Nghiên cứu bào chế gel chứa tiểu phân nano bạc clorid - Pdf 40

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ i
MỤC LỤC ................................................................................................................. ii
DANH MỤC CÁC BẢNG ........................................................................................v
DANH MỤC CÁC HÌNH ........................................... Error! Bookmark not defined.
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT ................................................ vii
ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................................1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN .....................................................................................3
1.1. Giới thiệu chung về công nghệ nano................................................................................ 3
1.1.1. Khái niệm công nghệ nano ................................................................................3
1.1.2. Đặc tính của hệ tiểu phân nano .........................................................................3
1.1.3. Kỹ thuật bào chế hệ nano ..................................................................................4
1.1.3.1. Kỹ thuật phân chia (top-down) ......................................................................5
1.1.3.2. Kỹ thuật kết tụ tiểu phân (bottom – up) .........................................................6
1.2. Đặc điểm hấp thu qua da của hệ nano ..................................................................8
1.2.1. Đặc điểm sinh lý của da ....................................................................................8
1.2.2. Đặc điểm hấp thu của hệ nano ..........................................................................8
1.3. Ưu điểm của hệ tiểu phân nano ............................................................................9
1.3.1. Tăng hấp thu, tăng sinh khả dụng .....................................................................9
1.3.2. Tăng độ ổn định dược chất ..............................................................................10
1.3.3. Tăng tính an toàn .............................................................................................10
1.4. Nhược điểm của hệ tiểu phân nano ....................................................................10
1.5. Tổng quan về bạc và tiểu phân nano bạc ....................................................................... 11
1.5.1. Giới thiệu chung về bạc................................................................................................ 11
1.5.2. Tác dụng của tiểu phân nano chứa bạc ...........................................................14
1.5.3. Hệ giải phóng ion bạc kéo dài – tiểu phân nano bạc clorid ............................17
1.5.4. Một số sản phẩm ứng dụng tiểu phân nano chứa bạc trong y dược và mỹ
phẩm ..........................................................................................................................18
CHƯƠNG 2: NGUYÊN VẬT LIỆU, THIẾT BỊ, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU .............................................................................................19
2.1. Nguyên vật liệu, thiết bị................................................................................................... 19

bạc clorid trong gel....................................................................................................34
3.2.4. Đánh giá một số đặc tính lý-hóa của gel chứa tiểu phân nano bạc clorid ......36
3.2.5. Hàm lượng dược chất trong gel nano AgCl ....................................................37
3.3. Đánh giá khả năng giải phóng ion Ag+ từ gel chứa tiểu phân nano bạc clorid .......... 38

iii


3.4. Đánh giá tác dụng kháng khuẩn in vitro của gel chứa tiểu phân nano bạc clorid...... 39
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN ....................................................................................411
4.1. Điều chế tiểu phân nano bạc clorid .............................................................................. 411
4.2. Bào chế gel chứa tiểu phân nano bạc clorid ................................................................ 411
4.3. Đánh giá một số đặc tính của gel chứa tiểu phân nano bạc clorid ...................422
4.4. Đánh giá khả năng giải phóng ion Ag+ từ gel chứa tiểu phân nano bạc clorid ........ 433
4.5. Đánh giá tác dụng kháng khuẩn in vitro của gel chứa tiểu phân nano bạc clorid.... 433
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT ....................................................................................44
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

iv


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Số nguyên tử có trong hạt nano bạc ........................................................ 13
Bảng 2.1. Nguyên liệu sử dụng trong nghiên cứu ....................................................19
Bảng 3.1. Kích thước tiểu phân, phân bố kích thước tiểu phân và thế zeta của hỗn
dịch nano bạc clorid .................................................................................................28
Bảng 3.2. Độ nhớt và thể chất của gel bào chế với một số tá dược ở các nồng độ
khác nhau ..................................................................................................................30
Bảng 3.3. Tỷ lệ poloxamer 188 (P188) và polxamer 407 (P407) trong các mẫu gel

