thức phần Từ loại- phân môn Tiếng Việt 6,trường THCS Đồng Rùm”. Từ đó giúp
các em yêu thích bộ môn và nâng cao chất lượng học tập.
4.Vấn đề nghiên cứu:
Việc sử dụng “ Giải pháp nâng cao hứng thú và kết quả học tập của học sinh
lớp 6a
1
bằng sơ đồ tư duy để hệ thống hóa kiến thức phần Từ loại- phân môn Tiếng
Việt 6,trường THCS Đồng Rùm” có nâng cao hứng thú và kết quả học tập của học
sinh ở trường THCS Đồng Rùm không?
5.Dữ liệu sẽ được thu thập:
- Kết quả các bài kiểm tra phần Từ loại phân môn Tiếng Việt 6 của học sinh lớp
6a1.
- Một số sơ đồ tư duy của học sinh vẽ.
9
6. Gỉa thuyết nghiên cứu:
Việc sử dụng “ Giải pháp nâng cao hứng thú và kết quả học tập của học sinh
lớp 6a
1
bằng sơ đồ tư duy để hệ thống hóa kiến thức phần Từ loại- phân môn Tiếng
Việt 6,trường THCS Đồng Rùm” có nâng cao hứng thú và kết quả học tập của học
sinh ở trường THCS Đồng Rùm .
III. PHƯƠNG PHÁP:
1 Khách thể nghiên cứu:
Trong quá trình nghiên cứu tôi đã chọn hai lớp 6a1 và 6a2 để thực hiện vì đó
là hai lớp có sự tương đồng về sĩ số học sinh, giới tính và trình độ nhận thức. Hai lớp
này tôi trực tiếp giảng dạy trong quá trình nghiên cứu. Những yếu tố trên sẽ tạo điều

Tác động KT sau TĐ
Thực nghiệm
(Lớp 6a1)
O 1 Vận dụng sơ đồ tư duy vào
dạy học.
O 3
Đối chứng
(Lớp 6a2)
O 2 Không vận dụng sơ đồ tư
duy vào dạy học.
O 4
Ở thiết kế này, tôi sử dụng phép kiểm chứng T-Test độc lập.
3. Quy trình nghiên cứu:
- Chuẩn bị bài của giáo viên: Tôi trực tiếp giảng dạy lớp đối chứng. Khi giảng dạy
lớp đối chứng tôi thiết kế giáo án không sử dụng sơ đồ tư duy, các bước lên lớp và
chuẩn bị như bình thường.
- Đối với lớp thực nghiệm: Tôi trực tiếp giảng dạy phần Từ loại. Tôi đã thiết kế
giáo án có sử dụng kĩ thuật sơ đồ tư duy vào tiến trình bài học và chuẩn bị kĩ hơn, chu
đáo hơn về các sơ đồ mẫu( thực hiện trên máy chiếu và thực hiện dạy bình thường
trên bảng đen)
- Tiến hành thực hiện: Thời gian tôi tiến hành dạy thực nghiệm theo như kế hoạch
dạy học đã lên trên lịch báo giảng
Thứ/ ngày Môn/ lớp Tiết theo
LBG
Tiết theo
PPCT
Tên bài
dạy
Thứ 4(3/10/2012)
Thứ 6(5/10/2012)

