Thử nghiệm sản xuất phân bón từ phụ phẩm Biogas bằng phương pháp làm khô trực tiếp và đánh giá sơ bộ hiệu quả trên một số loại cây trồng ngắn ngày - Pdf 40

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------

ĐỒNG THỊ THU
Tên đề tài:
“THỬ NGHIỆM SẢN XUẤT PHÂN BÓN TỪ PHỤ PHẨM BIOGAS BẰNG
PHƢƠNG PHÁP LÀM KHÔ TRỰC TIẾP VÀ ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ HIỆU
QUẢ TRÊN MỘT SỐ LOẠI CÂY TRỒNG NGẮN NGÀY”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành: Công nghệ sinh học
Lớp
: K45 - CNSH
Khoa
: CNSH & CNTP
Khóa học
: 2012-2016

Thái Nguyên, năm 2016


i

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------


thành đề tài nghiên cứu của mình.
Nhân dịp này em xin bày tỏ lòng biết ơn tới: ThS. Dương Mạnh Cường,
Khoa Công nghệ sinh học và Công nghệ thực phẩm, Trường Đại học Nông Lâm
Thái Nguyên đã luôn tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em thực hiện đề tài.
Em xin gửi lời cảm ơn tới ThS. Vi Đại Lâm đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện
tốt nhất cho em trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Em cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Khoa Công nghệ Sinh
học và Công nghệ Thực phẩm, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã dạy dỗ,
truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm nghiên cứu khoa học trong suốt thời
gian học tập.
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã luôn ủng hộ, động
viên để em có tự tin trong học tập và thực tập tốt nghiệp.
Dù đã cố gắng nhiều, xong bài khóa luận không thể tránh khỏi những thiếu
sót và hạn chế. Kính mong nhận được chỉ bảo, đóng góp ý kiến của quý Thầy Cô
cùng toàn thể các bạn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày

tháng 05 năm 2016

Sinh viên

Đồng Thị Thu


iii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Hàm lượng N, P, K có trong phụ phẩm Biogas ........................................11
Bảng 2.2. Hàm lượng một số kim loại nặng trong nước xả Biogas ..........................11
Bảng 3.1. Bố trí công thức thí nghiệm 1 ...................................................................31

Hình 2.8. Hình ảnh su hào tím .................................................................................23
Hình 3.1. Phân bón sử dụng trong thí nghiệm ..........................................................28
Hình 3.2. Các loại rau được trồng thí nghiệm...........................................................28
Hình 3.3.Hình ảnh bố trí thí nghiệm trên khay .........................................................32
Hình 4.1.Hình ảnh ảnh hưởng của sâu hại đến chất lượng rau .................................28
Hình 4.2. Biểu đồ Chiều cao cây cải ngồng HN888 .................................................40
Hình 4.3. Hình ảnh chiều cao cải ngồng sau 45 ngày ...............................................40
Hình 4.4. Biểu đồ chiều dài bí đỏ siêu ngọn Tân Nông ............................................41
Hình 4.5. Biểu đồ chiều dài bí đỏ ăn ngọn Tre Việt .................................................42
Hình 4.6. Biểu đồ ảnh hưởng của các tỷ lệ phân bón và phụ phẩm Biogas khác nhau
đến chiều cao cải canh mơ lùn Hoàng Mai số 1 .......................................................45
Hình 4.7. Hình ảnh chiều cao của cải canh mơ lùn Hoàng mai số 1 sau 20 ngày
...............................................................................................................................…40
Hình 4.8. Biểu đồ chiều cao cây khi được bón phân của 2 phương pháp làm khô
khác nhau...................................................................................................................47
Hình 4.9. Hình ảnh trước và sau chuẩn độ ................................................................48