Hình 2.2. Sơ đồ quy trình bào chế gel chứa tiểu phân nano bạc clorid………....…23
Hình 3.1: Kích thước và phân bố kích thước của hỗn dịch nano bạc clorid ..........288
Hình 3.2. Thế Zeta của hỗn dịch tiểu phân nano bạc clorid ..................................299
Hình 3.3. Tiểu phân nano bạc clorid chụp bằng kính hiển vi điện tử quét ..............29
Hình 3.4. Sơ đồ qui trình bào chế gel nano bạc clorid hàm lượng 0,13% ............... 35
Hình 3.5. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc giữa cường độ hập thụ và nồng độ của bạc ..... 37
Hình 3.6: Lượng ion bạc giải phóng từ gel nano bạc clorid so với Silvasorb gel theo
thời gian (giờ) ...........................................................................................................39
Hình 3.7. Tác dụng kháng khuẩn in vitro của gel nano bạc clorid trên S. aureus (bên
trái) và E. coli (bên phải) so với dạng thuốc mỡ thân nước và Silvasorb® Gel .......40

vi


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
AAS

Atomic Absorbtion Spectrometric (phổ hấp thu nguyên tử)

ADN

Acide désoxyribonucléique

ARN

Acide ribonucléique

ARS

Atomic resonance spectography (Phổ cộng hưởng từ hạt nhân)


Scanning electron microscope (Kính hiển vi điện tử quét)

TEM

Transmission electronic microscope (Kính hiển vi điện tử truyền qua)

TB

Trung bình

USP

The United States Pharmacopoeia (Dược điển Mỹ).

X

X-ray diffraction (nhiễu xạ tia X)

vii


ĐẶT VẤN ĐỀ
Đã từ lâu, bạc được biết đến như một nguyên tố có khả năng khử trùng mạnh
nhất tồn tại trong tự nhiên. Cách đây khoảng 200 năm các nhà khoa học xem huyết
thanh người là một dịch keo, vì vậy keo bạc đã được sử dụng rộng rãi làm chất kháng
khuẩn để chữa các bệnh nấm da, điều trị các vết thương, vết bỏng, các bệnh răng
miệng, làm thuốc nhỏ mắt,… Bước sang thế kỷ 20, sự ra đời và phát triển của các
thuốc kháng sinh, kháng khuẩn đã đẩy dần các thuốc có nguồn gốc từ bạc vào lãng
quên.

1. Bào chế được gel chứa tiểu phân nano bạc clorid hàm lượng 0,13% và xác
định một số đặc tính của hệ.
2. Đánh giá tác dụng kháng khuẩn in vitro của gel bào chế được trên một số
chủng vi sinh vật.

2


CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN
1.1. Giới thiệu chung về công nghệ nano
1.1.1. Khái niệm công nghệ nano
Công nghệ nano là khoa học sáng tạo ra các nguyên liệu, thiết bị và hệ thống
hữu ích nhờ thao tác, sắp sếp ở mức nguyên tử, phân tử và cầu trúc siêu phân tử giới
hạn kích thước 1-100 nm, đồng thời khai thác các đặc tính và hiện tượng mới xuất hiện
khi vật chất ở kích thước nano [1], [2], [3], [9], [28] . Công nghệ nano có ba thuộc tính
quan trọng là thao tác thực hiện ở mức nano, kích thước vật liệu ở mức nano và kết
quả của công nghệ nano là tạo ra vật liệu, thiết bị và hệ thống hưu ích mới [5] .
1.1.2. Đặc tính của hệ tiểu phân nano
- Kích thước tiểu phân nano: Kích thước và phân bố kích thước tiểu phân là
một trong những đặc điểm quan trọng nhất của hệ tiểu phân nano. Yếu tố này ảnh
hưởng đến khả năng giải phóng thuốc từ hệ nano và độ ổn định của tiểu phân nano.
Đồng thời, đặc điểm này ảnh hưởng tới quá trình sinh học của thuốc trong cơ thể và
khả năng đưa thuốc tới đích. Trong một số nghiên cứu trên thế giới tiểu phân nano có
thể được chế tạo dưới 1000 nm đến vài chục nano mét [28], [20].
- Bề mặt tiểu phân và sự kết tụ tiểu phân nano: Tiểu phân có kích thước
càng nhỏ diện tích bề mặt tiểu phân càng lớn, số phân tử ở bề mặt tiểu phân càng nhiều
do đó tốc độ hòa tan càng lớn. Khi tiểu phân ở kích thước nano diện tích tiếp xúc bề
mặt càng tăng lên, lực hút Van der Waals càng lớn nên khả năng kết tụ rất cao [20],
[28]. [23].
Tiểu phân nano khi vào hệ tuần hoàn dễ bị hệ thống miễn dịch nhận biết và loại