75
Phó từ

4. Đo lường và thu thập dữ liệu:
- Bài kiểm tra trước tác động là bài kiểm tra khảo sát đầu năm.
- Bài kiểm tra sau tácđộng là bài kiểm tra 1 tiết sau khi đã học xong bốn bài: Danh
từ( tiết 32, 41); Chỉ từ (tiết 57) Phó từ( tiết 75) do tôi trực tiếp thiết kế và giảng dạy.
11
Bài kiểm tra sau tác động bao gồm 4 câu trắc nghiệm và 5 câu tự luận.
*Tiến hành kiểm tra và chấm bài kiểm tra:
-Ra đề kiểm tra:
+Bài kiểm tra trước tác động là bài kiểm tra khảo sát đầu năm do nhóm giáo
viên bộ môn Văn ra đề có thông qua sự phê duyệt của Ban giám hiệu nhà trường.
+Bài kiểm tra sau tác động là bài kiểm tra một tiết cũng do nhóm giáo viên bộ
môn Ngữ Văn ra đề có thông qua sự phê duyệt của Ban giám hiệu nhà trường.
- Chấm bài kiểm tra: Để đảm bảo tính khách quan, cả hai bài kiểm tra này điều do
giáo viên nhóm Ngữ Văn chấm.
IV.PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ:
1. Phân tích dữ liệu:
Bảng so sánh điểm trung của bài kiểm tra sau tác động:
Đối chứng Thực nghiệm
Điểm trung bình cộng 6.66 7.34
Độ lệch chuẩn 0,73 0,90
Giá trị P của T-test 0,0004
Mức độ ảnh hưởng(SMD) 0,9
Như ở phần thiết kế nghiên cứu, từ kết quả nghiên cứu ta đã chứng minh được
rằng kết quả của hai nhóm thực nghiệm và đối chứng trước tác động là tương đương
nhau. Sau quá trình tác động và kiểm chứng sự chênh lệch giá trị trung bình bằng
phép kiểm chứng T-test đã cho kết quả p= 0,0004 (mà p<=0.05 là có ý nghĩa). Như
vậy sự chênh lệch là có ý nghĩa giữa hai nhóm thực nghiệm và đối chứng. Điều này

p= 0,0004<0,05. Kết quả này khẳng định sự chênh lệch điểm trung bình của hai nhóm
không phải là do ngẫu nhiên mà là do tác động nghiêng về nhóm thực nghiệm.

13
V.KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ:
*Kết luận:

Sau khi sử dụng sơ đồ tư duy trong dạy học Tiếng Việt phần Từ loại môn Tiếng
Việt 6 ở trường THCS Đồng Rùm, tôi nhận thấy giờ học sinh động hơn , học sinh
thích thú, sôi nổi tham gia phát biểu xây dựng bài , có nhiều sáng tạo trong thực hành
vẽ sơ đồ tư duy.
Việc vẽ sơ đồ tư duy đã phát huy tối đa tính sáng tạo của học sinh, phát triển
năng khiếu hội họa , sở thích của học sinh, các em tự do chọn màu sắc , đường nét ,
các em tự sáng tác nên trên mỗi sơ đồ tư duy thể hiện rõ cách hiểu , cách trình bày
kiến thức của từng học sinh và cũng do các em tự làm nên các em yêu quý trân trọng
tác phẩm của mình, các em nhớ kiến thức nhanh hơn, lâu hơn. Đồng thời nâng cao
hứng thú và kết quả học tập của học sinh ở môn Ngữ Văn nói chung và phân môn
Tiếng Việt nói riêng.
Việc áp dụng kĩ thuật dạy học này vào giờ học đã góp phần đổi mới phương
pháp dạy học, tạo ra khả năng để giáo viên trình bày bài giảng sinh động hơn, nhằm
giúp học sinh phát huy tính tích cực trong học tập, rèn thói quen và kĩ năng tự học.
Nếu mọi học sinh thực hiện thành thạo kĩ thuật này trong các giờ học thì kết quả học
tập có hiệu quả rõ rệt.
*Khuyến nghị:
-Đối với cấp lãnh đạo: Mở các lớp tập huấn, triển khai chuyên đề về ứng dụng kĩ
thuật sơ đồ tư duy, khuyến khích và động viên giáo viên áp dụng kĩ thuật sơ đồ tư duy
vào dạy học.