v
DANH MỤC VÀ KÍ HIỆU VIẾT TẮT

TCVN

: Tiêu chuẩn Việt Nam

Bio

: Phụ phẩm Biogas

HH



vi
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................. i
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC HÌNH ......................................................................................... iv
DANH MỤC VÀ KÍ HIỆU VIẾT TẮT......................................................................v
MỤC LỤC ................................................................................................................. vi
PHẦN 1. MỞ ĐẦU ....................................................................................................1
1.1. Đặt vấn đề ............................................................................................................1
1.2. Mục đích nghiên cứu ............................................................................................2
1.3. Yêu cầu.................................................................................................................2
1.4 Ý nghĩa của đề tài ..................................................................................................3
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học .................................................3
1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiến .....................................................................................3
PHẦN 2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU.................................................................4
2.1. Cơ sở khoa học .....................................................................................................4
2.1.1. Tổng quan về phân bón .....................................................................................4
2.1.2. Khái quát về Biogas ..........................................................................................9
2.1.3. Đặc điểm sinh trưởng của một số loại cây ngắn ngày ....................................15
2.1.4. Vai trò Nito đối với cây trồng .........................................................................23
2.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước ........................................................25
2.2.1. Tình hình trong nước.......................................................................................25
2.2.2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới. .................................................................26
PHẦN 3. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....28
3.1. Đối tượng (vật liệu) và phạm vi nghiên cứu ......................................................28
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu......................................................................................28
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu .........................................................................................29
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ......................................................................29

4.4. Phân tích hàm lượng nito trong đất sau quá trình thử nghiệm ...........................48


viii
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................50
5.1. Kết luận ..............................................................................................................50
5.2. Kiến nghị ............................................................................................................50
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Hiện nay, mức độ sử dụng phân bón hóa học ở nước ta rất cao, gấp 2 lần so
với mức trung bình của thế giới (Trần Thị Thu Hà, 2009). Trong sản xuất nông
nghiệp, bên cạnh giống, đất và chế độ canh tác thì phân bón là một yếu tố góp phần
làm tăng năng suất cây trồng và đảm bảo kết quả mùa vụ. Để đáp ứng nhu cầu ngày
càng cao của con người trong bữa ăn khi nền kinh tế đã được cải thiện, sự gia tăng
sản lượng và năng suất cây trồng thường đi đôi với lượng phân bón hoá học sử
dụng, tuy nhiên sự lạm dụng phân hoá hoạ đã đã gây nhiều tác hại đến môi trường
trong cả quá trình sản xuất và sử dụng sẽ trở thành nguồn ô nhiễm môi trường
nghiêm trọng, đe dọa sức khỏe của con người và ảnh hưởng đến môi trường lân cận
Kumar et al (2001). Nếu sử dụng phân bón dư thừa hoặc do bón đạm không đúng
cách làm cho Nito và Phospho theo nước xả xuống các thủy vực là nguyên nhân
gây ra sự ô nhiễm cho các nguồn nước, giảm oxy dưới hạ lưu. Đạm dư thừa bị
chuyển thành dạng Nitrat (NO3-) hoặc Nitrit (NO2-) là những dạng gây độc trực
tiếp cho các động vật thuỷ sinh, gián tiếp cho các động vật trên cạn do sử dụng
nguồn nước (Tabuchi and Hasegawa, 1995). Đặc biệt gây hại cho sức khoẻ con

pháp làm khô trực tiếp và đánh giá sơ bộ hiệu quả trên một số loại cây trồng
ngắn ngày”.
1.2. Mục đích nghiên cứu
- Đánh giá bón phân hữu cơ từ phụ phẩm Biogas.
- Bước đầu đánh giá hiệu quả của phân bón hữu cơ từ phụ phẩm Biogas đối
với một số nhóm cây trồng ngắn ngày.
1.3. Yêu cầu
- Thu thập phụ phẩm Biogas và tiến hành ủ theo các công thức.
- Xác định công thức bón phân từ phụ phẩm Biogas phù hợp cho một số loại
rau trồng ngắn ngày.
- Kiểm tra, đánh giá để xác định tính ảnh hưởng của phụ phẩm Biogas đến
khả năng sinh trưởng và phát triển của một số loại rau trồng ngắn ngày.


