Biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ văn tại Trường trung học cơ sở Giảng Võ, Ba Đình, Hà Nội - Pdf 40

Biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ văn tại
Trường trung học cơ sở Giảng Võ, Ba Đình, Hà Nội :
Luận văn ThS. Giáo dục học: 60 14 05 Phạm Thị Thanh
Thủy ; Nghd. : PGS.TS. Nguyễn Thị Phương Hoa
1. Lí do chọn đề tài
Môn Văn là một môn học có một vai trò to lớn trong việc hình thành và phát
triển nhân cách của HS. Nhưng thực tế ngày nay, tình trạng D-H môn Văn ở trường
THCS vẫn còn nhiêu bất cập.
Với tư cách là một GV dạy môn Ngữ văn tại Trường cơ sở Giảng Võ, tôi xin
chọn đề tài: “Biện pháp QL hoạt động D-H môn Ngữ văn tại trường THCS Giảng Võ”.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng công tác QLHĐD-H môn Ngữ văn ở
Trường THCS Giảng Võ, đề xuất biện pháp QLHĐD-H môn Ngữ văn, góp phần nâng
cao chất lượng D-H môn Ngữ văn của Trường THCS Giảng Võ, Ba Đình, Hà Nội.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
- Khách thể: HĐD-H môn Ngữ văn ở trường THCS Giảng Võ, Ba Đình, Hà Nội.
- Đối tượng nghiên cứu: QLHĐD-H môn Ngữ văn tại trường THCS Giảng Võ, Ba
Đình, Hà Nội.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu một số vấn đề lý luận về QL, QLGD, QL nhà trường, QL đổi mới PPD-H
môn Ngữ Văn.
- Khảo sát thực trạng biện pháp QLHĐD-H môn Ngữ văn tại trường THCS Giảng Võ,
Ba Đình, Hà Nội.
- Đề xuất các biện pháp QLHĐD-H môn Ngữ văn.
5. Giả thuyết khoa học
- HĐD-H môn Ngữ văn ở Trường THCS Giảng Võ còn có một số vấn đề bất cập và
hạn chế, trong đó có nguyên nhân từ công tác QL.
- Nếu biện pháp QLHĐD-H môn Ngữ văn được áp dụng một cách tích cực, phù hợp sẽ
nâng cao chất lượng dạy và học môn Ngữ văn của Trường THCS Giảng Võ và đồng
thời là một hướng đi giúp các nhà GD QLHĐD-H môn Ngữ văn ở các trường THCS tại
Ba Đình, Hà Nội được tốt hơn.

QL là một quá trình tác động có ý thức, có định hướng và có tổ chức của chủ thể
QL đến khách thể QL nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra một cách hiệu quả nhất.
1.2.1.2. Chức năng của quản lý: bao gồm kế hoạch hoá, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra.
1.2.1.3. Biện pháp quản lý gồm: biện pháp thuyết phục, tổ chức- hành chính, kinh tế,
tâm lí- GD
1.2.2. QL giáo dục
QLGD được hiểu là những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch,
có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể QL đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ cấp cao
nhất đến các cơ sở GD là nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu
phát triển GD, đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu của xã hội
1.2.3. QL nhà trường
1.2.3.1. Nhà trường
Nhà trường là một tổ chức GD, là cơ sở trực tiếp thực hiện mục tiêu đào tạo với
vai trò hình thành nhân cách, sức lao động, phục vụ phát triển cộng đồng.
1.2.3.2. Nhà trường THCS
“Trường THCS là cơ sở GD của bậc trung học, bậc học nối tiếp giữa bậc tiểu
học và bậc THPT trong hệ thống GD quốc dân Việt Nam”
2


1.2.3.3. QL nhà trường
QL nhà trường là một hoạt động được thực hiện trên cơ sở những qui luật chung
của QL, đồng thời có nét đặc thù riêng của QLGD để đẩy mạnh hoạt động của nhà
trường theo mục tiêu đào tạo.
1.2.4. QL quá trình D-H
QL quá trình D-H đóng vai trò trọng yếu trong QL trường học.
HĐD-H bao gồm 2 mặt: HĐ dạy của GV và HĐ học của HS.
1.3. Một số vấn đề lí luận liên quan đến hoạt động dạy học môn Ngữ văn ở Trường
THCS
1.3.1. Một số nét đặc thù của môn Ngữ văn


2.2.1. Thực trạng hoạt động dạy của giáo viên
2.2.1.1. Lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch công tác
100% GV cho rằng đây là khâu mở đầu nhưng cũng vô cùng quan trọng quyết
định đến hiệu quả D-H và khẳng định đã thực hiện đầy đủ nghiêm túc.
2.2.1.2. Soạn bài và chuẩn bị bài lên lớp
Bảng 2.6.Kết quả khảo sát GV và HS thực trạng soạn bài
và chuẩn bị bài trước khi lên lớp của GV
Nội dung

