Thứ tư ngày 7 tháng 9 năm 2016
LỊCH SỬ
TIẾT1: MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA
LÝ
I. MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: HS biết môn lịch sử và địa lý ở lớp 4 giúp học sinh hiểu biết về thiên nhiên
và con người Việt Nam, biết công lao của ông cha ta trong thời kỳ dựng nước và giữ nước
từ thời Hùng Vương đến buổi đầu thời Nguyễn.
2 Kĩ năng: HS nêu được vị trí địa lý, hình dáng của đất nước ta.
3 Thái độ: Biết môn Lịch Sử và địa lý góp phần giáo dục học sinh tình yêu thiên nhiên,
con người và đất nước Việt Nam.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV:
+ Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam, bản đồ hành chính Việt Nam.
+ Hình ảnh sinh hoạt của một số dân tộc ở một số vùng.
- HS: SGK, vở ghi.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TG
Nội dung
Hoạt động của thầy
1’ 1. Ổn định tổ
chức:
4’ 2. Kiểm tra bài - Kiểm tra SGK.
cũ:
30’ 3. Bài mới:
a.Giới thiệu
- GV giới thiệu và ghi tên đề bài lên
bài.
miền mà mình đang
sinh sống.
- Các nhóm xem tranh
(ảnh) và trả lời các câu
hỏi.
- Đại diện nhóm báo
cáo.
- HS lắng nghe.
- HS thảo luận nhóm.
- HS trình bày kết quả.
- HS đọc ghi nhớ.
Tit 4:
Địa lí
TIT 1
: Làm quen với bản đ.
I. MC TIấU:
1. Kin thc:- HS bit bn l hỡnh v thu nh mt khu vc hay ton b b mt trỏi t
theo t l - nht nh.
- Bit mt s yu t ca bn : tờn bn , phng hng, ký hiu bn .
- Hc sinh khỏ, gii bit t l bn .
2. K năng: HS nờu c nh ngha n gin v bn .
3. Thái đ: Ham thớch tỡm hiu mụn Lch s.địa lý.
II. DNG DY HC:
+ Xem bng chỳ gii
bit kớ hiu i tng a lớ
cn tỡm
+ Tỡm i tng trờn bn
da vo kớ hiu
3.Hot
- HS trong nhúm ln lt
ng2:
lm cỏc bi tp a, b trong
- Lm BT
SGK.
SGK
- i din nhúm trỡnh by
trc lp kt qu lm vic
Tho lun nhúm
ca nhúm.
- HS cỏc nhúm khỏc sa
chữa, bổ sung cho đầy đủ
& chính xác.
3’
4. Hoạt động3
HS lên chỉ bản * GV hoàn thiện câu trả lời của các
đồ
nhóm
: Làm việc cả lớp
GV treo bản đồ hành chính Việt
LỊCH SỬ
LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ (Tiếp theo)
I.Mục đích, yêu cầu:
1.Kin thc:
- Nêu được các bước sử dụng bản đồ: đọc tên bản đồ,xem bảng ch giải, tìm đối tượng
lịch sử hay địa lí trên bản đồ.
2.Kĩ năng :
- Biết đọc bản đồ ở mức độ đơn giản: nhận biết vị trí, đặc điểm của đối tượng trên bản
đồ; dựa vào kí hiệu màu sắc phân biệt độ cao, nhận biết núi, cao nguyên, đồng bằng, vùng
biển.
3.Thái độ :
- GDHS yu thích mơn học, cĩ ý thức học tập tốt.
II.Đồ dùng dạy- học:
- GV: Bản đồ, SGK, Phấn màu.
- HS: SGK.
III.Các hoạt động dạy- học:
A.Ổn định tổ chức:1’
- HS hát đồng thanh 1 bài.
B.Tiến trình tiết dạy:
Tg
Nội dung
3’ 1. Kiểm tra
bi cũ :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Gọi hs lên xác định 4 hướng - HS lên bảng vừa chỉ vừa nói:
(T, B, Đ, N) trên bản đồ.
bản đồ.
- HS đọc: sơng, hồ, bin giới
quốc gia.
- 1 HS lên chỉ trên bản đồ.
- Dựa vo kí hiệu trong bảng ch
Hoạt động
10’ 2: Thực hnh
8’
2’
Hoạt
động3: Vị trí
nơi em sinh
sống trên bản
đồ.