Tiểu phân micro

Tiê

Nghiền

Tiểu phân
nano

Kết tủa

Phân
tử

Hình 1.1. Sơ đồ bào chế tiểu phân nano
- Kỹ thuật phân chia (top-down): dùng kỹ thuật nghiền và biến dạng để biến vật
liệu thể khối với tiểu phân thô thành tiểu phân kích thước nano. Kỹ thuật này gồm hai
nhóm chủ yếu là nghiền bi và đồng nhất hóa dưới áp suất cao [26], [28]

4


- Kỹ thuật kết tụ tiểu phân (bottom-up): hình thành vật liệu nano từ nguyên tử hoặc
ion. Kỹ thuật kết tụ tiểu phân bao gồm phương pháp vật lý, hóa học hoặc kết hợp cả
hai phương pháp hóa lý. Kỹ thuật này chủ yếu dựa trên quá trình kết tủa dược chất từ
dung dịch [12], [26].
1.1.3.1. Kỹ thuật phân chia (top-down)
a. Phương pháp nghiền
Để nghiền dược chất tới kích cỡ nano (nanosizing), người ta dùng phương pháp
nghiền bi (ball-milling, pearl-milling), có thể nghiền khô hoặc nghiền ướt tùy theo bản

có lực nén ép, lực va đập [6].
1.1.3.2. Kỹ thuật kết tụ tiểu phân (bottom – up)
Dược chất và polyme được hòa tan trong dung môi thành dung dịch. Các tiểu
phân nano được kết tủa bằng cách loại nhanh dung môi hoặc bằng cách thay đổi dung
môi trong điều kiện khuấy trộn tốc độ cao [7], [14], [20], [21].
Phương pháp này đòi hỏi nghiêm ngặt kiềm soát các yếu tố của quá trình, đồng
thời phải tránh được sự lớn lên của tinh thể trong quá trình kết tinh. Hơn nữa, vấn đề
loại dung môi sau quá trình cũng cần phải chú ý nếu sử dụng dung môi có khả năng
gây độc. Về mặt lý thuyết, các phân tử trong hạt nano thường kết tinh ở dạng vô định
hình nên nguy cơ tái kết tinh làm tăng kích thước tiểu phân rất dễ xảy ra. Đó là một
trong những đặc điểm lớn cần giải quyết khi nghiên cứu phát triển hệ nano bằng
phương pháp kết tủa [14], [39].
 Kỹ thuật kết tủa bao gồm các phương pháp sau:
 Phương pháp nhũ hóa và bốc hơi dung môi
 Phương pháp kết tủa do thay đổi dung môi
 Phương pháp sử dụng dung môi siêu tới hạn và chất lỏng nên: Phương pháp này
sử dụng dung môi siêu tới hạn để tạo ra tiểu phân nano. Có rất nhiều dung môi
siêu tới hạn được sử dụng như: ethylen, trifluoromethan, carbon dioxid,
dinitrogen monoxid, toluen, isopropanol, nước. Trong đó, carbon dioxid được
ứng dụng nhiều nhất [14][28]
 Phương pháp tự nhũ hóa hay khuếch tán dung môi: sử dụng dung môi hữu cơ
tan một phần trong nước. Polyme được hòa tan trong dung môi hữu cơ như
propylen carbonat, dung môi này được bão hòa nước để đảm bảo trạng thái cân

6


bằng nhiệt động học nguyên liệu giữa hai chất lỏng. Dung môi hữu cơ sẽ
khuếch tán ra pha ngoại và tạo ra siêu vi cầu hoặc siêu vi nang phụ thuộc vào tỷ
lệ polyme và thuốc [14]