Mức độ thực hiện (%)
Tốt

1. Soạn bài và chuẩn bị bài
trước khi lên lớp
2. Thường xuyên cập nhật,
mở rông bài giảng với những
kiến thức mới.

Khá

TB

Yếu

Rất yếu

GV

HS


0

0

0

75

40

25

40

0

14

0

6

0

0

Căn cứ vào bảng 2.6, ta thấy ý kiến của GV và HS về việc soạn bài và chuẩn bị
bài của GV trước khi lên lớp chưa có sự thống nhất. 100% GV cho rằng soạn bài tốt
nhưng vẫn có 10% HS trả lời GV soạn bài ở mức độ TB. 14% HS cho là TB, 6% HS


1. Đọc sáng tạo

50

50

50

30

0

20

2. Vấn đáp gợi mở

85

69

15

31

0

0

3. Bình giảng


32

14.3

33

4. Nêu vấn đề, tình huống
5. Xây dựng và thực hiện các dự án
(project) trong D-H

4


Như vậy theo bảng 2.7, hai PP được GV sử dụng nhiều nhất là PP vấn đáp gợi mở
và PP bình giảng. Xếp thứ 3 là PP đọc sáng tạo. Xếp cuối cùng là PP xây dựng và thực
hiện các dự án (project).
Bảng 2.8. Kết quả khảo sát GV, HS về hình thức D-H môn Ngữ văn của GV
Nội dung

Mức độ thực hiện (%)
Thường xuyên

1. Tổ chức HS học theo nhóm
2. HS học ngoại khóa đóng vai, kể
chuyện, ngâm thơ
3. Câu lạc bộ theo sở thích, giao lưu với
nhà văn, nhà thơ

Không


26
40

7.2

18

22.8

12

70

70

Căn cứ vào bảng 2.8 (khảo sát 28 GV và 100 HS), chúng tôi nhận thấy việc áp
dụng hình thức học trên chưa được áp dụng hiệu quả.
2.2.1.4. Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh
Qua điều tra 28 GV và 100 HS, chúng tôi đã được biết biện pháp này được đánh
giá thực hiện như sau: Tốt: 78.5 % GV và 44 % HS; Khá: 21.5% GV và 25 % HS; TB:
0% GV và 31% HS. Số HS trả lời rằng việc đánh giá kiểm tra ở mức TB vì vẫn còn
hiện tượng HS ở trong lớp quay cóp bài mà GV không phát hiện được.
2.2.1.5. Thực hiện quy định về hồ sơ chuyên môn
100% GV cho rằng đã thực hiện tốt hồ sơ chuyên môn. Nhưng với nhà QL chỉ
khoảng 80% GV đạt loại tốt còn 20% đạt mức độ khá. Vì một số GV có đầy đủ các loại
sổ sách. Nhưng giữa số sách và thực tế thì không phải lúc nào cũng đồng nhất.
2.2.1.6. Thực trạng sử dụng cở sở vật chất và trang thiết bị dạy-học
Bảng 2.9. Kết quả khảo sát GV và HS về PT được sử dụng trong D-H
Các PTD-H

0

0

2. PT nghe nhìn (Băng video, đĩa CD/
DVD, micro…, đài cattsette
3. PT truyền thông đa chiều (Máy chiếu
LCD, máy tính…)
4. Tranh ảnh

28.6

30

71.4

50

0

20

7.2

30

85.6

40


Mục đích

Đúng

Không

(%)

đúng (%)

1

Để thi đỗ một trường THPT có chất lượng.

100

0

2

Để hiểu hết những giá trị nhân văn của tác phẩm văn chương và bài

70

30

học làm người
3

Để làm vui lòng cha mẹ


Để thực hiện hoài bão sau này sẽ trở thành nhà văn hay nhà phê

15

85

bình văn học.

Căn cứ kết quả thu được, chúng tôi có thể chia thành 2 nhóm sau:
Nhóm 1: Những HS khá giỏi đều có mục đích rất rõ ràng và có tính thực tiễn cao
như để thi đỗ một trường THPT chất lượng, để hiểu biết và được được điểm cao. Tuy
nhiên, để có được HS năng khiếu quả là hiếm bởi rất ít em có hoài bão trở thành nhà văn.
Nhóm 2: Những HS yếu kém, lười học thường không xác định được mục đích.
2.2.2.2. Ý thức thái độ học tập và hứng thú với môn Ngữ văn
Hình 2.2. Kết quả khảo sát GV và HS về thái độ, tính cảm của HS với môn Ngữ văn

