SKKN rèn luyện kĩ năng làm việc với hệ thống kênh hình SGK lớp 10 - Pdf 40

Së gi¸o dôc vµ ®µo t¹o lµo Cai
TrƯêng THPT sè 2 b¶o Th¾ng

--------------

ĐỀ TÀI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
SỬ DỤNG PHƢƠNG PHÁP KHAI THÁC SỐ LIỆU
THỐNG KÊ ĐỊA LÍ KINH TẾ LỚP 12
Lĩnh vực/ Môn: Địa lí
Tên tác giả:Đỗ Thị Tuyết Mai
Giáo viên môn:Địa lí
Chức vụ: Giáo viên

Năm học 2013 -2014


MỤC LỤC

Số TT

Nội dung

Trang

1

Phần I: Lí do chọn đề tài

2

2

7

Phần III. Kết luận và kiến nghị

20

8

Tài liệu tham khảo

21


PHẦN I. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
- Xuất phát từ yêu cầu dạy học hiện nay – dạy học theo hướng đổi mới, phát huy
tính tích cực chủ động của học sinh trong quá trình học tập.
- Xuất phát từ thực tế dạy học Địa lý cấp THPT từ năm học 1995 đến nay tôi nhận
thấy đa số học sinh còn chưa thuần thục về các kĩ năng địa lí cơ bản nói chung và
kĩ năng khai thác số liệu thống kê trong học tập Địa li nói riêng.Do đó kết quả các
bài kiểm tra thường xuyên, định kì hoặc kết quả thi tốt nghiệp phần kỹ năng
thường có kết quả chưa cao.
- Để giúp học sinh rèn luyện thành thạo kỹ năng khai thác bảng số liệu thống kê
cũng như góp phần nâng cao chất lượng hiệu quả học tập bộ môn Địa lý bậc THPT
đặc biệt là việc học tập bộ môn Địa lí lớp 12 vì vậy tôi chọn đề tài : “ Sử dụng
phương pháp khai thác số liệu thống kê Địa lí kinh tế lớp 12’’


PHẦN II. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
I. CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI.
1.Khái niệm Số liệu thống kê:

b. Bảng số liệu:


- Việc đưa các số liệu vào bảng là muốn đặt các số liệu có liên quan với nhau ở vị
trí gần nhau để người đọc dễ dàng nhận xét, so sánh, từ đó rút ra được những kết
luận có căn cứ về các hiện tượng và quá trình địa lý tự nhiên, kinh tế - xã hội.
- Gồm 2 loại bảng:
+ Bảng số liệu đơn giản: Là bảng gồm có nhiều số liệu nhưng trong đó chỉ nói về
một nội dung.
Ví dụ: Bảng mật độ dân số một số vùng nước ta, năm 2006 ( SGK địa lý lớp 12,
trang 69).
( Đơn vị: người/ km2)
Vùng

Mật độ dân số

Đồng bằng sông Hồng

1.225

Đông Bắc

148

Tây Bắc

69

Bắc Trung Bộ


2005

Kinh tế Nhà nước

40,2

38,5

38,4

Kinh tế ngoài Nhà nước

53,5

48,2

45,6

10,1

8,6

6,8

Trong đó:
- Kinh tế tập thể


- Kinh tế tư nhân


các khái niệm về lãnh thổ, về kinh tế xã hội của lãnh thổ đó trở nên cụ thể, rõ ràng
hơn.
Trong Địa lí kinh tế - xã hội, nhờ những số liệu, học sinh có thể xác định được cơ
cấu của các ngành kinh tế, giải thích được tốc độ tăng trưởng, trình độ phát triển
của các nước v.v…
Cho học sinh làm quen với phương pháp sử dụng và phân tích các số liệu là một
trong những biện pháp làm tăng vốn hiểu biết về thực tiễn của các em, bởi vì các
số liệu không chỉ có trong các tài liệu địa lí mà chúng còn được giới thiệu rộng rãi
trên các báo, các tạp chí, các tài liệu thông tin đại chúng.
Thông thường, trong quá trình dạy học Địa lí, giáo viên giới thiệu các số liệu, chủ
yếu là để cùng với học sinh giải thích, làm sáng tỏ nội dung bài học hoặc cho học
sinh phân tích để khai thác các tri thức địa lí mới.
Tuy nhiên, có một điều cần lưu ý, số liệu chỉ có tác dụng làm rõ hoặc làm chỗ
dựa để nêu bật ý nghĩa của những tri thức địa lí chứ bản thân chúng không phải là
tri thức địa lí.
Chính vì vậy, trong quá trình sử dụng các số liệu, giáo viên cần bồi dưỡng cho
học sinh năng lực so sánh, đối chiếu, phân tích các số liệu.
Ví dụ: khi dạy Địa lí kinh tế - xã hội, giáo viên có thể cho học sinh so sánh các số
liệu về dân số các nước, về sản phẩm của các ngành kinh tế hoặc đối chiếu những
số liệu giữa các năm, giữa các địa phương để tìm ra các mối quan hệ về số lượng
dân cư, về sự phát triển kinh tế (giữa số lượng và thời gian), về sự phân hoá lãnh
thổ (giữa số lượng và không gian)…
Trong một số trường hợp, để tìm ra được những kiến thức mới cần phải xử lí các
số liệu với các tính toán phức tạp.
Ví dụ: khi nghiên cứu giao thông vận tải, cần phải tính toán các số liệu về chiều
dài các loại đường, về số lượng các phương tiện giao thông, về tỉ trọng các loại


hàng hoá vận chuyển để có thể rút ra được nhận xét về trình độ giao thông của một
nước, một khu vực.

- Có thể dùng bảng số liệu để chứng minh, minh họa trong quá trình giải thích các
hiện tượng, quy luật kinh tế xã hội tương tự như cách dùng số liệu thống kê riêng
biệt.
Ví dụ: khi trình bày về sự phát triển ngành trồng cây lương thực, đặc biệt là cây
lúa của nước ta, giáo viên có thể sử dụng bảng số liệu về diện tích, sản lượng lúa
cả nước qua các năm để làm rõ vấn đề trên.
Vùng

2000

2005

2007


Diện tích ( nghìn ha)

7666

7329

7207

Sản lượng ( nghìn tấn)

32530

35832

35942

- Địa lí các ngành kinh tế

11

9

2

- Địa lí các vùng kinh tế

12

9

3

Như vậy thì số tiết thực hành là rất ít trong khi tiết tự chọn cho môn Địa lý tại
trường là không có nên giáo viên ngoài giảng dạy phần lý thuyết phải dành thêm
thời gian cuối tiết để hướng dẫn cho các em học sinh.
2. Hiện trạng dạy và học địa lí lớp 12 :
Với nội dung và thời lượng như trên thì việc giảng dạy chủ yếu nghiêng về mặt lí
thuyết và giảng dạy theo các phương pháp sau :
+ Nêu vấn đề .
+ Thuyết trình.
+ Trực quan.
+ Thảo luận nhóm…
Vấn đề thực hành khai thác số liệu thống kê trong chương trình lớp 12 rất ít. Trong
khi kiến thức lí thuyết của các bài học rất dài, giáo viên không còn nhiều thời gian



thực hành hoặc trong các bài kiểm tra.
- Một bộ phận không nhỏ học sinh còn lười học, không có động cơ học tập đúng
đắn dẫn đến khó khăn cho giáo viên khi giảng dạy.
III. PHƢƠNG PHÁP SỬ DỤNG SỐ LIỆU THỐNG KÊ TRONG DẠY HỌC
ĐỊA LÍ CÁC NGÀNH KINH TẾ:
1.Sử dụng số liệu thống kê trong khâu chuẩn bị bài.
a. Lựa chọn số liệu:


- Tìm số liệu điển hình, đúng trọng tâm, cần thiết và phù hợp với mục đích của
bài, của một nội dung…
- Việc lựa chọn số liệu có ý nghĩa rất quan trọng đối với việc nâng cao chất lượng
sử dụng chính số liệu đó và gián tiếp là chất lượng bài giảng mà giáo viên tiến
hành.
- Để nâng cao hiệu quả các số liệu sử dụng trong khâu chuẩn bị bài thì vấn đề đặt
ra là : cần phải lựa chọn số liệu như thế nào? Theo kinh nghiệm thì dựa trên những
cơ sở sau:
+ Nội dung và nhiệm vụ cụ thể của các bài, các chương. Chúng giúp người giáo
viên định ra được dạng số liệu cần sử dụng cho phù hợp.
+ Khi lựa chọn phải chú ý tới tính đồng bộ của số liệu nếu không sẽ dẫn đến những
phân tích và kết luận kéo theo sai lệch, không phản ánh đúng thực chất hiện tượng
địa lí.
+ Các số liệu lựa chọn phải đúng trọng tâm bài, đúng với nội dung kiến thức như
vậy mới tăng được giá trị sử dụng số liệu khi dạy học.
b.Hình dung trước cách sử dụng số liệu
- Đây là bước thiết kế cụ thể giờ lên lớp và việc sử dụng số liệu đối với từng đơn
vị kiến thức và kĩ năng. Cần sử dụng chúng một cách hợp lí phù hợp với logic của
bài học và đặc điểm lĩnh hội của học sinh.
- Để làm được việc trên đòi hỏi giáo viên phải lựa chọn và xác định đúng những số
liệu, bảng số liệu, bản đồ thống kê nào dùng vào mục đích gì.

nội dung của bài học.
b. Sử dụng số liệu trong bài giảng với mục đích khác nhau
- Số liệu dùng để minh họa.
- Số liệu cần khắc sâu cho học sinh.
Để học sinh hiểu rõ sự vật hiện tượng : giáo viên  mở rộng khái niệm theo sơ đồ
: Số liệu cơ bản - Số liệu nêu mối quan hệ với số liệu cơ bản - Số liệu so sánh các
chỉ tiêu
- Số liệu dùng cho học sinh tư duy: loại số liệu này thường là các bảng số hoặc số
liệu đã được trực quan hóa. Trong các giờ học địa lí , cần đẩy mạnh hình thức này
vì nó sẽ nâng cao chất lượng và hứng thú học tập cho học sinh, phát triển năng lực
tự nhận thức, tự khai thác tri thức ở các em.
c. Sử dụng số liệu với các phương pháp giảng dạy khác nhau:
- Phương pháp đàm thoại – gợi mở: giáo viên nêu câu hỏi để học sinh suy nghĩ,
giải đáp  đi sâu vào vấn đề.
- Trong 1 số trường hợp có thể kết hợp với phương pháp nêu vấn đề: Đặt ra tình
huống  dẫn dắt học sinh giải quyết vấn đề, những mâu thuẫn có trong các số liệu
 kích thích học sinh suy nghĩ, tìm cách giải quyết.Phần lớn các bài học trên lớp
có nhiệm vụ chủ yếu là tạo điều kiện cho học sinh lĩnh hội kiến thức ( nói chung )
và thông qua việc sử dụng số liệu( nói riêng) nhưng nhiệm vụ hướng dẫn cách làm
việc với số liệu thống kê cũng là việc làm không thể thiếu như : hướng dẫn chọn số
liệu cơ bản để minh họa, chứng minh cho kiến thức ở sách giáo khoa ; Hướng dẫn
làm tròn số liệu, biết phân tích, đối chiếu , so sánh các số liệu để rút ra kết luận;
Biết sử dụng các biểu đồ và cao hơn cả là biết khai thác các tri thức địa lí trên bản
đồ biểu đồ….
- Ngoài ra còn có thể sử dụng phương pháp sơ đồ hóa.
d. Sử dụng số liệu thống kê trong hướng dẫn làm bài tập và bài thực hành:
Trong việc giảng dạy địa lí kinh tế, việc sử dụng số liệu thống kê trong khâu ra bài
tập hoặc thông qua thực hành dù ở các mức độ khác nhau nhưng đều nhằm củng
cố kiến thức, quan trọng hơn cả là hình thành ở học sinh các kĩ năng cần thiết để tự
học, tự nghiên cứu. Như vậy muốn sử dụng số liệu đạt hiệu quả, trước hết phải làm

- Khi hướng dẫn học sinh phân tích số liệu để rút ra kết luận, tìm những kiến thức
mới, cần theo quy trình sau:
+ Xác định mục đích của việc phân tích số liệu
+ Đánh giá số liệu
+ Phân tích, so sánh và đối chiếu các số liệu (sử dụng một số phép tính đơn giản
để rút ra những nhận xét cần thiết, kể cả việc sử dụng máy tính);
+ Thể hiện các số liệu (lập bảng, xây dụng biểu đồ);
+ Nêu kết luận và giá trị của số liệu trong việc nắm kiến thức và mở rộng kiến
thức.


Trong các tài liệu địa lí, các số liệu nhiều khi còn được tập hợp thành các biểu,
bảng. Việc hướng dẫn học sinh đọc số liệu trong các biểu, bảng cũng cần thiết cho
việc khai thác tri thức. Trước hết, giáo viên cần hướng dẫn cho học sinh chú ý đọc
tiêu đề của bảng, đề mục của các cột, đọc đơn vị và thời gian đi kèm với các số
liệu, cả những phần chú thích ở cuối bảng.
Trong khi phân tích nội dung các bảng số liệu, giáo viên cần hướng dẫn học sinh
tìm ra những mối quan hệ giữa các số liệu, phân tích chúng theo nội dung từng vấn
đề thể hiện trong các cột số, các hàng. Việc so sánh, đối chiếu các số liệu theo
hang dọc, hang ngang là hết sức cần thiết, để rút ra những nhận xét và kết luận. Tất
nhiên học sinh cũng phải suy nghĩ, vận dụng những tri thức địa lí đã có, kết hợp
với kĩ năng phân tích các số liệu thì mới tìm ra được những tri thức địa lí mới.
- Quy trình hƣớng dẫn khai thác bảng số liệu có thể theo các bƣớc sau:
Bƣớc 1: Đọc tên bảng số liệu và xác định mục đích của bảng nhằm giải quyết nội
dung gì? vấn đề gì? của bài, của chương.
Bƣớc 2: Đọc đề mục, cột ngang, cột dọc.
Bƣớc 3: Giải thích số liệu trong bảng (đơn vị nào, năm nào).
Bƣớc 4: Đưa ra nhận xét về đặc điểm hiện tượng được biểu thị qua số liệu.
Bƣớc 5: Các số liệu được sử dụng vào nội dung nào? phần nào của bài?( phân tích
tìm ra mối liên hệ giữa các số liệu trong bảng).

Trong dạy học Địa lí, việc yêu cầu học sinh vẽ các biểu đồ là một nội dung không
thể thiếu được khi làm các bài tập và bài thực hành. Có vẽ được biểu đồ thì các em
mới hình thành được kĩ năng, hiểu rõ được công dụng của từng loại biểu đồ và từ
đó nắm vững các phân tích, khai thác những tri thức địa lí.
Việc phân tích các biểu đồ cũng tương tự như cách phân tích các số liệu nhưng có
khó hơn. Ở đây, học sinh vừa phải có kĩ năng đọc biểu đồ, vừa phải có những tri
thức về các số liệu thống kê cũng như các tri thức về địa lí.
Quy trình phân tích biểu đồ có thể theo các bƣớc sau:
+ Xác định biểu đồ thuộc loại nào? Được thể hiện bằng hình thức nào?
+ Xác định nội dung thể hiện của biểu đồ.
+ Phân tích các số liệu được thể hiện trên biểu đồ.
+ Xác định vị trí, vai trò của từng thành phần trong biểu đồ.
+ Nêu nhận xét phục vụ cho việc tìm hiểu, mở rộng tư thức địa lí.
c. Quy trình hướng dẫn học sinh khai thác số liệu trên bản đồ:
- Các mức độ khai thác các số liệu thống kê trên bản đồ:
+ Để khai thác được giáo viên cần phải hướng dẫn học sinh hiểu ý nghĩa và cả
những kĩ năng ban đầu khai thác.
+ Luyện cho học sinh đọc được các dạng số liệu trên bản đồ. Có 3 mức độ:
Mức độ 1 : học sinh đọc được các số liệu đã ghi rõ ràng trên bản đồ.
Mức độ 2 : đòi hỏi học sinh phải dựa vào các số liệu và hiểu biết kết hợp kiến thức
đã học.
Mức độ 3 : đòi hỏi học sinh khi sử dụng số liệu và các hình thức biểu hiện số liệu
bằng ngôn ngữ bản đồ để tìm ra kiến thức thông qua thao tác tư duy : so sánh,
phân tích, đối chiếu , xác lập mối quan hệ giữa các đối tượng địa lí được thể hiện
trên bản đồ.
- Để rèn luyện kĩ năng khai thác và sử dụng số liệu trên bản đồ, giáo viên cần phài
có các bài tập và bài thực hành giao cho học sinh với các dạng cụ thể:
+ Bài tập giúp cho học sinh hiểu số liệu
+ Bài tập để học sinh vận dụng theo phương pháp của bản đồ.


Bước 3: Giáo viên hướng dẫn học sinh cách khai thác.
Bước 4: Tổ chức cho học sinh thực hành ngay trên lớp.
Bước 5: Đánh giá kết quả làm việc của học sinh sau khi hoàn thiện kỹ năng.
Bước 6: Chỉnh sửa các lỗi sai thường gặp của học sinh trong quá trình làm bài.
Bước 7: Thu thập thông tin của học sinh về kỹ năng thực hành, đánh giá kết quả
đạt được sau mỗi tiết.


Trong các bước trên thì bước 1, 2 và bước 3 là quan trọng nhất đòi hỏi giáo viên
phải hướng dẫn tỷ mỉ, chính xác, dễ hiểu để học sinh nắm rõ được quy trình thực
hiện các kĩ năng cơ bản. Sau đó giáo viên phải tiến hành kiểm tra thu thập các lỗi
sai, các kĩ năng còn yếu ở các em học sinh để tiến hành điều chỉnh nhằm đem lại
hiệu quả cao nhất trong dạy học.
1.2. Đối với các bài tập thực hành ở cuối bài, bài tập về nhà,…
Giáo viên hướng dẫn ngắn gọn cho học sinh về nhà làm theo các bước đã nêu sau
đó kiểm tra, điều chỉnh vào đầu tiết học tiếp theo.
Trong quá trình dạy học ở chương trình lớp 12, tôi tiến hành thực nghiệm trên 2
lớp 12A1, 12A2.
Kết quả khảo sát chất lượng bộ môn đầu năm học 2013 - 2014 (Khi chưa tiến
hành thực nghiệm)
Kết quả
STT

Lớp

Tổng
số học
sinh

Giỏi

(%)

Kém
Tỷ
lệ

SL
(hs)

(%)

1

12A1

36

2

5,6

17

47,2

12

33,3

5

thống kê phần Địa lí kinh tế lớp 12:
Tiết 25 – Bài 23
THỰC HÀNH: PHÂN TÍCH SỰ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH
TRỒNG TRỌT

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức
- Củng cố khắc sâu các kiến thức đã học về ngành trồng trọt nước ta.
2. Kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng tính toán, xử lí số liệu
- Phân tích bảng số liệu và biểu đồ để nhận xét về sự biến động trong cơ cấu giá


trị của ngành trồng trọt nói chung và của cây công nghiệp nói riêng.
3. Thái độ
- Nghiêm túc, hợp tác trong học tập
II. PHƢƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Bảng số liệu kết quả: Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành trồng trọt theo
từng nhóm cây trồng.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC GIỜ HỌC

1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ (5’)
a.Bài tập số 3 trang 97 SGK
b.Bài tập số 4 trang 97 SGK
3. Bài mới
Khởi động bài (2’):Xác định yêu cầu bài thực hành
- HS nghiên cứu nội dung SGK và phần chuẩn bị ở nhà, xác định các yêu cầu của

- HS nghiên cứu yêu cầu, nêu cách tính
- GV chuẩn xác về cách tính: Coi năm 1990 = 100%. Hướng dẫn học sinh lập
bảng số liệu kết quả.
- HS làm việc theo từng cặp tính toán và điền kết quả vào bảng:
+ Nhóm 1: Tổng số, cây lương thực
+ Nhóm 2: Cây rau đậu và cây công nghiệp
+ Nhóm 3: Cây ăn quả và cây khác
- GV treo bảng kết quả, HS đối chiếu và chuẩn xác số liệu vào bảng.
Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành trồng trọt theo từng nhóm cây trồng
(%)
Năm

Tổng số

Lƣơng
thực

Rau đậu

Công
nghiệp

Ăn quả

Cây khác

1990

100


182.1

325.5

121.4

132.1

2005

217.5

191.8

256.8

382.3

158.0

142.3

Bƣớc 2: Nhận xét
- HS dựa vào biểu đồ đã vẽ và bảng số liệu, trình bày:
Nhận xét về tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành trồng trọt phân
theo các nhóm cây trống
Tốc độ tăng trưởng của từng nhóm cây trồng có mối quan hệ như thế
nào với sự thay đổi tỉ trọng của nó trong cơ cấu ngành trồng trọt.
- HS trình bày. Các HS nhận xét và bổ sung cho nhau
- GV chuẩn xác nội dung.

ta có sự chuyển dịch theo xu hướng nào?
- HS trình bày nội dung. Các cặp khác bổ sung kiến thức cho nhau.
- GV chuẩn xác kiến thức.
Nhận xét: Cơ cấu diện tích gieo trồng cây công nghiệp ( 1975 – 2005)
( Đơn vị : %)
Năm

