SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LÀO CAI
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
“MỘT SỐ KINH NGHIỆM GIÚP ĐỠ HỌC SINH
YẾU MÔN ĐẠI SỐ LỚP 7A”
Họ và tên: Bùi Thị Hải Yến
Chức vụ: Giáo viên
Tổ: Toán- Lí- Tin
Đơn vị công tác: Trường PTDT Nội Trú
THCS& THPT Bắc Hà
Năm học: 2013- 2014
1
A. ĐẶT VẤN ĐỀ
Là một giáo viên dạy toán ở trường PTDT Nội Trú THCS và THPT Bắc Hà tôi
luôn suy nghĩ để làm sao kiến thức truyền đạt đến các em một cách đơn giản, dễ
hiểu nhưng chắc chắn, các em có những kiến thức cơ bản vững vàng, tạo điều
kiện cho các em yêu thích môn toán, tránh cho các em có suy nghĩ môn toán là
khô khan và khó tiếp cận.
Tuy vậy, trong việc truyền đạt kiến thức cho các em và qua những giờ luyện
tập, giảng dạy trên lớp, kiểm tra bài tập về nhà… tôi nhận thấy một điều, có
những kĩ năng giải toán mà học sinh rất rễ bị ngộ nhận và mắc sai lầm trong khi
giải (kể cả học sinh giỏi). Từ đó tôi đã đi sâu vào tìm tòi để tìm ra những nguyên
nhân rồi có những biện pháp hữu hiệu để hạn chế và chấm rứt những sai lầm mà
học sinh hay mắc phải.
Trong chương trình toán ở THCS với lượng kiến thức lớn và chặt chẽ, yêu
cầu học sinh cần phải ghi nhớ, thì môn đại số Lớp 7A học sinh khi giải toán cần
phương pháp học tập của học sinh đối với môn toán.
Phương pháp quan sát: Quan sát thái độ và ý thức của học sinh trong các giờ
học toán.
Phương pháp trò chuyện với học sinh để tìm hiểu tâm tư, nguyện vọng của
các em trong quá trình giải toán.
Thống kê toán học: Để xử lý các số liệu thu được khi nghiên cứu.
II. Thực trạng
1. Thuận lợi
Cơ sở vật chất nhà trường đáp ứng đầy đủ nhu cầu học tập của học sinh,
các em được trang bị đầy đủ sách giáo khoa, sách bài tập, vở ghi đến các đồ
dùng học tập. Các em ở tập trung và luôn được sự quan tâm về mọi mặt trong
sinh hoạt, trong hoạt động vui chơi giải trí và chế độ khuyến khích học tập của
nhà trường, thư viện luôn đầy đủ tư liệu, sách bồi dưỡng, tạo điều kiện thuận lợi
giúp học sinh tham khảo và học tập. Các em luôn được sự quan tâm khuyến
khích kịp thời của Đảng và Nhà Nước trong hoạt động học tập như trang bị đầy
đủ thiết bị, đồ dùng phục vụ học tập. Các em đã có ý thức học và làm bài tập
hơn, nhiều học sinh mặc dù hoàn cảnh khó khăn nhưng hiếu học, được tiếp cận
với phương pháp học mới qua nhiều năm.
2. Khó khăn
Học sinh chủ yếu là con em dân tộc ít người từ các thôn bản xa đến học,
các em có nhiều lỗ hổng kiến thức từ các lớp dưới còn chưa khắc phục được.
Khả năng giao tiếp của các em còn hạn chế, khả năng đọc và phân tích các bài
3
toán nhất là những bài toán có lời văn còn rất chậm và hạn chế.
Đối với những học sinh học yếu các em còn hay rụt rè, nhút nhát với
những vấn đề cần giải đáp, hay lượng kiến thức trên lớp các em không hiểu
nhưng lại không có ý kiến thắc mắc hay trao đổi với các bạn học khá trong giờ tự
học, các em học yếu rất lười làm bài, thái độ học tập còn chưa tích cực, thiếu tính
27 = 77 %
III. Các biện pháp đã tiến hành
Trong quá trình giảng dạy môn đại số lớp 7A ở trường PTDT Nội Trú THCS và
THPT Bắc Hà tôi đã cho học sinh được làm quen với một số dạng bài tập sau:
Dạng 1: Tính giá trị của biểu thức.
Dạng 2: Tìm x.
Dạng 3: Cộng, trừ, nhân chia số hữu tỉ.
Dạng 4: Lũy thừa của một số hữu tỉ.
Dạng 5: Giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ.
Dạng 6: Cộng, trừ đơn thức, đa thức.
4
Dạng 7: Nhân đơn thức, đa thức.
Dạng 8: Tìm nghiệm của đa thức một biến.
Dạng 9: Đại lượng tỉ lệ thuận, đại lượng tỉ lệ nghịch.
Dạng 10: Hàm số.