6


70

60.8

60
50
40

40


GV

HS

Tốt

GV

HS

Khá

GV

HS
TB

Yếu

Rất yếu

Mức độ thực hiện %

Qua hình 2.2, ta nhận thấy đa số HS có thái độ, ý thức học tập đúng đắn. 28 GV
đánh giá 0% ý thức TB. Tuy nhiên, 100 HS tự đánh giá là TB có 22% HS.
So với hai môn Anh và Toán thì môn Ngữ văn học sinh ít có hứng thú học và
danh thời gian ít nhất.
Bảng 2.11 Kết quả khảo sát HS về thời gian tự học
và hứng thú học môn Ngữ văn so với các môn khác
TT

0

3

Hứng thú học môn Ngữ văn so với môn Toán

30

70

0

4

Hứng thú học môn Ngữ văn so với học môn Anh

42

60

0

Dưới đây là nguyên nhân một số HS không còn hào hứng với việc học môn Ngữ
văn:
Bảng 2.12 Kết quả khảo sát GV và HS về
nguyên nhân HS không hào hứng với môn Ngữ văn
Nội dung

Đúng (%)


3. Nội dung chương trình khó, dài chưa phù
hợp với HS.
4.HS không thích đọc sách vì có nhiều hoạt

78.5

50

21.5

50

82.1

85

17.9

15

7


đông khác thu hút hơn.
5. HS đọc thuộc, sao chép văn mẫu.
6. Xã hội “tiêu dùng”, HS không còn hào
hứng với môn Ngữ văn.
7. Đề văn ít phát huy tính sáng tạo của HS
mang tính học thuộc nhiều.
8. Nội dung trong SGK ít gắn với thực tiễn


78.5

22

21.5

78

2.2.2.3. Quá trình học tập của học sinh
Qua điều tra 28 GV và 100 HS, chúng tôi đã có số liệu bảng 2.13. Nhìn chung,
quá trình học tập của HS được đánh giá là tương đối tốt. Tuy học sinh vẫn còn thụ động
nên việc tự giác học, chủ động tìm hiểu kiến thức ở nhà, sưu tầm tài liệu, soạn bài vẫn
có ý kiến cho rằng chỉ đạt mức yếu.
Bảng 2.13. Kết quả khảo sát GV và HS hoạt động học tập môn Ngữ văn của HS
Mức độ thực hiện (%)
Nội dung

1. Soạn bài và làm bài trước
khi lên lớp
2. Nghe giảng và ghi bài trên lớp
3. Tham gia các HĐ học tập
trên lớp; trả lời câu hỏi, trình
bày, ý kiến, thảo luận, đóng
vai, đọc diễn cảm, bình văn…
4. Chủ động phát hiện và tìm
cách bổ sung những kiến thức
còn thiếu.
5. Sưu tầm, bổ sung kiến thức
đã học trên lớp bằng sách

GV

HS

46.4

41

35.7

20

17.9

32

0

7

0

0

25
46.4

50
63


35

21.4

35

7.2

0

0

0

28.5

50

64.3

20

7.2

24

0

6


Bảng 2.14. Kết quả khảo sát GV và HS về kỹ năng học Ngữ văn của HS
8


Mức độ thực hiện (%)
Nội dung

Tốt

Khá

TB

Yếu

Rất yếu

GV

HS

GV

HS

GV

HS

GV

thể
3. Kỹ năng viết đoạn văn

0

50

82.1

20

17.9

30

0

0

0

0

7.2

20

85.6

70


0

0

0

2.5

0

0

Tỷ lệ TB

3.6

32.5 83.9 45.5 12.5 19.5

2.2.2.4. Kết quả học tập
Kết quả học tập của HS được đánh giá qua các kỳ thi là tương đối cao. Theo tài
liệu của trường THCS Giảng Võ, năm 2009-2010, tỷ lệ HS thi vào mười đạt điểm khá
giỏi là khoảng trên 86.3% trong đó điểm văn từ 6.5-> 7.9 là 49.1%, từ 8-10 là 37.2%.
Cũng như vậy, điểm thi học kỳ khá giỏi 85.96 %.( khá 48.5% và giỏi 37.46 % ) và điểm
TB môn Ngữ văn khá giỏi 82.8% ( khá 51% và giỏi 31.8%)
2.3. Thực trạng quản lý hoạt động dạy-học môn Ngữ văn tại Trường THCS Giảng
Võ, Ba Đình, Hà Nội
2.3.1. Thực trạng quản lý hoạt động dạy của giáo viên
2.3.1.1. Quản lý kế hoạch và thực hiện kế hoạch công tác
Căn cứ vào bảng thống kê 2.15, chúng tôi nhận thấy công việc QL kế hoạch GV

28.6

50

0

0

0

0

0

0

2 Thanh tra thực hiện kế
hoạch giảng dạy

53.5

50

46.5

25

0

25

QL

Yếu

Rất yếu

GV QL GV QL


1. Đề ra những quy định cụ thể
về việc soạn bài và chuẩn bị
tiết dạy
2. Tổ chuyên môn lập kế
hoạch kiểm tra định kì và đột
xuất giáo án của GV
3. Bồi dưỡng PP soạn bài và
chuẩn bị lên lớp.
4. Sử dụng kết quả kiểm tra
trong đánh giá xếp loại GV.
Tỷ lệ TB