ethylcellulose (EC), cellulose acetat phthalat, poly ε-caprolacton (PCL), poly
methacrylat và poly hydroxybutyrat (PHB) [14]
 Phương pháp kết tủa do thay đổi dung môi:
Phương pháp này cũng gồm hai bước. Bước một là hòa tan dược chất vào dung
môi thích hợp. Bước hai là phối hợp từ từ dung dịch dược chất vào môi trường nước
đồng thời khuấy trộn với tốc độ thích hợp để thu được hỗn dịch nano.
Phương pháp này thường được sử dụng để bào chế dược chất dạng nano, trong một
số trường hợp đặc biệt có thể tạo ra vi cầu hoặc vi nang khi đưa thêm chất mang vào
dung dịch dược chất hoặc môi trường nước.
1.2. Đặc điểm hấp thu qua da của hệ nano
1.2.1. Đặc điểm sinh lý của da
Da người là cơ quan có bề mặt tiếp xúc lớn (bình thường có diện tích khoảng 2
m2) và lưu lượng tuần hoàn khá dồi dào, khoảng 1/3 lượng máu tuần hoàn của cơ thể
qua da [1]. Xét theo chiều ngang, da người gồm các lớp chính [30], [36]:
 Lớp “film mỡ”: bám trên bề mặt da, ít hay nhiều tùy loại da: có thể tương tác
bất lợi hoặc ngăn cản dược chất đi qua.
 Lớp vảy sừng: gồm các lớp tế bào mỏng dẹt đã keratin hóa, đan khít với nhau
tạo ra một màng hữu cơ sơ nước.
 Lớp biểu bì: dày khoảng 20 µm, đóng vai trò chủ chốt trong sự hấp thu thuốc.
 Lớp trung bì và hạ bì: có đặc tính thân nước
Các tổ chức phụ của da bao gồm nang lông, tuyến mồ hôi, tuyến bã nhờn tạo ra
các kênh tự nhiên thông ra bề mặt da.
Dược chất được thấm qua da chủ yếu theo các con đường sau: vòng qua khe giữa
các tế bào của các lớp của da, xuyên trực tiếp qua tế bào, qua các tổ chức phụ của da).
Cơ chế vận chuyển chủ yếu của dược chất qua da là khuếch tán thụ động.
1.2.2. Đặc điểm hấp thu của hệ nano
Trước đây, hệ nano có cấu trúc tiểu phân hoặc giọt kích thước dưới 500 nm được
ứng dụng chủ yếu trong dạng thuốc uống và thuốc tiêm. Hiện nay, hệ nano đang được
được ứng dụng ngày càng nhiều trong dạng thuốc dùng trên da và niêm mạc nhờ có rất


màng ruột, lớp niêm mạc,... Điều này có ý nghĩa đặc biệt đối với các dược chất có đặc
tính sinh dược học kém như tính thấm qua biểu mô tế bào kém, tan kém trong nước
như Flubiprofen [16].

9


Hệ nano đã được chứng minh là có khả năng làm tăng hấp thu thuốc qua mao
mạch ở não. Những hệ này được bào chế từ nhiều loại chất mang khác nhau như poly
(alkylcyanoacrylat), polyacetat, polysaccharid, polysorbat [20].
Một số nghiên cứu gần đây chỉ ra rằng hệ nano làm tăng vận chuyển các thuốc
như insulin, protein, vaccin,... qua khoang mũi. Hệ nano vận chuyển thuốc qua mũi
bao gồm: hệ vận chuyển mang lipid (liposome và hệ nano kết hợp lipid khác) và hệ
vận chuyển với chất mang polyme (polyester, polysaccharid) [12].
1.3.2. Tăng độ ổn định dược chất
Khi có chất mang bao ngoài, những dược chất bị phân hủy bởi dịch dạ dày, tạo
phức chelat với cation kim loại như insulin, glutathiol, cloricromen,... sẽ được bảo vệ
và tăng ổn định. Các polyme thường dùng là chitosan, poly methyl methacrylat,
alginat...[24]. Ví dụ: Kumar và cộng sự nghiên cứu hệ nano poly (D,L-lactid-coglycolid) chứa insulin đã chứng minh rằng hệ nano kéo dài tác dụng hạ đường huyết
của insulin tới 72 giờ [29].
Hệ nano giúp ổn định cấu trúc hỗn dịch. Khi KTTP nhỏ, hỗn dịch được tạo ra
dễ dàng hơn, cấu trúc hóa lý của hỗn dịch ổn định hơn. Ưu điểm này làm tăng khả
năng ứng dụng dược chất kém tan vào chế phẩm hỗn dịch, đặc biệt là thuốc tiêm tĩnh
mạch và nhãn khoa. Hỗn dịch tương đối bền vững khi giá trị tuyệt đối của thế zeta từ
30-60 mV, rất bền khi giá trị tuyệt đối của thế zeta từ 60-90 mV [24].
1.3.3. Tăng tính an toàn
Khi độ tan và tốc độ hòa tan của dược chất tăng sẽ làm giảm liều dùng, giúp tiết
kiệm dược chất, giảm tác dụng phụ và tăng độ ổn định của chế phẩm [20].
Hơn nữa, đối với các thuốc điều trị ung thư, tiểu phân nano giải phóng dược
chất tại đích có thể làm giảm độc tính của thuốc và tăng khả năng điều trị [26].

tiếng Latinh. Một số đặc điểm của nguyên tố này:
- Cấu hình electron: 1s22s22p63s23p63d104s24p64d105s1
- Bán kính nguyên tử: 0,288 nm
- Bán kính ion Ag+: 0,23 nm
- Khối lượng nguyên tử: 107,8683 đvC
Bạc là nguyên tố có khả năng khử khuẩn mạnh nhất tồn tại trong tự nhiên và đã
được sử dụng để phát triển thuốc chống nhiễm khuẩn từ các đây 200 năm. Trong lịch
sử, dung dịch keo bạc được sử dụng rộng rãi để chữa các bệnh nấm trên da, điều trị các
vết thương, vết bỏng, các bệnh răng miệng và làm thuốc nhỏ mắt ... thuốc có nguồn
cốc từ bạc có phổ kháng khuẩn rộng và rất hiếm khi bị vi khuẩn kháng tác dụng [4].

11


Các thuốc từ bạc đều có chung một nguyên tắc là thuốc cần phải giải phóng bạc
dưới dạng ion để cho tác dụng kháng khuẩn [11]. Nhiều dạng bạc được sử dụng để
làm thuốc, điển hình là:
Dung dịch keo bạc
Đây là dạng được sử dụng phổ biến nhất trước năm 1960, các tiểu phân ion bạc
tinh khiết, tích điện, được phân tán trong môi trường keo. Các ion tích điện đẩy nhau,
vì thế chúng được phân tán đồng nhất trong môi trường ngay cả khi đã bôi thuốc lên
vết thương [4], [5].
Phức hợp bạc protein
Phức hợp bạc với các protein phân tử nhỏ làm tăng tính ổn định của ion bạc
trong dung dịch. Tuy nhiên khả năng kháng khuẩn kém ion bạc và do có một số nhược
điểm nhất định nên vào những năm 1960 chúng nhanh chóng được thay thế bởi các
muối tan của bạc.
Muối tan của bạc
Bạc nitrat 0,5% đã từng là một dung dịch điển hình và phổ biến nhất để trị các
bết bỏng ngoài da. Dung dịch muối bạc thể hiện tính kháng khuẩn cao, ít bị vi sinh vật

tạo nên màu sắc từ vàng nhạt đến đen cho các dung dịch có chứa hạt nano bạc với các
màu sắc phụ thuộc vào nồng độ và kích thước hạt nano.
Bảng 1.1: Số nguyên tử có trong hạt nano bạc
Kích thước hạt nano bạc (nm)

Số nguyên tử

1

31

5

3900

20

250000

Nano bạc là vật liệu có diện tích bề mặt riêng rất lớn, có nhiều đặc tính độc đáo:
- Tính khử khuẩn, chống nấm, khử mùi, có khả năng phát xạ tia hồng ngoại đi
xa, chống tĩnh.
- Không có hại cho sức khỏe con người với liều lượng tương đối cao, không có
phụ gia hóa chất.
- Có khả năng phân tán ổn định trong các loại dung môi khác nhau (trong các
dung môi phân cực như nước và trong các dung môi không phân cực như benzene,
toluene).
- Độ ổn định học cao, không bị biến đổi dưới tác dụng của ánh sáng, nhiệt độ,
và các tác nhân oxy hóa khử thông thường.


Có một cơ chế tác động đáng chú ý khác của các ion bạc lên vi khuẩn được mô tả
như sau: Sau khi Ag+ tác động lên lớp màng bảo vệ của tế bào vi khuẩn gây bệnh nó sẽ
đi vào bên trong tế bào và phản ứng với nhóm mercapto (–SH) của phân tử enzym
chuyển hóa oxy và vô hiệu hóa men này dẫn đến ức chế quá trình hô hấp của tế bào vi
khuẩn [33].

Hình 1.3: Ion bạc vô hiệu hóa enzym chuyển hóa oxy của vi khuẩn

Ngoài ra các ion bạc còn có khả năng liên kết với các base của ADN và trung
hòa điện tích của gốc phosphate do đó ngăn chặn quá trình sao chép ADN [35], [38].

Hình 1.4: Ion bạc liên kết với các base của DNA
Ion bạc có hoạt tính mạnh, dễ dàng liên kết với các protein tích điện âm, ARN,
ADN, ion clorid. Đặc tính này đóng vai trò chính trong cơ chế kháng khuẩn của bạc
nhưng cũng gây phức tạp khi chúng có thể liên kết với protein trong vết thương. Cơ
chế đề kháng là làm giảm tính thấm với bạc và/hoặc tăng cường hoạt động của hệ
thống bơm đẩy bạc ra khỏi tế bào. Vì vậy, việc sử dụng bạc thiếu kiểm soát có thể dẫn
tới gia tăng khả năng đề kháng của vi khuẩn.
Nồng độ diệt khuẩn tối thiếu của nano tiểu phân bạc với P. Aeruginosa, S.
aureus, E. coli lần lượt là 100mg/l, 12,5mg/l, 3,125mg/l sau 2 giờ tiếp xúc. Nano tiểu

15


phân bạc do viện Công nghệ môi trường điều chế đã được sử dụng để nghiên cứu đánh
giá khả năng diệt khuẩn đối với một số chủng vi khuẩn phân lập từ các bệnh tả. Số liệu
thực nghiệm chỉ ra rằng sau 15 phút tiếp xúc với môi trường chứa nano tiểu phân bạc
nồng độ 1,0mg/l, tất cả 3 chủng Vibrio cholera 3184, 3214, 3252 đã bị tiêu diệt. Nồng
độ nano tiểu phân bạc tối thiểu cho phép tiêu diệt 99,99% vi khuẩn được xác định là
0,25 mg/l với thời gian tiếp xúc là 60 phút [4].

các thuốc dạng này: nano tiểu phân bạc; nano tiểu phân các muối bạc; hệ các ion bạc
và nano tiểu phân bạc phối hợp với các polymer khác nhau… Trong đó các hệ nano
tiểu phân của các muối ít tan của bạc được chú ý nhiều và đã được phát triển thành
công thành thuốc có nhiều giá trị (Silvasorb – Thuốc điều trị nhiễm khuẩn từ nano tiểu
phân bạc clorid).

Hình 1.5. Thuốc kháng khuẩn dùng cho vết bỏng chứa tiểu phân nano bạc clorid
Ngày nay cùng với sự phát triển của công nghệ nano nói chung và ứng dụng của
công nghệ nano trong y dược nói riêng tạo ra các hạt vật chất có kích thước nhỏ
(10-9nm ). Các hạt vật chất thu được ở kích thước nano thể hiện các tính chất lí
hóa khác thường so với các dạng vật chất bình thường. Tuy nhiên các sản phẩm từ bạc
trên thị trường hiện nay đa số đi từ nguyên liệu là các tiểu phân nano bạc dưới dạng
bạc nguyên tử, do đó hạn chế việc giải phóng ra các ion bạc để tạo tác dụng kháng
khuẩn, nếu sử dụng các dạng muối dễ tan của bạc thì sẽ khó kiểm soát việc giải phóng
ra ion bạc, dẫn đến khó kiểm soát được độc tính gây ra. Các hạt tiểu phân nano các
muối ít tan của bạc, nhờ năng lượng bề mặt lớn, có khả năng giải phóng các ion bạc
vào trong dung dịch cao, và như vậy cho hiệu lực khử khuẩn đáng kể đồng thời có thể
kiểm soát được việc giải phóng ion bạc thông qua việc lựa chọn muối bạc có độ tan
thích hợp. Thời gian giải phóng ion bạc từ các nano tiểu phân bạc còn kéo dài hơn
nhiều so với dạng keo bạc [18].

17


1.5.4. Một số sản phẩm ứng dụng tiểu phân nano chứa bạc trong y dược và mỹ
phẩm
Trang thiết bị y tế
Nhờ đặc tính kháng khuẩn trong thời gian dài, tiểu phân nano chứa bạc thường
được phủ trên bề mặt các thiết bị để ghép vào cơ thể như ống thông trong tim mạch,
tiết niệu. Ngoài ra, tiểu phân nano chứa bạc cũng được dùng trong chế tạo ống rút dịch

Bảng 2.1.
Bảng 2.1. Nguyên liệu sử dụng trong nghiên cứu

STT

Nguyên liệu

Xuất xứ

Tiêu chuẩn

1

Bạc nitrat

Trung Quốc

DĐVN IV

2

Natri clorid

Trung Quốc

DĐVN IV

3

PEG 600


Nipagin

Trung Quốc

Nhà sản xuất

8

Carbopol 940

Trung Quốc

BP2010

9

Hydroxypropyl methyl cellulose (HPMC E6)

Trung Quốc

BP2010

10

Carboxy methyl cellulose – CMC

Trung Quốc

BP2010


HD: 02/2018)
15

Cao thịt

16

Chủng vi sinh vật S.aureus và E.coli

14

Nước cất

19

Nhà sản xuất

ĐỨC

Nhà sản xuất

Hoa kỳ

Nhà sản xuất

VN

DĐVN IV


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status