3
- Trước khi bố trí thí nghiệm phế phụ phẩm Biogas phải được theo dõi giữa
các mẫu nhắc lại trong cùng một công thức thí nghiệm.
- Số liệu nghiên cứu phải được ghi chép đầy đủ, chính xác, thể hiện đầy đủ
và đúng thực tế. Kết thúc số liệu phải được xử lý thống kê nhằm đưa ra bảng số liệu
cuối cùng.
1.4 Ý nghĩa của đề tài
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Nâng cao ý thức, kỹ năng và rút ra những kinh nghiệm thực tế phục vụ cho
công tác nghiên cứu sau này.
- Vận dụng và phát huy được các kiến thức đã học và nghiên cứu.
- Nâng cao khả năng học tập, nghiên cứu và tìm tài liệu tham khảo.
1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiến
- Tạo nguồn phân bón hữu cơ, nâng cao hiệu quả trong sản xuất nông nghiệp,
giảm chi phí cho sản xuất nông nghiệp.
- Giảm ô nhiễm môi trường.

- Phân sinh hoá: Loại phân được sản xuất bằng cả công nghệ sinh học và hoá
học trong đó:


5
+ Sử dụng công nghệ sinh học để chuyển hoá làm giàu các nguyên liệu sản
xuất phân.
+ Sử dụng công nghệ hoá học để tạo ra sản phân bón. Phân sinh hoá khi bón
ra ruộng không còn sự có mặt của vi sinh vật.
- Phân phức hợp: Là loại phân có chứa trong thành phần từ 2 hoặc nhiều hơn
các nguyên tố dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng.
- Phân trung lượng: Là loại phân chứa một loại chất dinh dưỡng trung lượng
như: Mg, S, Ca… Các loại chất dinh dưỡng này cây cần với một lượng trung bình
nhưng rất cần thiết cho sự sinh trưởng, phát triển của cây trồng.
- Phân vi lượng: Là loại phân có chứa một yếu tố dinh dưỡng vi lượng như:
Cu, Fe, Zn, Mo… Phân vi lượng cây trồng cần một lượng rất nhỏ nhưng nó lại ảnh
hưởng rất lớn đến sự sinh trưởng phát triển cũng như chất lượng của nông sản phẩm.
 Phân loại theo cách sử dụng
Theo cách sử dụng người ta chia phân bón thành 3 nhóm:
- Phân bón rễ: Là các loại phân bón được bón trực tiếp vào đất hoặc vào
nước để cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng thông qua bộ rễ.
- Phân bón lá: Là các loại phân bón được tưới hoặc phun trực tiếp vào lá
hoặc thân để cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng thông qua thân lá.
- Chất cải tạo đất: Là chất bón vào đất có tác dụng nâng cao độ phì, cải thiện
đặc điểm lý tính, hoá tính, sinh tính đất, tạo điều kiện cho cây trồng sinh trưởng,
phát triển tốt, cho năng suất cao và chất lượng nông sản tốt.
2.1.1.2. Vai trò của phân bón
 Đối với cây trồng
Phân bón cung cấp các chất dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng sinh trưởng
phát triển. nếu chỉ lấy từ đất thì cây trồng hoàn toàn không đủ chất dinh dưỡng mà

- Với môi trường đất: Phân bón bị rửa trôi theo chiều dọc xuống tầng nước
ngầm chủ yếu là phân đạm vì các loại phân lân và kali dễ dàng được giữ lại trong
keo đất. Ngoài phân đạm đi vào nguồn nước ngầm còn có các loại hóa chất cải tạo
đất như vôi, thạch cao, hợp chất lưu huỳnh,.. Nếu như phân đạm làm tăng nồng độ
nitrat trong nước ngầm thì các loại hóa chất cải tạo đất làm tăng độ mặn, độ cứng
nguồn nước. Phân bón trong quá trình bảo quản hoặc bón vãi trên bề mặt gây ô