57.1

100

35.7

0

7.2


53.5

50

32.1

25

7.2

25

7.2

0

0

0

46.4

50

39.2

25

7.2

% GV và 62.5% QL cho rằng tốt. Tuy nhiên vẫn còn ý kiến khâu QL này chỉ có thể
đánh giá ở mức TB và yếu thậm chí là rất yếu.
2.3.1.3. Quản lý việc thực hiện nội dung, phương thức, hình thức tổ chức dạy học
a. Quản lý việc thực hiện nội dung chương trình sách giáo khoa
Theo kết quả điều tra 28GV và 100 HS thì 100% GV và HS đều cho rằng GV
thực hiện đúng, đầy đủ theo tiến độ chương trình. Tuy nhiên, đôi lúc GV vì phải chạy
theo chương trình nên bài giảng nhiều lúc nặng nề, thiên về nhồi nhét kiến thức.
b. Quản lý đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức dạy học
Kết quả nghiên cứu được trình bày cụ thể trong bảng 2.17. Như vậy, các biện pháp
QL HĐ được thực hiện tương đối tốt với tỷ lệ chung: trên 80% ý kiến nhận định ở mức
độ Tốt, Khá. Tuy nhiên, vẫn còn bất cập khoảng trên 12% cho rằng chỉ mức độ TB.
Bảng 2.17. Kết quả khảo sát GV, nhà QL về thực trạng QL
việc cải tiến PP, HTTCD-H
Nội dung

Mức độ thực hiện (%)
Tốt

1.Quy định chế độ dự giờ đối với
GV
2. Nâng cao nhận thức về nhiệm
vụ đổi mới PPD-H
3. Tổ chức kiểm tra thường
xuyên việc chuẩn bị lên lớp, dự
giờ, họp chuyên môn, trao đổi
kinh nghiệm về đổi mới PPDHNV và hội giảng

Khá

TB


0

25

0

0

0

82.1

50

17.9

25

0

25

0

0

0

0

5. Với những GV có thành tích
trong đổi mới PPD-HNV, ban
hành chế độ, khen thưởng.
6. Xây dựng và thực hiện kế
hoạch bồi dưỡng chuyên môn
nghiệp vụ cho GV đặc biệt về
đổi mới PP, HTTCD-H
7. Tổ chức các HĐ trên lớp kết
hợp với HĐ ngoài giờ lên lớp,
tham quan.
Tỷ lệ TB

35.7

50

35.7

25

28.6

25

0

0

0


17.9

0

0

0

0

0

46.4

50

46.4

50

7.2

0

0

0

0


việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS
Nội dung

Mức độ thực hiện (%)
Tốt

Khá

TB

Yếu

Rất yếu

GV

QL

GV

QL

0

0

0

0


0

0

0

0

0

0

0

100

28.6

0

7.2

0

0

0

0


1. Chỉ đạo các tổ chuyên môn,
nhóm bộ môn, GV thực hiện quy
chế kiểm tra, thi, thi tốt nghiệp
2. QL việc đổi mới kiểm tra đánh giá

78.5

50

21.5

50

0

82.1

50

17.9

50

3. Chỉ đạo kiểm tra định kỳ sổ
điểm GV
4.Tổ chức thanh tra, giám sát thi,
kiểm tra
5. Phân tích kết quả, phân loại học
tập của các HS
Tỷ lệ TB


Rất yếu

GV

QL

GV

QL

GV

QL

GV

QL

GV

QL

1. Đề ra những quy định cụ
thể về hồ sơ chuyên môn (số
lượng, nội dung, hình thức)
2. Chỉ đạo tổ chuyên môn
kiểm tra hồ sơ các nhân,
nhận xét cụ thể và yêu cầu
điều chỉnh sau kiểm tra


7.2

0

0

0

0

0

75

50

17.8

50

7.2

0

0

0

0

Để QL môn Ngữ văn được hiệu quả, GV cũng như các nhà QL cần quản lý hoạt
động học tập của HS có hiệu quả.
Căn cứ vào bảng 2.20 dưới đây, nhìn chung các biện pháp QL HĐ học tập của
HS là tốt, nổi bật là biện pháp GD động cơ, ý thức thái độ học tập, xây dựng quy định
cụ thể về nề nếp học tập trên lớp, xây dựng quy định nề nếp học tập ở nhà và khen
thưởng và kỉ luật kịp thời, chính xác HS về nề nếp kỉ luật và học tập.
Bảng 2.20. Kết quả khảo sát GV và HS QL HĐ học tập của HS .
Mức độ % thực hiện
Nội dung

1.GD động cơ, ý thức thái độ học
tập của HS
2. Bồi dưỡng các PP tích học tập
tích cực cho HS
3. Xây dựng quy định cụ thể về nề
nếp học tập trên lớp của HS.
4. Xây dựng quy định nề nếp học
tập ở nhà của HS
5. Phối hợp với GVCN, cha mẹ
HS, cán bộ lớp theo dĩ nề nếp học
tập của HS.