Tỉ trọng cây CN hàng năm

Tỉ trọng cây CN lâu năm


1975

54.9

45.1

1980

59.2

40.8

1985

56.1

43.9


lần; từ 1985 – 1990 giảm sau đó tăng mạnh (giai đoạn từ 1990 – 2005 : tăng 1,32 lần)
Bƣớc 2: Phân tích mối quan hệ giữa sự thay đổi trong cơ cấu diện tích cây
công nghiệp và sự thay đổi trong phân bố sản xuất cây công nghiệp
- HS dựa vào bảng số liệu và kiến thức đã học trả lời câu hỏi sau:
* Sự thay đổi trong cơ cấu diện tích cây công nghiệp có liên quan như
thế nào đến sự thay đổi trong phân bố sản xuất cây công nghiệp?
-> HS trả lời.
-> GV chuẩn xác kiến thức.
Nhận xét:
- Sự thay đổi trong cơ cấu diện tích cây công nghiệp ( đặc biệt là sự tăng nhanh
tỷ trọng cây công nghiệp lâu năm trong cơ cấu diện tích cây công nghiệp) có liên
quan chặt chẽ đến sự thay đổi trong phân bố sản xuất cây công nghiệp, chủ yếu
là các cây công nghiệp lâu năm( cà phê, chè, điều, hồ tiêu mở rộng sự phân bố)
và sự hình thành phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp ( chủ yếu là
Tây Nguyên và Đông Nam Bộ).
4. Củng cố, đánh giá (3’)
- HS tự đánh giá kết quả học tập của bản thân
- GV nhận xét, đánh giá kết quả học tập của học sinh, chấm điểm cho các học


sinh tích cực.
5. Hƣớng dẫn học bài ở nhà.( 1’)
- Hoàn thành bài thực hành
- Chuẩn bị nội dung bài 24
3. Kết quả thực hiện:
a. Kết quả khảo sát thực tế:
Kết quả
STT

Lớp

lệ

SL
(hs)

(%)

Kém
Tỷ
lệ

(%)

1

12A1

36

6

16,7

25

69,4

5

13,9

b. Nhận xét chung về bài làm của học sinh
*/ Ưu điểm:
- Đa số các em nhận thức được vai trò của việc khai thác số liệu thống kê trong giờ
học thực hành địa lí nói riêng và giờ học địa lí nói chung.
- Đa số các em học sinh đã nắm các kỹ năng cơ bản và cần thiết về khai thác số
liệu thống kê.
*/ Nhược điểm:
Tuy kết quả đạt được khá khả quan tuy nhiên các em vẫn còn tồn tại các lỗi sau:
- Trình bày cẩu thả, còn tẩy xóa, chữa lỗi trong bài làm .
- Trong khi tính toán, lập bảng số liệu kết quả đã tính được thường thiếu tến bảng
số liệu, đơn vị của bảng, cách làm tròn số liệu còn chưa có sự thống nhất.
- Học sinh chỉ nhận xét được một vế của yêu cầu, chưa có sự so sánh giữa các đối
tượng để rút ra kết luận cần thiết.
c. Bài học kinh nghiệm:
- Việc rèn luyện kỹ năng khai thác số liệu thống kê trong dạy học Địa lí rất quan
trọng và cần thiết, đòi hỏi người giáo viên phải tích cực, kiên nhẫn trong quá trình
hướng dẫn học sinh.


- Thời lượng các tiết thực hành trong chương trình học rất ít, trong khi yêu cầu về
kĩ năng địa lí là rất nhiều do đó giáo viên phải lựa chọn cách thức hướng dẫn cho
học sinh nhanh gọn nhất, dễ hiểu nhất và mang lại hiệu quả cao nhất.
- Giáo viên cần tập trung sửa chữa các lỗi cơ bản và lỗi thường gặp của học sinh
trong quá trình khai thác số liệu. Đối với học sinh yếu kém chưa xác định được
cách thức vẽ thì cần hướng dẫn chi tiết cụ thể. Đối với học sinh khá giỏi cần chú ý
các lỗi sai về thiếu sót các thông tin cơ bản tránh bị trừ điểm trong quá trình thực
hiện .
- Đối với học sinh phải cần cù, chịu khó, tích cực làm các bài tập thực hành trong
sách giáo khoa, sách tham khảo để các kỹ năng dần hoàn thiện hơn.
PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Sách giáo khoa Địa lí lớp 12 – NXB Giáo dục.
2. Sách giáo viên Địa lí lớp 12 – NXB Giáo dục.
3. Hướng dẫn tự học Địa lí - NXB Giáo dục.
4. Phương pháp sử dụng số liệu thống kê trong dạy học Địa lí Kinh tế xã hội –
NXB Giáo dục.
5. Phương pháp giảng dạy địa lí kinh tế - NXB Giáo dục.





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status