7
nhiễm không khí do bị nhiệt làm bay hơi khí amoniac có mùi khai, là hợp chất độc
hại cho người và động vật. Mức độ gây ô nhiễm không khí trường hợp này nhỏ, hẹp
không đáng kể so với mức độ gây ô nhiễm của các nhà máy sản xuất phân đạm nếu
như không xử lý triệt để.
+ Ảnh hưởng đến tính chất vật lý của đất: Làm mất cấu trúc của đất, làm đất
chai cứng, giảm khả năng giữ nước của đất, giảm tỷ lệ thông khí trong đất (ví dụ
dùng NaNO3 không hợp lý gây mặn hóa đất, thay đổi cấu trúc nước, không khí
trong đất).
+ Ảnh hướng đến tính chất hóa học của đất: Phân vô cơ có khả năng làm
mặn hóa do tích lũy các muối như : CaCO3, NaCl, … Cũng có thể làm chua hóa do
bón quá nhiều phân chua sinh lý như: KCl, NH4Cl, (NH2)2SO4, … Do sự có mặt của
các anion Cl-, SO42- hoặc do trong phân có dư lượng axit tự do lớn. Ví dụ, bón nhiều
phân (NH2)2SO4 thì làm dư thừa SO4 làm đất bị chua, pH giảm, một số vi sinh vật bị
chết, tăng làm lượng Al, Mn, Fe, … linh động gây ngộ độc cho cây. Đối với những
vùng đất có phản ứng chua nếu bón phân chua sinh lý sẽ làm tăng độ chua của đất,
pH của đất giảm, các ion kim loại hoà tan sẽ tăng lên gây ô nhiễm đất và độc hại với
cây trồng. Đất bị kiềm hóa do bón quá nhiều phân sinh lý kiềm như Na(CO3)2,
NaNO3, … Phân vô cơ làm cho đất bị phèn hóa, đất phèn tiềm tàng thành đất phèn
hoạt động khi bón phân chưa gốc Sunphat. Bón nhiều phân hóa học có thể làm tăng
hàm lượng kim loại nặng trong đất. Thực vật sinh trưởng trên đất bị ô nhiễm kim
loại nặng sẽ tích lũy kim loại nặng trong cơ thể và theo chuỗi thức ăn đi vào cơ thể

phân hủy yếm khí, tạo nên các chất độc hại, có mùi hôi, gây ô nhiễm nguồn nước.
Nồng độ nitrat trong nước cao (do phân đạm chứa Nitrat) làm ảnh hưởng đến sức
khỏe con người, đặc biệt đối với trẻ em dưới 4 tháng tuổi. Trong đường ruột, các
Nitrat bị khử thành Nitrit, các Nitrit được tạo ra được hấp thụ vào máu kết hợp với
hemoglobin làm khả năng chuyên chở oxy của máu bị giảm. Nitrit còn là nguyên
nhân gây ung thư tiềm tàng.
Phân bón vô cơ có thể chứa một số chất gây độc hại cho cây trồng và cho
con người như các kim loại nặng, các chất kích thích sinh trưởng khi vượt quá mức


9
quy định. Các yếu tố vi lượng như Đồng (Cu), Kẽm (Zn)… rất cần thiết cho cây
trồng sinh trưởng và phát triển và có khả năng nâng cao khả năng chống chịu cho
cây trồng. Tuy nhiên, khi lạm dụng các yếu tố trên lại trở thành những loại kim loại
nặng khi vượt quá mức sử dụng cho phép và gây độc hại cho con người và gia súc.
Theo quy định hiện hành, các loại kim loại nặng có trong phân bón gồm
Asen (As), Chì (Pb), Thủy ngân (Hg) và Cadmium (Cd). Phân bón được sản xuất từ
nguồn phân lân nhập khẩu từ các nước vùng Nam Mỹ hoặc Châu Phi thường có
hàm lượng Cd cao ở mức trên 200 ppm. Theo quy định, một số chất kích thích sinh
trưởng như axit giberillic (GA3), NAA, một số chất kích thích sinh trưởng có nguồn
gốc từ thực vật được phép sử dụng trong phân bón để kích thích quá trình tăng
trưởng, tăng tỷ lệ đậu hoa, đậu quả, tăng quá trình trao đổi chất của cây trồng, tăng
hiệu suất sử dụng phân bón làm tăng năng suất, phẩm chất cây trồng. Mức quy định
hiện hành cho phép tổng hàm lượng các chất kích thích sinh trưởng không được
vượt quá 0,5% khối lượng có trong phân bón.
Các nhà máy sản xuất phân bón nếu không có biện pháp xử lý ô nhiễm triệt
để sẽ gây ô nhiễm đến môi trường xung quanh. Đây là nguyên nhân gây ảnh hưởng
đến môi trường tập trung và đe dọa trực tiếp nhất, tuy nhiên ở một “tình huống cố
định”, căn cứ vào các quy chuẩn, tiêu chuẩn môi trường mà nhà quản lý có biện
pháp cụ thể. Mỗi nhà máy, hàng năm đều có chương trình quan trắc môi trường để