-HS hiểu đặc điểm của nhóm danh từ chung và danh từ riêng.
-HS biết cách viết hoa danh từ riêng.
1.2. Kó năng:
- HS thực hiện được: kó năng phân biệt danh từ chung, danh từ riêng.
- HS thực hiện thành thạo: cách viết hoa các danh từ riêng.
1.3. Thái độ:
-Thói quen: viết đúng quy tắc viết hoa các danh từ riêng.
- Tính cách: tính cẩn thận khi xác đònh từ loại Tiếng Việt.
2. Nội dung học tập:
-Đặc điểm danh từ chung và danh từ riêng.
- Cách viết hoa danh từ riêng.
3. Chuẩn bò:
3.1.GV: Bài dạy điện tử có sơ đồ tư duy minh họa bài Danh từ(tiết 32, 41)
3.2.HS: chuẩn bò bài: +Vẽ sơ đồ tư duy kiến thức tiết 32 bài Danh từ.
+ Ơn lại phần danh từ riêng và cách viết hoa các danh từ riêng đã
học ở tiểu học.
4. Tổ chức các hoạt động học tập:
4.1. Ổn đònh tổ chức và kiểm diện:…………………………………………………………………………
4.2. Kiểm tra miệng:
+Câu hỏi kiểm tra bài cũ: u cầu HS vẽ sơ đồ tư duy:
* Danh từ Tiếng Việt được chia làm mấy loại lớn? Kể ra? (8đ).Mỗi loại
đặt một ví dụ(2 đ)
- HS lên bảng vẽ và trình bày bằng miệng.
- GV chiếu sơ đồ tư duy trên máy. HS so sánh và nhận xét.
16
+Câu hỏi kiểm tra nội dung tự học:
GV yêu cầu học sinh lên bảng ghi lí lòch: họ tên, đòa chỉ, học ở trường nào.
(10đ)
4.3. Tiến trình bài học:
Giới thiệu bài: GV nhận xét HS trả lời câu hỏi tự học và giới thiệu bài Danh

riêng.
-Tên người, tên đòa lí VN:
Lê Thành Tài, Hà Nội.
-Tên người, tên đòa lí nước
17
- Tên người, tên đòa lí VN.
-Tên người, tên đòa lí nước ngòai được phiên
âm trực tiếp.
- Tên cơ quan, tổ chức, các danh hiệu, giải
thưởng, huân chương…
* Danh từ chỉ sự vật gồm mấy loại?Nêu đặc
điểm của danh từ riêng và danh từ chung?
- HS trả lời bằng cách vẽ sơ đồ tư duy,
GV nhận xét, chiếu sơ đồ tư duy. HS so sánh.
- Gọi HS đọc ghi nhớ SGK/109.
* Các danh từ chung gọi tên các loài hoa ,
các loài hoa có khi nào được viết hoa
không? Vì sao?
-> Khi dùng để đặt tên người thì phải viết
hoa.
VD: Cô Hoa, em Lan, bạn Cúc…
*Hoạt động 2(10 phút): Luyện tập.
Mục tiêu:
-HS biết: Củng cố lại kiến thức đã học về
danh từ chung và danh từ riêng.
-HS hiểu: Vận dụng kiến thức vào làm các
bài tập.
Gọi HS đọc BT1,2,3
BT1:Tìm danh từ chung và danh từ
ngoài: A. lếch-xan-đrơ-xéc-ghê-

Tháp
+Pháp+Khánh Hòa+Phan Rang, Phan
Thiết+Tây Nguyên,Công Tum, Đắc
Lắc+Trung+Hương+Bến
Hải+Cửa+Nam+Việt Nam Dân Chủ Cộng
Hoà.
-Các danh từ riêng:Lạc Việt,
Bắc Bộ, Long Nữ, Lạc Long
Quân.

BT2:VBT
-Các từ in đậm:
a.Chim, Mây, Nước,
Hoa,Họa Mi.
b.t
c.Cháy.
Đều là danh từ riêng vì chúng
dùng để gọi tên riêng của một sự
vậtcá biệt, duy nhất mà không
phải dùng để gọi chung một loại
sự vật.
BT3:VBT
-Đoạn thơ được viết lại:
+Giang, Hậu
Giang+Thành+Đồng Tháp
+Pháp+Khánh Hòa+Phan
Rang, Phan Thiết+Tây
Nguyên,Công Tum, Đắc
Lắc+Trung+Hương+Bến
Hải+Cửa+Nam+Việt Nam Dân