- Qua tìm hiểu bạn no nu giải.
được cách sử dụng bản đồ?
- Sử dụng bản đồ theo các
bước:
+ Đọc tên bản đồ để biết bản
đồ đó thể hiện nội dung gì.
+ Xem bảng chú giải để biết kí
hiệu đối tượng lịch sử hoặc địa
lí.
+ Tìm đối tượng LS hoặc ĐL
với những tỉnh (TP) nào?
- HS khc nhận xt.
- GV nhận xt.
- Nêu các bước sử dụng bản
đồ?
-HS trả lời.
3. Củng cố, - Nhận xt tiết học.
dặn dị :
- Dặn HS chuẩn bị bi: Nước -HS nghe v thực hiện.
Văn Lang.
Tiết 2:
LỊCH SỬ
NƯỚC VĂN LANG
I.Mục đích, yu cầu:
1.Kin thc:
- Nắm được một số sự kiện về nhà nước Văn Lang: thời gian ra đời, những nét chính về
đời sống, vật chất và tinh thần của người việt cổ.
+ Khoảng 700 TCN nước Văn Lang, nhà nước đầu tiên trong lịch sử dân tộc ra đời.
+ Người lạc việt biết làm ruộng, ươm tơ, dệt, lụa, đúc đồng làm vũ khí và công cụ sản
xuất.
+ Người lạc Việt ở nhà sàn, họp nhau thành các làng, bản.
+ Người lạc việt có tục nhuộm răng, ăn trầu, ngày lễ hội thường đua thuyền, đấu vật. . .
2.Kĩ năng:
- HS mô tả được những nét chính về đời sống vật chất và tinh thần của người Lạc Việt.
3.Thi độ:
Ho¹t ®ng cđa gio vin
Ho¹t ®ng cđa học sinh
- Em đang sống ở tỉnh (thành phố) - HS trả lời.
no? Hy tìm vị trí tỉnh (TP) của em trn - Cả lớp nhận xt.
bản đồ hành chính VN và cho biết nó
giáp với những tỉnh (TP) nào?
- GV nhận xt.
- GV giới thiệu bi, ghi đề bài.
Làm việc cả lớp
- Treo lược đồ Bắc Bộ và một phần
Bắc Trung Bộ và vẽ trục thời gian lên
bảng .
- Giới thiệu về trục thời gian : Người
ta quy ước năm 0 là năm Công
nguyên ( CN ) ; phía bên trái hoặc
phía dưới năm CN là những năm
trước CN; phía bên phải hoặc phía
trên năm CN là những năm sau CN .
Làm việc cá nhân
- GV đưa ra khung sơ đồ (chưa điền
- HS lắng nghe, ghi vở.
- HS dựa vào kênh hình và
kênh chữ trong SGK để xác
định địa phận của nước Văn
Lang & kinh đô Văn Lang
trên bảng đồ; xác định thời
điểm ra đời trên trục thời
ngữ của mình về đời sống của người kênh hình để điền nội dung
dân Lạc Việt.
vào các cột cho hợp lí như
bảng thống kê trên .
- Địa phương em còn lưu giữ những - HS trả lời, HS khác bổ
tục lệ nào của người Lạc Việt?
sung .
- GV kết luận .
2’
3. Củng cố,
dặn dò :
- GV nhận xt giờ học.
- Dặn HS chuẩn bị bài: Nước Âu Lạc.
-HS nghe v thực hiện.
LỊCH SỬ
NƯỚC ÂU LẠC
I. Mục đích, yêu cầu:
1. Kiến thức
- Nước Âu Lạc là sự tiếp nối của nước Văn Lang.
- Thời gian tồn tại của nước Âu Lạc, tên vua, nơi kinh đô đóng.
- Sự phát triển về quân sự của nước Au Lạc .
- Nguyên nhân thắng lợi và nguyên nhân thất bại của nước Au Lạc trước sự xâm lược
của Triệu Đà .
2.Kĩ năng:
- HS nắm được cuộc kháng chiến chống Triệu Đà của nhân dân Âu Lạc.
b.Nội dung:
Hoạt động 1:
Làm việc cá
nhân
12’ Hoạt động 2:
Làm việc cả
lớp
Nước Văn Lang ra đời ở đâu & -HS trả lời.
vào thời gian nào?