Đối với từng thể loại thì có những cách giải riêng, chính vì vậy cũng có
những sai sót riêng như: kĩ năng thực hiện các phép tính, không nhớ kiến thức cơ
bản, ngộ nhận khi vận dụng các quy tắc, tính chất…
Tôi xin thông qua một số bài tập của một số dạng để cho nội dung của đề tài
được phong phú hơn.
1. Tính giá trị của biểu thức.
Ví dụ 1. Tính giá trị của biểu thức A = xy – x3y + x4z3 tại x = -1, y = -1, z = -2
Học sinh giải:
Thay x = -1, y = -1, z = -2 vào biểu thức A, ta có:
A = (-1)(-1) – (-1)3(-1) + (-1)4(-2)3
= 1 – 1.(-1) + 1.8
3
3
x
4
4
5
Ta có:
8
3 3
x
:
4 4
8
5
27
3
x
64
4
3
Ta thấy học sinh đã nhầm phép tính chia hai lũy thừa cùng cơ số và sai
lầm như là cộng số mũ chứ không phải trừ, ngoài ra một số em còn nhân
3. Cộng, trừ, nhân chia số hữu tỉ
2
3
Ví dụ 3. Tính 0,4 :
Học sinh giải:
2.(4) 8
4
4 2
2
0,4 :
:
=
=
10.3
30 15
10 3
3
Học sinh đã nhầm khi chia một phân số cho một phân số lấy tử phân số bị
chia nhân với tử của phân số chia và mẫu của phân số bị chia nhân với mẫu
của phân số chia, ngoài ra còn một số em có một số sai lầm khác như: về
6
dấu, không biết rút gọn…
5
2
4
6
12
1
d,
7
7
Ở các bài tập trên học sinh đã mắc một số sai lầm như:
Sai khi vận dụng quy tắc nhân hai lũy thừa cùng cơ số.
Sai khi vận dụng quy tắc chia hai lũy thừa cùng cơ số.
Sai khi tính lũy thừa của lũy thừa…
Lời giải đúng là:
a, 5 . 5 5
2
3
5
b, 0,75 .0,75 0,75
3
Vậy x = 1
Học sinh đã mắc sai lầm khi bỏ giá trị tuyệt đối của x + 1 chỉ với một trường
hợp x + 1 dương.
Lời giải đúng là:
* Nếu x + 1 < 0 thì x +1 = -(x + 1)
=>x +1 = 2
=>-( x + 1) = 2
=> x = -3
* Nếu x + 1 > 0 thì x +1 = x + 1
=>x +1 = 2
=> x + 1 = 2
=> x = 1
Vậy x = 1 hoặc x = -3
6. Cộng, trừ đơn thức đa thức.
Ví dụ 6. Thực hiện phép tính sau: 2xyz2 – 5xyz2 +8xyz2
Học sinh giải:
2xyz2 – 5xyz2 +8xyz2 = (2 +5 + 8)xyz2 = 15xyz2
hoặc 2xyz2 – 5xyz2 +8xyz2 = (2 -5 + 8)xyz2+2+2 = 15xyz6
Ở trên học sinh đã nhầm khi cộng các đơn thức đồng dạng hoặc vận dụng
sai quy tắc cộng các đơn thức đồng dạng…
Lời giải đúng: 2xyz2 – 5xyz2 +8xyz2 = (2 -5 + 8)xyz2 = 5xyz2
7. Nhân đơn thức, đa thức.
Ví dụ 7. Thực hiện phép tính: -5x3y6. (-7x9y8). (-xyz).
Học sinh giải:
-5x3y6. (-7x9y8). (-xyz).
= (-5)(-7)(-1)(x3.x9. x)(y6.y8.y)z
8
Vì x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên hệ số tỉ lệ là: 1 : 2 = 0,5.
Ở bài này học sinh đã mắc sai lầm khi tìm hệ số tỉ lệ của hai đại lượng tỉ lệ
nghịch.
Lời giải đúng là:
Vì x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên x và y liên hệ với nhau theo công
thức y.x = k (k là hệ số tỉ lệ), vì x = 2 và y = 1 nên k = 2.1 = 2.
10. Hàm số.
Ví dụ 10. Cho hàm số y = f(x) = -2x + 1.
a, Các điểm (1,-1), (0,1) có thuộc hàm số không ?
b, Tìm giá trị của x để y = 3.
Học sinh giải
a, Thay x = -1, vào hàm số f(x) ta có: -2.(-1) + 1 = 3.
Thay x = 1 vào hàm số f(x) ta có: -2.1 + 1 = -1.
Vậy hàm số không đi qua các điểm (1,-1), (0,1).
b, Ta có -2x + 1 = 3 => -2x = 4 => x = -2.
Vậy x = -2 thì y = 3
Ở trên học sinh đã mắc sai lầm: Xác định sai hoành độ và tung độ
Quy tắc chuyển vế.
Lời giải đúng:
a, Thay x = 1, vào hàm số f(x) ta có: y = -2. 1 + 1 = -1.
Thay x = 0 vào hàm số f(x) ta có: y = -2.0 + 1 = 1.