Tốt

Khá

TB

Yếu


0

0

0

0

0

0

50

75

42.8

25

7.2

0

0

0

0


0

0

0

0

0

0

57.1

25

35.7

75

7.2

0

0

0

0



0

60.7

25

35.8

75

3.5

0

0

0

0

0

71.4

25

28.6

75


Khá

TB

Yếu

Rất yếu

GV

QL

GV

QL

GV

QL

GV

QL

GV

QL

1. Xây dựng kế hoạch trang bị


25

28.5

50

18

25

0

0

0

0

60.7

50

28,5

25

0

25


0

0

0

39.3

25

53.5

75

7.2

0

0

0

0

0

Tỷ lệ TB

50.5

Xây dựng các biện pháp QL HĐD-H phải đảm bảo dựa trên những nguyên tắc
quản lý nói chung và đảm bảo tính đặc trưng của bộ môn
3.1.2. Về mặt thực tiễn
Về QL D-H môn Ngữ văn, Bộ GD&ĐT đã có nhiều văn bản chỉ đạo. trực tiếp
được thể hiện trong luật GD ở điều 28, 292.
Về mặt thực tiễn quản lý Trường THCS Giảng Võ có nhiều thành công song vẫn
còn những vấn đề bất cập.
3.2.1. Các biện pháp quản lý hoạt động xây dựng và thực hiện kế hoạch
3.2.1.1. Bồi dưỡng các cán bộ quản lý về lý luận quản lý và những kỹ năng liên quan
đến quản lý
*Mục tiêu biện pháp
Tăng cường các kiến thức và kỹ năng liên quan của cán bộ QL. Từ lý luận, nhà
QL sẽ áp dụng vào thực tiễn một cách linh hoạt và hiệu quả.
* Nội dung biện pháp và cách tiến hành
- Tăng cường tổ chức HĐ bồi dưỡng kiến thức về khoa học QL, nâng cao trình độ
chuyên môn nghiệp vụ, nghiệp vụ sư phạm và nghiệp vụ QL cho CBQL, các cán bộ nguồn.
- Thường xuyên bồi dưỡng đội ngũ CBQL về các quan điểm tư tưởng đường lối,
chính sách của Đảng, Nhà nước.
- Tăng cường tính tự chủ và tự chịu trách nhiệm của CBQL bằng cách giao quyền
cho họ trong việc thực thi nhiệm vụ, đảm bảo đúng người, đúng việc.
- Tăng cường HĐ đánh giá đội ngũ CBQL, trên cơ sở thiết lập chuẩn đánh giá,
trong đó tập trung vào các tiêu chí về mức độ, hiệu quả thực hiện các chức năng QL.
3.2.1.2. Yêu cầu các cán bộ quản lý xây dựng kế hoạch tin học hóa để quản lý môn Ngữ văn
* Mục tiêu biện pháp
Sử dụng biện pháp trên nhằm tăng cường hiệu quả công tác QL cập nhật, tra cứu
thông tin, thống kê số liệu.
* Nội dung biện pháp và cách tiến hành
Theo chúng tôi, để có thể triển khai việc cài đặt và sử dụng phần mềm đáp ứng
nhu cầu QL cần thực hiện các bước sau đây:
14

giảng dạy
* Mục tiêu của biện pháp
Nhằm giúp GV thực hiện đúng và đầy đủ kế hoạch, khối lượng công việc của
mình một cách khoa học giúp nhà QL có cơ sở kiểm tra đánh giá việc thực hiện chương
trình của GV.
* Nội dung biện pháp và cách tiến hành
Để QL tốt nhà trường cần:
- Đề ra các văn bản quy định cụ thể để kiểm tra việc giảng dạy của GV.
- Xây dựng nội quy, quy chế chuyên môn của nhà trường, gắn HĐ giảng dạy của
GV với quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm của họ.
- Xây dựng và QL tốt chương trình chi tiết môn học. Chỉ đạo nhóm bộ môn trao
đổi, thống nhất đề cương chi tiết môn học cho các khối lớp.
15