- Đứng đầu nhà nước là ai?
- Giúp vua có những ai?
- Dân thường gọi là gì?
- Người Việt Cổ đã sinh sống như
thế nào?
- GV giới thiệu bài, ghi đề bài.
- HS lắng nghe, ghi vở.
- Yêu cầu HS đọc SGK và làm
phiếu học tập
- GV hướng dẫn HS kết luận: Cuộc
sống của người Âu Việt & người
Lạc Việt có nhiều điểm tương đồng
và họ sống hoà hợp với nhau.
- GV chốt v chuyển ý.
- So sánh sự khác nhau về nơi đóng
đô của nước Văn Lang và nước Âu
Lạc?
tạo nỏ.
- HS lắng nghe.
Tg
9’
Hoạt động 3:
Làm việc cả
lớp
-HS đọc to đoạn còn lại.
- Do sự đồng lòng của
nhân dân ta, có chỉ huy
giỏi, có nỏ, có thành luỹ
kiên cố.
-HS trả lời & nêu ý kiến
của riêng mình.
+ Vì sao năm 179 TCN nước Âu
Lạc lại rơi vào ách đô hộ của phong
kiến phương Bắc?
- GV nhấn mạnh: Nước Âu Lạc rơi
vào tay Triệu Đà bởi vì âm mưu
nham hiểm của Triệu Đà & cũng
bởi vì sự mất cảnh giác của An -HS lắng nghe.
Dương Vương.
2’
4. Củng cố:
II. Đồ dùng dạy- học:
- GV: SGK, PHT.
- HS: SGK, VBT.
III. Các hoạt động dạy- học:
A.Ổn định tổ chức: 1’
- HS hát đồng thanh một bài.
B. Tiến trình tiết dạy:
Tg
3’
1’
15’
Ni dung
1.KiĨm tra
bµi cị:
2. Bµi míi:
a.Giới thiệu
bi:
b.Nội dung:
Hoạt động1
Làm việc
theo nhĩm
Ho¹t ®ng cđa gio vin
Ho¹t ®ng cđa học sinh
- Thành tựu lớn nhất của người dân - - HS trả lời.
Âu Lạc là gì?
1’
Ni dung
Hoạt động2
- Các cuộc
khởi nghĩa
3. Củng cố,
dặn dò:
Ho¹t ®ng cđa gio vin
Ho¹t ®ng cđa học sinh
Làm việc cá nhân
- GV đưa phiếu học tập có ghi thời - HS điền tên các cuộc khởi
gian diễn ra các cuộc khởi nghĩa, cột nghĩa sao cho phù hợp với
các cuộc khởi nghĩa để trống.
thời gian diễn ra các cuộc
khởi nghĩa .
- HS báo cáo kết quả làm
việc của mình .
- GV nhận xt, chốt lại.
- Cả lớp nhận xt.
- Nhn xÐt gi hc.
-HS nghe v thực hiện.
- Dặn HS chuẩn bị bi: Khởi nghĩa
Hai Bà Trưng (Năm 40).
LỊCH SỬ
a.Giới thiệu
- GV giới thiệu bài, ghi đề bài.
bài:
b.Tìm hiểu
bài :
Hoạt động1
- Giải thích khái niệm quận Giao Chỉ :
- Nguyên
Thời nhà Hán đô hộ nước ta , vùng đất
nhân của
Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ chúng đặt là
cuộc khởi
quận Giao Chỉ .
nghĩa Hai Bà - GV đưa vấn đề sau để các nhóm thảo
Trưng
luận:Khi tìm nguyên nhân của cuộc
khởi nghĩa Hai Bà Trưng, có hai ý
kiến sau:
+ Do nhân dân ta căm thù quân xâm
lược, đặc biệt là Thái thú Tô Định.
+ Do Thi Sách, chồng của bà Trưng
Trắc, bị Tô Định giết hại.
Theo em, ý kiến nào đúng? Tại sao?
Hoạt động của trò
-HS hát.
- HS trả lời.
-HS nghe, ghi vở.
-GV yêu cầu HS nêu lại diễn biến của
cuộc khởi nghĩa?
