BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2009
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
Môn thi: TOÁN − Giáo dục trung học phổ thông
Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề
I. PHẦN CHUNG DÀNH CHO TẤT CẢ CÁC THÍ SINH (7,0 điểm)
Câu 1 (3,0 điểm). Cho hàm số y =
2x + 1
.
x−2
1) Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị (C) của hàm số đã cho.
2) Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị (C), biết hệ số góc của tiếp tuyến bằng – 5.
Câu 2 (3,0 điểm)
1) Giải phương trình 25 x − 6.5 x + 5 = 0 .
π
2) Tính tích phân I = ∫ x (1 + cos x ) dx.
0
3) Tìm giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất của hàm số f ( x) = x 2 − ln(1 − 2 x) trên đoạn [– 2 ; 0].
Câu 3 (1,0 điểm). Cho hình chóp S.ABC có mặt bên SBC là tam giác đều cạnh a, cạnh bên SA
n = 1200 , tính thể tích của khối chóp S.ABC theo a.
vuông góc với mặt phẳng đáy. Biết BAC
II. PHẦN RIÊNG (3,0 điểm)
Số báo danh:...........................
Chữ kí của giám thị 2: ................................
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 2009
Môn thi: ĐỊA LÍ − Giáo dục trung học phổ thông
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề
I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ CÁC THÍ SINH (8,0 điểm)
Câu I (3,0 điểm)
1. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy trình bày những đặc điểm chính của
địa hình vùng núi Tây Bắc. Những đặc điểm đó ảnh hưởng đến sự phân hóa khí hậu vùng này
như thế nào ?
2. Cho bảng số liệu :
Diện tích và dân số một số vùng nước ta năm 2006
Vùng
Đồng bằng sông Hồng Tây Nguyên
Dân số (nghìn người)
18208
4869
2
Diện tích (km )
14863
54660
a) Hãy tính mật độ dân số của từng vùng theo bảng số liệu trên.
b) Tại sao Tây Nguyên có mật độ dân số thấp ?
100,0
1. Vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp nước ta theo bảng số liệu trên.
2. Dựa vào bảng số liệu, hãy nhận xét sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp nước ta
năm 2005 so với năm 2000.
Câu III (3,0 điểm)
1. Phân tích những thuận lợi, khó khăn về tài nguyên thiên nhiên đối với việc phát triển
nông nghiệp của Trung du và miền núi Bắc Bộ.
2. Trình bày thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng sông Hồng.
II. PHẦN RIÊNG (2,0 điểm)
Thí sinh học chương trình nào thì chỉ được làm câu dành riêng cho chương trình đó
(câu IV.a hoặc câu IV.b)
Câu IV.a. Theo chương trình Chuẩn (2,0 điểm)
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy :
1. Kể tên các vùng nông nghiệp có cà phê là sản phẩm chuyên môn hóa của vùng.
2. Giải thích tại sao cây cà phê lại được trồng nhiều ở các vùng đó.
Câu IV.b. Theo chương trình Nâng cao (2,0 điểm)
1. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam, hãy kể tên các trung tâm công nghiệp nhỏ ở Đồng bằng
sông Cửu Long.
2. Tóm tắt tình hình tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước (GDP) của nước ta từ năm 1990
đến nay.
------ Hết -----Giám thị không giải thích gì thêm.
Họ và tên thí sinh ....................................................
Số báo danh.................................................................
Chữ ký của giám thị 1 .............................................
Chữ ký của giám thị 2 ................................................
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2009
Môn thi: NGỮ VĂN − Giáo dục trung học phổ thông
Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề
PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (5,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm)
Trong truyện ngắn Thuốc của Lỗ Tấn, khách ở quán trà nhà lão Hoa đã
bàn về những chuyện gì? Hãy cho biết điều nhà văn muốn nói qua những
chuyện ấy.
Câu 2 (3,0 điểm)
Anh/chị hãy viết một bài văn ngắn (không quá 400 từ) phát biểu ý kiến
về tác dụng của việc đọc sách.
PHẦN RIÊNG (5,0 điểm)
Thí sinh học chương trình nào thì chỉ được làm câu dành riêng cho
chương trình đó (câu 3.a hoặc 3.b)
Câu 3.a. Theo chương trình Chuẩn (5,0 điểm)
Phân tích giá trị nhân đạo của truyện ngắn Vợ chồng A Phủ của nhà văn
Tô Hoài (phần trích trong Ngữ văn 12, Tập hai, NXB Giáo dục − 2008).
Câu 3.b. Theo chương trình Nâng cao (5,0 điểm)
Phân tích vẻ đẹp của hình tượng sông Hương trong tác phẩm Ai đã đặt tên
cho dòng sông? của nhà văn Hoàng Phủ Ngọc Tường (phần trích trong Ngữ văn
12 Nâng cao, Tập một, NXB Giáo dục − 2008).
− Hết −
Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Giám thị không giải thích gì thêm.
Họ và tên thí sinh: ............................................................