hóa rất nhanh để tạo thành CO2 và CH4 (giai đoạn lên men methane còn gọi là lên
men kiềm).
2.1.2.2. Khái niệm và thành phần phụ phẩm Biogas.
Phụ phẩm Biogas là sản phẩm ở dạng lỏng và rắn của quá trình phân giải cơ
chất. Phụ phẩm Biogas gồm 3 phần là nước xả, bã cặn và váng.
- Nước xả: Chất lỏng xả ra khỏi bể phân giải, chảy tràn sang bể điều áp
- Bã cặn: Chất đặc lắng đọng ở dưới đấy bể phân giải
- Váng: Chất đặc nổi lên trên bề mặt dịch phân giải trong bể phân giải.
Trong đó 93% nước, 7% chất khô trong đó 4,5% là hợp chất hữu cơ và 2,5%
là các chất vô cơ. Thành phần chính của phụ phẩm khí sinh học
- Những chất hữu cơ ở thể rắn (chất mùn),


11
- Các chất dinh dưỡng dễ hòa tan (có đặc tính phân bón và tác dụng cải
tạo đất).
- Các nguyên tố vi lượng (Cu, Zn, Fe, Mn…),
- Những tế bào mới hình thành trong quá trình phân giải.
Thành phần của phụ phẩm Biogas phụ thuộc rất nhiều vào nguyên liệu nạp.
Hàm lượng NPK trong đó thường rất khác nhau và phụ thuộc vào nguyên liệu nạp
và tỷ lệ pha loãng nguyên liệu. Ở Việt Nam, nguyên liệu nạp chủ yếu là chất thải
lợn, phân trâu bò, phân người và phân gia cầm. Các chất dinh dưỡng N, P, K có
hàm lượng dao dộng trong bảng sau:
Bảng 2.1. Hàm lƣợng N, P, K có trong phụ phẩm Biogas

Nước xả
Bã cặn

N (g/l)



0,0625

0,045

0,003

0,009

≤0,1

0,05 – 0,1

≤0,001

0,005 – 0,001

TCVN cho nước
tưới (TCVN 6773
– 2000)
2.1.2.3. Một số nhóm vi khuẩn trong phụ phẩm Biogas
Sự tăng trưởng của vi khuẩn và các vi khuẩn trong bể tùy thuộc loại phân
bón sử dụng, và điều kiện, nhiệt độ. Có hai nhóm vi khuẩn tham gia trong bể Biogas
là: Nhóm vi phân giải cellulose và nhóm vi khuẩn sinh khí methanes


12
 Nhóm vi khuẩn phân giải cellulose
Những vi khuẩn này đều có enzym cellulosase và nằm rải rác trong các họ
khác nhau, hầu hết các trực trùng, có bào tử. Chúng phân giải trong điều kiện yếm

Sử dụng phụ phẩm sẽ làm tăng khả năng sinh trưởng và phát triển từ đó làm
cho tăng năng suất cây trồng. Cây trồng được cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng hơn,
nên phát triển.
Kết hợp nước xả và phân hóa học bón cho đậu, mướp, đậu tương và ngô (so
sánh với bón phân chuồng kết hợp với phân hóa học) cho thấy với cùng lượng phân
hóa học như nhau, khi bón bằng nước xả, năng suất tăng 19% với đậu, 14% với
mướp, 12% với đậu tương và 32% với ngô so với lô bón phân chuồng kết hợp phân
hóa học.


14
Sử dụng phụ phẩm KSH làm phân bón cho cây trồng có thể thay thế hoàn
toàn hoặc một phần phân hóa học. Nước xả có thể sử dụng trực tiếp như bón vào
gốc hay phun lên lá, có thể hòa thêm một số loại phân hữu cơ hoặc dùng riêng để
bón cho cây trồng. Ngoài ra phụ phẩm KSH còn có thể sử dụng làm thức ăn bổ sung
cho ao cá rất hiệu quả.
 Hạn chế sâu bệnh:
Bón phụ phẩm Biogas có thể kìm hãm, hạn chế một số loại sâu bệnh. Nếu
trộn phụ phẩm với một lượng nhỏ thuốc trừ sâu sẽ làm tăng hiệu quả thuốc trừ sâu,
hiệu quả nhanh do đó giảm bớt lượng thuốc trừ sâu bón cho cây trồng, hạn chế độc
hại, ô nhiễm môi trường.
Kết quả nghiên cứu khoa học chỉ ra rằng bón phụ phẩm Biogas (chất lượng
tốt) có thể kìm hãm, hạn chế rệp xanh hại rau, bông và lúa mỳ, bệnh đốm lá ở một
số loại cây trồng. Nói chung có thể hạn chế sự phát triển của sâu bệnh 30 - 100%.
Nếu trộn vào phụ phẩm Biogas một lượng nhỏ thuốc trừ sâu (khoảng 10%) sẽ tăng
được hiệu quả của thuốc trừ sâu, hiệu quả nhanh (sau 48 giờ đã có tác dụng) do đó
có thể giảm bớt lượng thuốc trừ sâu bón cho cây trồng, hạn chế độc hại, ô nhiễm
môi trường và tiết kiệm.
 Sử dụng phụ phẩm Biogas làm thức ăn bổ sung cho cá
Nhiều nghiên cứu khoa học đã chỉ ra rằng, sử dụng phụ phẩm Biogas để nuôi

nhóm B, A, K, C cùng nhiều nguyên tốt vi lượng cần thiết tốt cho sức khỏe. Ăn rau
cải ngồng sẽ làm da dẻ mịn màng, tươi tắn, làm chậm quá trình lão hóa. Tăng sức
đề kháng cho cơ thể. Dễ tiêu hóa, tốt cho đường ruột, nhuận tràng. Giảm lượng
cholesterol bảo vệ tim mạch. Thích hợp cho người ăn kiêng. Ngoài ra còn phòng
chống một số bệnh ung thư nguy hiểm.Với hương vị cay the nhẹ cải ngồng được
xem có tính ấm nên trị tiêu đờm rất hiệu quả.
 Kỹ thuật trồng rau cải ngồng
- Cày xới đất lên cho thoáng, làm sạch đất nhặt cỏ diệt sâu bệnh, bừa đất, san
bằng làm mịn đất hơn. Rải ít vôi khử đất, rắc thêm tro trấu để tăng độ phì nhiêu.
- Lên luống để tưới thoát nước dễ dàng hơn.


16
- Hạt sau khi ngâm ủ đem ra gieo trồng, không gieo có quá dày hoặc quá
thưa. Khoảng cách giữa 2 cây khoảng 20cm, 35000cây/ha.
- Có thể làm bầu ươm cây trước, đợi nảy mầm mới đem ra cấy.
- Tưới ẩm đất, dùng bạt che kín lại.
- Đợi cây ra lá bón lót cho cây bằng phân chuồng, kali ,đạm.
- Sau khoảng 2 tuần bắt đầu bón thúc cho cây. Lần một bón phân hữu cơ, lần
2 bón đạm, lần ba bón thêm đạm và kali. Tốt nhất nên bón phân xanh.
- Giai đoạn cây từ cải mầm đến thành ngồng rất ngắn, khoảng 20 ngày nên
toàn bộ chất dinh dưỡng tập trung để nuôi ngồng, đoạn này cây cần được chăm sóc
chu đáo.
- Dùng nước thảo dược nicotine, retenone, chế phẩm sinh học Bacillus
thuringiensis tưới phòng trừ sâu non, bọ cánh gây hại, rất an toàn cho người với môi
trường. Nếu phát hiện bọ nhẩy thì tưới nước ít lại.
- Cải ngồng bắt đầu hé hoa hoa vàng là lúc có thể thu hoạch rau, chỉ bẻ
ngồng chứ không cắt hết than như các loại cải khác, hoặc đùng dao sắc cắt đi tránh
làm hư hại đến cây khác.
-Rau cải ngồng HN888 có thể trồng được quanh năm, nhưng vụ chính là vụ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status