- HS quan sát lược đồ
SGK & dựa vào nội
dung của bài để tường
thuật lại diễn biến của
cuộc khởi nghĩa.
- GV nhận xét.
-Lớp nhận xt.
-GV chốt và chuyển ý.
Hoạt động 3
- Khởi nghĩa Hai Bà Trưng thắng lợi -HS lắng nghe.
- Ý nghĩa
có ý nghĩa gì ?
-Làm việc cả lớp.
cuộc K/N Hai
- Cả lớp thảo luận để đi
Bà Trưng
- GV chốt: Sau hơn 200 năm bị phong đến thống nhất.
kiến nước ngoài đô hộ, lần đầu tiên - HS lắng nghe.
nhân dân ta giành được độc lập. Sự
kiện đó chứng tỏ nhân dân ta vẫn duy
trì và phát huy được truyền thống bất
khuất chống ngoại xâm.
2’
4. Củng cố,
1’
- HS có kĩ năng tường thuật diễn biến trận Bạch Đằng.
3.Thái độ:
- GDHS lịng yu nước, tự hào về truyền thống của dân tộc.
II. Đồ dùng dạy- học:
- GV: SGK, PHT.
- HS: SGK, VBT.
III. Các hoạt động dạy- học:
A.Ổn định tổ chức: 1’
- HS hát đồng thanh một bài.
B. Tiến trình tiết dạy:
Tg
3’
1’
6’
Nội dung
1.Kiểm tra bi
cũ:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Vì sao cuộc khởi nghĩa Hai Bà -HS trả lời.
Trưng lại xảy ra?
- Ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa Hai
Bà Trưng?
- Lớp nhận xt.
- GV nhận xét.
2.Bi mới:
Bạch Đằng
Hoạt động của giáo viên
- GV yêu cầu HS đọc SGK,
cùng thảo luận những vấn đề sau:
+ Cửa sông Bạch Đằng nằm ở
đâu?
+ Quân Ngô Quyền đã dựa vào
thuỷ triều để làm gì?
+ Trận đánh diễn ra như thế nào?
+ Kết quả trận đánh ra sao?
- GV yêu cầu HS dựa vào kết quả
làm việc để thuật lại diễn biến của
trận đánh.
Hoạt động3:
- GV nhận xt, chốt v chuyển ý.
Ý nghĩa của
- GV nêu vấn đề cho cả lớp thảo
trận Bạch Đằng luận:
+ Sau khi đánh tan quân Nam
Hán, Ngô Quyền đã làm gì?
3.Củng cố,
dặn dò:
1’
Hoạt động của học sinh
- HS đọc đoạn: “Sang
đánh nước ta… thất bại”
để cùng thảo luận nhóm
+ Năm 179 TCN đến năm 938: Hơn một nghìn năm đấu tranh giành lại nền độc lập.
- Kể lại một số sự kiện tiu biểu về:
+ Đời sống người Lạc Việt dưới thời Văn Lang.
+ Hoàn cảnh, diễn biến và kết quả của cuộc khởi nghĩa Hai bà Trưng.
+ Diễn biến v ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng.
2.Kĩ năng:
- HS cĩ kĩ năng kể tên lại những sự kiện lịch sử tiêu biểu trong hai thời kì này rồi biểu
diễn nó trên trục và bảng thời gian.
3.Thái độ:
- Bồi dưỡng cho HS lòng tự hào dân tộc, lòng yêu nước.
II. Đồ dùng dạy- học:
- GV: SGK, PHT.
- HS: SGK.
III. Các hoạt động dạy- học:
A.Ổn định tổ chức: 1’
- HS hát đồng thanh một bài.
B. Tiến trình tiết dạy:
Tg
3’
1’
7’
8’
Ni dung
1.KiĨm tra
bµi cị:
2.Bài mới:
a. Giới thiệu
- HS đọc y/c 1 trong SGK.
- HS hoạt động theo cặp.
- HS lm việc theo nhĩm.
-HS trả lời.
- Đại diện nhóm báo cáo
sau khi thảo luận .
- Lớp nhận xt, bổ sung.
- GV nhận xt, chốt v chuyển ý.
Làm việc cả lớp
- GV treo trục thời gian lên bảng v - 1 HS lên bảng ghi lại các
yêu cầu HS ghi các sự kiện tương ứng sự kiện tương ứng, lớp ghi
với thời gian có trên trục : khoảng 700 vở.
năm TCN , 179 TCN , 938 .