- Thường xuyên tổ chức kiểm tra định kỳ, đột xuất việc thực hiện kế hoạch công tác
và chương trình giảng dạy của GV. Yêu cầu GV ghi sổ báo giảng trước 2 tuần và hàng
tuần kiểm tra việc ghi, thực hiện sổ báo giảng của GV.
- Tổ chức kiểm tra đột xuất sổ đầu bài của lớp HS, đối chiếu với sổ báo giảng và kế
hoạch công tác để đánh giá chương trình giảng dạy của GV.
- Kết quả kiểm tra việc lập, thực hiện kế hoạch và chương trình giảng dạy của
GV là một tiêu chí để đánh giá, xếp loại GV.
3.2.2.2. Các biện pháp quản lý thực hiện nội dung chương, đổi mới phương pháp dạy học
a. QL việc thực hiện nội dung chương trình
* Mục tiêu của biện pháp
Tăng quyền tự chủ cho GV trong việc đảm bảo khung chương trình theo yêu cầu
của Bộ GD&ĐT và thực hiện lựa chọn nội dung chương trình địa phương phù hợp.
*Nội dung và cách thức tiến hành
- Căn cứ vào chỉ đạo của cấp trên, BGH yêu cầu GV khai theo đúng nội dung
chương trình SGK hiện nay. Phần chương trình địa phương GV được chủ động lựa

hướng tích cực, phát huy tính chủ động, sáng tạo trong HT của HS.
* Nội dung và cách thực hiện
-Nhà QL làm cho GV hiểu cách thiết kế hoạch bài dạy học môn Ngữ văn.
- Nhà QL chỉ đạo thực hiện việc đổi mới thiết kế bài học và HĐ trên lớp.
3.2.2.4. Các biện pháp quản lý việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh
* Mục tiêu của biện pháp
Đánh giá đúng thực trạng học tập của HS và chất lượng giảng dạy của GV. Từ
đó, tiến hành những biện pháp QL thích hơp.
* Nội dung và cách thức tiến hành
- Cụ thể hóa chủ trương của Sở GD đào tạo Hà Nội, của Phòng GD Ba Đình về
kiểm tra đánh giá kết quả HT của HS vào nội dung các kế hoạch dài hạn và năm học
của nhà trường với các yêu cầu đã nêu.
- Cải tiến đồng bộ các khâu chính của kiểm tra đánh giá.
3.2.2.5. Các biện pháp quản lý thực hiện quy định về hồ sơ chuyên môn
* Mục tiêu của biện pháp
Hồ sơ chuyên môn là một trong những phương tiện dạy-học nhằm giúp GV thực
hiện nhiệm vụ giảng dạy được tốt, khoa học.
* Nội dung và cách thực hiện
Nhà trường cần đề ra những quy định cụ thể về hồ sơ chuyên môn như:
- Quy định bắt buộc các GV thực hiện đầy đủ hồ sơ chuyên môn.
- Mỗi đợt thi đua, BGH và tổ trưởng chuyên môn, nhóm trưởng chuyên môn
kiểm tra định kỳ hồ sơ chuyên môn của tất cả các GV.
- Trong một năm học, xây dựng kế hoạch kiểm tra đột xuất hồ sơ chuyên môn.
- Chọn tiêu chí hồ sơ chuyên môn trong đánh giá thi đua.
- Khen thưởng kịp thời những GV thực hiện tốt và có sáng kiến cải tiến về hồ sơ
chuyên và kỷ luật nghiêm khắc các cá nhân vi phạm.
3.2.3. Các biện pháp quản lý hoạt động học tập của học sinh
3.2.3.1. Giáo dục tinh thần, thái độ, động cơ học tập đúng đắn cho học sinh
*Mục tiêu của biện pháp
HS có được tinh thần, thái độ, động cơ HT đúng đắn.

được giải quyết các bài tập, giải quyết các vấn đề trong thực tiễn cuộc sống.
- Không chỉ yêu cầu tự học, GV phải giao nhiệm vụ tự học một cách rõ ràng, chỉ rõ
mục đích yêu cầu, thông báo các tiêu chí đánh giá và thời gian kiểm tra kết quả tự học.
- Đánh giá kết quả tự học của HS. Đặc biệt trong các kỳ thi, kiểm tra, nội dung
tự học cũng là một nội dung bắt buộc có trong đề kiểm tra.
3.2.3.3. Xây dựng những quy định cụ thể về nề nếp học tập trên lớp và tự học ở nhà của
học sinh
* Mục tiêu của biện pháp
Biện pháp này nhằm xây dựng một thang đo đánh giá kết quả HT và rèn luyện
của HS đồng thời ngăn chặn hiện tượng HS còn bỏ học, lười học.
*Nội dung và cách tiến hành
- Phổ biến và phát cho từng HS tài liệu trích từ điều lệ và nội quy nhà trường.
- Các GV bộ môn Ngữ văn phối hợp với tổ chức chi Đoàn, chi Đội thường xuyên
điểm danh sĩ số HS, theo dõi ý thức HT trên lớp của HS, ghi sổ đầu bài tên các HS vi
phạm nề nếp HT.
- Tìm hiểu nguyên nhân và kịp thời uốn nắn HS khi HS bắt đầu có vi phạm nề
nếp HT trên lớp.
- Kiên quyết thực hiện đúng quy chế, nội quy của nhà trường: HS không đảm bảo
đủ số buổi học không được xét lên lớp và thi tốt nghiệp…
- Nhà trường cần tuyên truyền rộng rãi tầm quan trọng của tự học trong HS và
cha mẹ HS.
18


- Bồi dưỡng cho HS về PPHT và tự học. Hằng năm tổ chưc hội thảo diễn đàn từ
quy mô lớp HS, khối lớp và toàn trường về PPHT và tự học.
- Kết hợp với thư viện nhà trường cung cấp đủ tài liệu, sách tham khảo, tài liệu
ôn thi của các bộ môn để hỗ trợ HS tự học và tự nghiên cứu.
- Động viên, khen thưởng kịp thời những HS thực hiện tốt và hiệu quả nề nếp tự
học, phê bình và kiểm điểm đối với những HS không chấp hành.

- Xây dựng quy trình thu nhập và xử lý thông tin phản hồi.
- Xác định yêu cầu về mục đích, tiến độ, nội dung cho từng loại thông tin.
- Tạo lập ngân hàng thông tin phản hồi chính xác, kịp thời, đầy đủ và khách quan.

19


- Tổ chức nghiên cứu nhu cầu HT của HS qua các HĐ: định kỳ lấy ý kiến về hiệu
quả giảng dạy sau mỗi môn học; về các HĐ khác của nhà trường; lập hòm thư góp ý;
hộp thư điện tử…
- Phân công, quy định trách nhiệm, quyền hạn cụ thể đối với cán bộ thu nhận và
xử lý thông tin.
- Tổ chức tìm hiểu thông tin phản hồi và giữ mối liên hệ với HS đã tốt nghiệp ra
trường. Đây là nguồn thông tin rất quan trọng, phản ánh khách quan về chất lượng đào
tạo của nhà trường, về nhu cầu xã hội.
- Xử lý, phân tích thông tin hữu hiệu, đưa ra các quyết định QL chính xác, kịp thời.
- Giữ mối liên hệ hai chiều chặt chẽ với phụ huynh HS, đây là một đầu mối quan
trọng để GVCN, nhà trường thu nhận thông tin phản hồi của HS.
3.2.4. Nhóm các biện pháp quản lý việc sử dụng cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học
3.2.4.1. Lập kế hoạch và ngân sách cụ thể đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương
tiện D-H
*Mục tiêu của biện pháp
Căn cứ vào thực tế, lập ra kế hoạch chi tiêu cụ thể để đầu tư CSVC, TTB, PT kỹ
thuật D-H sao cho phù hợp.
*Nội dung và cách tiến hành
- Giao cho kế toán nhà trường xác định rõ các nguồn ngân sách có thể dành cho
việc đầu tư CSVC kỹ thuật của trường.
- Xác định rõ mức độ đáp ứng về CSVC của nhà trường, xác định danh mục và
số lượng thiếu từng loại CSVC.
- Từ các số liệu đã có, lập kế hoạch với những đề xuất cụ thể cho việc tăng

- Kiểm tra định kỳ, đột xuất việc sử dụng TTBD-H, phương tiện kỹ thuật D-H của GV.
Coi việc sử dụng trang thiệt bị, phương tiện D-H là một tiêu chí để xếp loại thi đua GV.
- Động viên khen thưởng những sáng kiến kinh nghiệm của GV về đồ dùng D-H.
Tổ chức cuộc thi GV và HS làm đồ dùng D-H mới.
- Hoàn thiện hệ thống phần mền QL thư viện để phục vụ nhu cầu đọc của GV và HS
tốt hơn.
3.2.5. Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ văn ở
Trường THCS Giảng Võ
Các nhóm biện pháp nêu trên có quan hệ chặt chẽ và tác động tương hỗ lẫn nhau.
3.3. Khảo nghiệm tính cần thiết, tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động
dạy học môn Ngữ văn
Để đánh giá mức độ cần thiết và khả thi của các biện pháp trong bốn nhóm biện
pháp đã đề xuất một cách khách quan.
Phiếu khảo sát về tính cần thiết của các biện pháp QL được đánh giá theo 3 mức
độ: Rất cần thiết (3 điểm), Cần thiết (2 điểm), Không cần thiết (1 điểm), điểm trung
bình: 2 điểm.
Cũng tương tự như vậy, trong phiếu khảo sát về tính khả thi của các biện pháp
được tính theo 3 mức độ: Rất khả thi (3 điểm), Khả thi (2 điểm), Không khả thi (1
điểm), điểm trung bình: 2 điểm.
Chúng tôi đã khảo sát ban giám hiệu nhà trường, tổ trưởng chuyên môn, các GV
dạy môn Ngữ văn tổng số người được hỏi là 32 người dựa trên công thức sau:
- Tính TB cộng tỷ lệ ý kiến của GV và CBQL ở từng mức độ.
- Tính TB của mức độ cần thiết và hoặc mức độ khả thi với từng biện pháp. Công thức
tính tổng quát như sau:
x

=

1
n

1
2
3
4

5
IV
1
2
3

Các biện pháp

Mức độ
cần thiết

Mức độ
khả thi

Diem
Xep
Diem
trung
bac
trung
binh
binh
Các biện pháp QL HĐ xây dựng, thực hiện và QL kế hoạch
Bồi dưỡng cho các cán bộ QL nghiệp vụ
2.75

2.97
QL HĐ sinh hoạt chuyên môn của nhóm, tổ
2.59
5
2.50
Các biện pháp QL HĐHT của HS
GD động cơ, ý thức, thái độ HT của HS
2.78
2
2.59
Bồi dưỡng các PP HT tích cực cho HS
2.66
5
2.53
Xây dựng quy định cụ thể về nề nếp HT trên lớp và tự
2.84
1
2.53
học ở nhà cho HS
Phối hợp với GV chủ nhiệm, cha mẹ HS theo dõi nề
2.72
4
2.50
nếp HT của HS
Thực hiện khen thưởng và kỷ luật kịp thời, chính xác
2.75
3
2.69
HS thực hiện nề nếp HT
Các biện pháp Ql sử dụng hiệu quả phương tiện kỹ thuật phục vụ HĐD-H

3
4
1

3
2
1

3.3.1. Kiểm chứng tính cần thiết của các biện pháp
Kết quả khảo sát mức độ cần thiết của các biện pháp QL được thể hiện trong
bảng 3.2.1. cho thấy các biện pháp đề xuất đều được đánh giá là cần thiết.
3.3.2. Kiểm chứng tính khả thi của biện pháp các biện pháp
22


Kết quả khảo sát mức độ khả thi của các biện pháp QL được thể hiện trong
bảng 3.2.1. cho thấy các biện pháp đề xuất đều được đánh giá là khả thi.
3.3.3. Sự tương quan của giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
Để khảo nghiệm tính mức độ tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của
các biện pháp đã đề xuất, chúng tôi xin sử dụng hệ số tương quan thứ bậc Spearam [47,
tr 37]
2
r.hro = 1-

6 d

N ( N 2  1)

- X , Y : điểm trung bình về mức độ cần thiết, khả thi của biện pháp
- Xi, Yi: thứ bậc về mức độ cần thiết, khả thi của biện pháp (1  Xi, Yi,  X , Y  3



Tiểu kết chương 3
Trong chương 3, người viết đã đề xuất 4 nhóm biện pháp QL HĐ môn Ngữ văn ở
Trường THCS Giảng Võ. Các biện pháp này có tính khả thi và tính cần thiết tương
quan tỷ lệ thuận với nhau. Như vậy, các biện pháp đã đề xuất có tính khả thi trong thực
tiễn của trường. Duy chỉ có biện pháp tăng cường CSVC, trang thiết bị nhà trường thì
chưa có tính khả thi vì những điều kiện khách quan.
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
Những biện pháp QL HĐD-H môn Ngữ văn là một yêu cầu thiết thực nhằm nâng
cao chất lượng dạy và học môn Ngữ của GV và HS Trường THCS Giảng Võ. Trên thực
tế, công tác QL vẫn còn bất cập, các nhà QL cần tìm được nguyên nhân và giải pháp
khắc phục những bất cập đó.
Với nhận thức như vậy, đề tài đã tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận và
thực tế nhằm đưa ra các biện pháp có tính cần thiết và khả thi để nâng cao chất lượng
D-H môn Ngữ văn ở Trường THCS Giảng Võ nói riêng và các Trường THCS tại quận
Ba Đình nói chung.
1.1. Về lý luận
Luận văn đã nghiên cứu các cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến QL, QL GD,
QL nhà trường; lý luận HĐ dạy và học môn Ngữ văn: PP dạy văn, thiết kế bài dạy môn
Ngữ văn; tâm lí học lứa tuổi THCS.
Việc nghiên cứu lý luận đầy đủ và hệ thống đã giúp người viết có cơ sở khoa
học để nghiên cứu thực trạng QL HĐD-H môn Ngữ ở Trường THCS.
1.2. Về thực trạng
Kết quả thu nghiên cứu cho thấy thực trạng QL D-H môn Ngữ văn ở Trường
THCS Giảng Võ vẫn còn nhiều hạn chế: như QL nội dung chương trình, PP giảng dạy;
QL về khâu kiểm tra đánh giá HS; QL về HĐHT của HS; QL về CSVC, phương tiện
D-H… Thông qua các số liệu thu thập, người viết cũng so sánh và lý giải những vấn đề
còn bất cập.
1.3. Đề xuất các biện pháp quản lý

của GD THCS hiện nay.
2.3. Đối với Trường THCS Giảng Võ, Ba Đình, Hà Nội
Đề nghị Đảng ủy, Ban Giám hiệu có văn bản chính thức triển khai về các biện
pháp QL HĐD-H môn Ngữ văn tại trường.

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status