- Tính cách: Dùng đúng ý nghóa của từng chỉ từ phù hợp với nội dung của câu.
2. Nội dung học tập:
- Khái niệm chỉ từ.
- Ý nghóa và công dụng của chỉ từ.
3.Chuẩn bò:
3.1. GV: bảng phụ: ví dụ, bài tập củng cố; sơ đồ tư duy.
3.2. HS: Đọc và phân tích ví dụ; xem lại mô hình cụm danh từ; dụng cụ vẽ sơ đồ
tư duy.
4. Tổ chức các hoạt động học tập:
4.1. Ổn đònh tổ chức và kiểm diện: …………………………………………………………………………
4.2. Kiểm tra miệng:
4.3. Tiến trình bài học.:
Giới thiệu bài: GV đặt câu hỏi: Nêu cấu tạo của cụm danh từ? Phần phụ sau
của cụm danh từ bao gồm những từ nào?
GV nhận xét và giới thiệu về vò trí của chỉ từ trong cụm danh từ.
Hoạt động của GV và HS ND bài học.
*Hoạt động 1(13 phút): Chỉ từ là gì?
Mục tiêu:
- HS biết: Khái niệm về chỉ từ.
- HS hiểu: Ý nghóa và công dụng của chỉ từ
trong câu và cụm.
- GV treo bảng phụ, ghi VD SGK
I. Chỉ từ là gì?

VD: nọ, ấy, kia, nọà chỉ từ.
21
* Các từ được in đậm trong các câu ở VD
trên bổ sung ý nghóa cho từ nào?
- nọàông vua; ấviên quan.
- lúầlàng; nọànhà.


* Ghi nhớ:SGK/13722
*Hoạt động 2 :(7 phút) Hoạt động của chỉ từ
trong câu.
Mục tiêu:
- HS biết: Hoạt động trong câu của chỉ từ.
- HS hiểu:Vai trò bổ ngữ của chỉ từ trong câu.
* Trong các câu đã dẫn ở phần I: Chỉ từ đảm
nhiệm chức vụ gì?
HS trả lời,GV nhận xét.
- GV treo bảng phụ, ghi VD
SGK/137:
*Tìm chỉ từ trong VD trên? Xác đònh chức vụ
của chúng trong câu?
2.a. đóàlàm chủ ngữ.
b. đấlàm trạng ngữ.
* Hãy nêu các hoạt động của chỉ từ trong câu
trên sơ đồ tư duy trên bảng?
(Sơ đồ GV vẽ bằng phấn màu)

HS vẽ trình bày. GV nhận xét chốt ý.
GV gọi HS đọc ghi nhớ SGK.
GV khái quát nội dung bài học.
*Hoạt động 3:(15 phút) Luyện tập.
- HS biết: Củng cố lại kiến thức về ý nghóa,
công dụng của chỉ từ trong câu.
- HS biết: Vận dụng những kiến về chỉ từ

b.đấy, đây:
+Đònh vò sự vật trong thời gian
+Làm chủ ngữ
c.nay
+Đònh vò sự vật trong thời gian
+Làm trạng ngữ
d.đó:
+Đònh vò sự vật trong thời gian
+Làm trạng ngữ
BT2:Thay các cụm từ in đậm dưới đây
bằng những chỉ từ thích hợp và giải thích vì
sao cần thay như vậy?
a.đến chân núi Sóc:đến đấy
b.làng bò lửa thiêu cháy:làng ấy
4Viết như vậy để khỏi lặp từ
cụm danh từ
b.đấy, đây:
+Đònh vò sự vật trong thời
gian
+Làm chủ ngữ
c.nay
+Đònh vò sự vật trong thời
gian
+Làm trạng ngữ
d.đó:
+Đònh vò sự vật trong thời
gian
+Làm trạng ngữ
BT2:VBT
a.đến chân núi Sóc:đến

- Soạn bài : “Luyện tập kể chuyện tưởng tượng”
+Lập dàn ý đề văn: Tưởng tượng 10 năm sau em trở về thăm trường cũ
mà hiện nay em đang học.
+Đề bài bổ sung: Kể kết thúc truyện Cây bút thần.
5. Phụ lục:
Sách bài tập Ngữ văn 6; Bài tập Tiếng việt nâng cao 6.

25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status