Tg
Ni dung
14’
Hoạt động3
Ho¹t ®ng cđa gio vin
Ho¹t ®ng cđa học sinh
- GV nhận xt, chốt v chuyển ý.
-Cả lớp nhận xt.
LỊCH SỬ
ƠN TẬP
I. Mục đích, yêu cầu:
1.Kiến thức:
- Hệ thống lại những sự kiện tiêu biểu về các giai đoạn lịch sử từ buổi đầu dựng
nước đến cuối thế kỉ XIII: Nước Văn Lang, Âu Lạc; hơn một nghìn năm đấu tranh giành
độc lập; buổi đầu độc lập; nước Đại Việt thời Lý; nước Đại Việt thời Trần.
2.Kĩ năng:
- HS cĩ kĩ năng kể tên lại những sự kiện lịch sử tiêu biểu tronggiai đoạn lịch sử
này.
3.Thái độ:
- Bồi dưỡng cho HS lòng tự hào dân tộc, lòng yêu nước.
II. Đồ dùng dạy- học:
- GV: SGK, PHT.
- HS: SGK.
III. Các hoạt động dạy- học:
A.Ổn định tổ chức: 1’
- HS ht đồng thanh một bài.
B. Tiến trình tiết dạy:
Tg
3’
Ni dung
1.KiĨm tra
bµi cị:
2.Bài mới:
1’ a. Giới thiệu
tương ứng với thời gian.
- Lớp nhận xt, bổ sung.
- GV nhận xt, chốt v chuyển ý.
- Đại diện nhóm báo
Làm việc cả lớp
cáo sau khi thảo luận .
- Lớp nhận xt, bổ sung.
- Gọi HS đọc mục 2 và mục 3 - 2 HS đọc.
trong SGK.
- GV yu cầu các nhóm chuẩn bị -Cc nhĩm chuẩn bị theo
theo hai nội dung đó.
yu cầu.
- GV mời đại diện các nhóm lên - Đại diện các nhóm lên
báo cáo kết quả.
báo cáo kết quả.
- Mời nhĩm khc nhận xt, bổ sung. -Cả lớp nhận xt.
- GV nhận xt, kết luận.
- GV nhận xét giờ học.
-HS lắng nghe v thực
Tg
Ni dung
Ho¹t ®ng cđa gio vin
Ho¹t ®ng cđa học sinh
- Dặn HS chuẩn bị để kiểm tra hiện.
định kì cuối học kì I.
3’ 1. KiĨm tra - GV hỏi: Người nào đã giúp nhân
bµi cị:
dân ta giành được độc lập sau hơn
1000 năm bị quân Nam Hán đô
hộ?
- GV nhận xt.
2. Bài mới:
1’ a. Giới thiệu
bi:
b.Nội dung: - GV giới thiệu bài, ghi đề bài.
8’ Hoạt động1:
Tình hình đất
nước sau khi
Ngô Vương
- GV yêu cầu HS dựa vào SGK
mất
thảo luận vấn đề sau:
+ Tình hình đất nước sau khi Ngô
Vương mất?
10’ Hoạt động2 - GV nhận xt, chốt v chuyển ý.
Đinh Bộ
- GV đặt câu hỏi:
Lĩnh dẹp loạn
12 sứ quân
+ Em biết gì về con người Đinh
Bộ Lĩnh?
Ho¹t ®ng cđa học sinh
- HS tr¶ li.
lực lượng, đem quân đi dẹp
loạn 12 sứ quân. Năm 968,
ông đã thống nhất được
giang sơn.
- Lên ngôi vua lấy hiệu là
+ Sau khi thống nhất đất nước, Đinh Tiên Hoàng, đóng đô
Đinh Bộ Lĩnh đã làm gì?
ở Hoa Lư, đặt tên nước là
Đại Cồ Việt, niên hiệu Thái
Bình.
-GV giải thích Hoàng: là Hoàng
đế, ngầm nói vua nước ta ngang
hàng với Hoàng đế Trung Hoa
- GV nhận xt,chốt v chuyển ý.
- GV yêu cầu các nhóm lập bảng
so sánh tình hình đất nước trước v
sau khi được thống nhất.