Vậy hàm số đi qua các điểm (1,-1), (0,1).
b, Ta có -2x + 1 = 3 => -2x = 2 => x = -1.
Vậy x = -1 thì y = 3
IV. Hiệu quả của áp dụng sáng kiến kinh nghiệm
1. §èi tượng, Ph¹m vi nghiªn cøu
10
cỏc em kim tra v ging bi cho cỏc em cũn li. Vỡ hc sinh khi ging bi cho
nhau thỡ cỏc em cng d tip thu kin thc. Giỏo viờn cn chia ra cỏc nhúm hc
tp, su tm thờm nhng dng bi tp cựng nhng bi tp tng t cỏc em
giỳp nhau hc tp. ng thi phi a thờm cỏc dng bi tp khú v nõng cao
cho hc sinh gii c lm quen v phỏt huy c trớ tu cựng nng lc ca hc
sinh.
3. Kt qu.
Kết quả bi kim tra khảo sát chất lng bộ môn toán lp 7A cui nm
hc t c nh sau:
Xp loi
Lp
TB tr lờn
Gii
7A(35)
4 = 11%
Khỏ
TB
11= 31%
19 = 55%
Yu
Qua qúa trình thực hiện đề tài “Một số kinh nghiệm giúp đỡ học sinh yếu
môn đại số lớp 7A” Được sự giúp đỡ của nhà trường, tổ Toán- Lí- Tin và các
bạn đồng nghiệp thông qua những tiết dự giờ, trao đổi rút kinh nghiệm giờ dạy,
sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học. Tôi học hỏi được rất nhiều và áp
dụng các phương pháp đề xuất trong bản báo cáo đối với học sinh lớp 7A trực
tiếp giảng dạy. Bản thân giáo viên giảng dạy luôn hướng dẫn chỉ bảo tận tình
những lỗi mà học sinh hay mắc phải từ đó các em đã có sự cố gắng vươn lên ví
dụ như em Hai, Dâu, Hường...Trong lớp các em đó hăng hái phát biểu xây dựng
bài chỗ nào chưa hiểu đã mạnh dạn tham khảo, hỏi ý kiến các bạn học khá và cô
giáo, ở các em không còn tình trạng chưa học, chưa làm bài trước khi lên lớp.
Để thực hiện đề tài có hiệu quả, giáo viên phải thật sự tâm huyết với nghề, có
tấm lòng nhiệt tình với công việc, tận tụy với học sinh. Như vậy việc giúp đỡ
những sai lầm cho học sinh khi giải một bài toán có vị trí và vai trò rất quan
trọng trong hoạt động giải toán. Việc giáo viên hướng dẫn học sinh khắc phục tốt
13
còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như kinh nghiệm, kỹ năng truyền đạt, có lòng
nhiệt tình, tâm huyết và khả năng tiếp thu kiến thức của từng học sinh . Trong
năm học tôi trực tiếp dạy đại số lớp 7A và nghiên cứu nội dung chương trình đại
số 7 tôi đã thường xuyên giúp đỡ học sinh khắc phục những sai lầm khi giải
toán. Tuy nhiên kết quả đạt được chỉ ở mức khá do:
Học sinh nhận thức chậm, nhiều em lười học.
Môn đại số lớp 7A kiến thức lôgic chặt chẽ lứa tuổi các em còn bỡ ngỡ và lập
luận hay ngộ nhận, thiếu căn cứ.
Môn toán đòi hỏi ở khả năng phân tích và tư duy cao mà lứa tuổi các em
những khả năng này còn nhiều hạn chế.
Từ những nguyên nhân trên người giáo viên cần:
Thường xuyên trau rồi kiến thức, phương pháp dạy học để tạo được hứng thú
khăn khi giải toán đại số lớp 7A. Rất mong được sự thông cảm góp ý của Cấp
trên, Ban giám hiệu và các bạn đồng nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn.
Bắc Hà, ngày 20 tháng 05 năm 2014
Người viết:
Bùi Thị Hải Yến
MỤC LỤC
15
Nội dung
Trang
A. Đặt vấn đề
1
B. Giải quyết vấn đề
1
I. Cơ sở lí luận
1
II. Thực trạng
3. Phương pháp dạy học môn toán tập 1,2. Nhà xuất bản Giáo dục.
4. Toán nâng cao và các chuyên đề đại số 7. Nhà xuất bản giáo dục.
ĐÁNH GIÁ VÀ XẾP LOẠI CỦA HỘI ĐỒNG GIÁM KHẢO TRƯỜNG
PTDT NỘI TRÚ THCS VÀ THPT BẮC HÀ
…………………………………………………………………
16
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………......................................................
...........................................................................................
...........................................................................................
...........................................................................................
...........................................................................................
...........................................................................................
...........................................................................................
...........................................................................................
...........................................................................................
...........................................................................................
...........................................................................................
...………………………………………………………………
T/M HỘI ĐỒNG GIÁM KHẢO
17