- GV nhận xt, chốt lại.
1’
- GV nhận xt giờ học.
- Dặn HS chuẩn bị bài: Cuộc
kháng chiến chống qun Tống xâm
lược lần thứ nhất (Năm 981).
- HS lắng nghe.
- HS làm việc theo nhóm
- Đại diện nhóm thông báo
kết quả làm việc của nhóm.
-HS lắng nghe v thực hiện.
- HS hát đồng thanh một bài.
B. Tiến trình tiết dạy:
Tg
Ni dung
3’ 1.KiĨm tra
bµi cị:
1’
8’
Ho¹t ®ng cđa gio vin
Ho¹t ®ng cđa học sinh
- Đinh Bộ Lĩnh đã có công gì?
-HS trả lời.
- Đinh Bộ Lĩnh lấy nơi nào làm
kinh đô v đặt tên nước ta là gì?
- HS nhận xét.
- GV nhận xét.
2.Bài mới:
a.Giới thiệu
- GV giới thiệu bài, ghi đề bài.
bi:
b.Nội dung:
Hoạt động1
-GV hỏi: Lê Hoàn lên ngôi vua
- Lê Hoàn lên trong hoàn cảnh nào ?
ngôi vua
-HS nghe, ghi vở.
lên ngôi vua có hai ý kiến khác
nhau:
+ Thái hậu Dương Vân Nga yêu
quý Lê Hoàn nên đã trao cho ông
ngôi vua.
+ Lê Hoàn được tôn lên làm vua
là phù hợp với tình hình đất nước
v nguyện vọng của nhân dân lúc
đó.
- GV chốt v chuyển ý.
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận
các câu hỏi sau:
+ Quân Tống sang xâm lược nước
ta vào năm nào?
Quân Tống tiến vào nước ta theo
những đường nào?
Hai trận đánh lớn diễn ra ở đâu và
diễn ra như thế nào?
+ Quân Tống có thực hiện được ý
đồ xâm lược của chúng không?
- GV nhận xt, chốt lại.
- GV hỏi: Thắng lợi của cuộc
kháng chiến chống quân Tống đã
đem lại kết quả gì cho nhân dân
ta?
Ho¹t ®ng cđa học sinh
-HS dựa vào phần chữ v lược
đồ trong SGK để thảo luận
ra Đại La và đổi tên kinh đô là Thăng Long.
2.Kĩ năng:
- HS có kĩ năng nêu được những lí do khiến Lý Công Uẩn dời đô từ Hoa Lư ra Đại La.
3.Thái độ:
- Bồi dưỡng niềm tự hào dân tộc: có một kinh đô lâu đời – kinh đô Thăng Long – nay là
Hà Nội.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, PHT.
- HS: SGK.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
Nội dung
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1’
1.Ổn định
-HS hát.
4’
2.KTBC:
- GV hỏi: Vì sao quân Tống - HS trả lời.
xâm lược nước ta?
+Ý nghĩa của việc chiến thắng
quân Tống?
30’ 3.Bài mới:
- GV nhận xét.
a.Giới thiệu
bài:
- GV giới thiệu bài, ghi đề bài.
b.Hoạt động1:
-Lắng nghe, ghi vở.
Nội dung
Hoạt động của trò
đó cử đại diện lên báo cáo .
- Tại sao Lý Thái Tổ lại có -Cho con cháu đời sau xây
quyết định dời đô từ Hoa Lư ra dựng cuộc sống ấm no .
Đại La?
- GV chốt: Mùa thu 1010, Lý -HS lắng nghe.
Thái Tổ quyết định dời đô từ
Hoa Lư ra Đại La và đổi Đại La
thành Thăng Long. Sau đó, Lý
Thánh Tông đổi tên nước là Đại
Việt.
-GV giải thích từ:
+ Thăng Long: rồng bay lên
+ Đại Việt: nước Việt lớn
mạnh.
- HS trả lời: Thăng Long có
d.Hoạt động - Thăng Long dưới thời Lý đã nhiều cung điện, lâu đài, đền
3: Làm việc cả được xây dựng như thế nào?
chùa . Dân tụ họp ngày càng
lớp
đông và lập nên phố , nên
phường .
-HS lắng nghe.
4. Củng cố:
5.Dặn dò: