MỤC LỤC
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Sự phát triển mạnh mẽ như vũ bão của lĩnh vực công nghệ thông tin đã làm
cho xã hội có nhiều nhận thức mới về cách tổ chức các hoạt động. Nhiều quốc
gia trên thế giới ý thức được rất rõ tầm quan trọng của tin học và có những đầu
tư lớn cho lĩnh vực này, đặc biệt trong giáo dục để nâng cao dân trí về công nghê
thông tin và đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao thì Bộ GD&ĐT đã bước
đầu đưa bộ môn tin học vào các cấp học.
Hiện nay trên thị trường ngành CNTT có rất nhiều phần mềm trợ giúp cho
việc soạn thảo thiết kế bài giảng điện tử cho giáo viên, tạo ra công cụ rất hữu ích
cho việc thiết kế bài giảng, giúp cho công việc giảng bài của giáo viên ở trên lớp
và quá trình tiếp thu kiến thức của học sinh trở nên hứng thú và tích cực hơn.
Song đại đa số các phần mềm này đều là các phầm mềm của nước ngoài, tức
giao diện tương tác với người dùng bằng tiếng Anh. Mà trên thực tế, thì những
người dùng phần mềm này là những giáo viên còn thiếu kỹ năng và sự hiểu biết
về Tin học nên gặp rất nhiều tình huống khó xử lý trong việc thiết kế bài giảng.
Do vậy sẽ rất khó khăn cho việc sử dụng các phần mềm này mà bằng tiếng Anh.
Hiện nay, trong trường học tôi thấy các cô giáo, thầy giáo đều chỉ sử dụng phần
mềm Powerpoint để thiết kế bài giảng, xong việc thiết kế đơn giản lại làm cho
học sinh không tạo được sự hứng thú, vì thế luôn đòi hỏi thiết kế bài giảng phải
có thật nhiều sáng tạo. Song việc thiết kế phức tạp trên Powerpoint lại gây mất
rất nhiều thời gian cho các thầy cô, ví dụ:
+ Khó thiết kế bản đồ tư duy
+ Khó kết nối video để làm tư liệu cho bài học
+ Khó thiết kế trò chơi ô chữ để củng cố nội dung bài học....
Xuất phát từ cơ sở trên, tôi đã chọn đề tài “Sử dụng phần mềm Violet và
bản đồ tư duy iMindMap vào thiết kế bài giảng”.
Phần mềm Violet tôi giới thiệu ở đây cũng được coi là một trong các phần
mềm nổi bật trợ giúp thiết kế, soạn thảo bài giảng, ngoài ra chỉ cần cài đặt phần
giáo viên, tìm ra câu trả lời chính xác và trình bày một cách rõ ràng. Không chỉ
vậy, mà việc sử dụng bản đồ tư duy cũng là phần thay đổi về phương pháp dạy
học tích cực.
Đề tài này được tôi áp dụng giảng dạy ở môn Tin học 8, và tôi đã giới thiệu
phần mềm này cho 1 đồng chí trong nhà trường được phân công dạy môn Hóa
học 8 dùng bài giảng điện tử soạn bằng phần mềm Violet và bản đồ tư duy để
làm thực nghiệm cho đề tài. Từ đó để có thể thực hiện và mở rộng cho tất cả ở
các môn học khác.
3
ơ
II.
GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
1. Cơ sở lý luận của vấn đề:
Do sự phát triển nhanh, mạnh với tốc độ mang tính bùng nổ của khoa học kỹ
thuật công nghệ, việc ứng dụng CNTT trong dạy – học đã góp phần đổi mới
phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, giúp cho học sinh phát
triển được năng lực tư duy giải quyết vấn đề.
Việc sử dụng các bài giảng điện tử sẽ làm tăng hiệu quả đáng kể đối với các
tiết dạy của mỗi giáo viên, sử dụng phần mềm Violet và iMindMap sẽ thiết kế
được các bài giảng hấp dẫn, với giao diện tiếng Việt dễ dùng, đẹp có khả năng
tạo các hiệu ứng chuyển động cho nội dung thì còn phần mềm còn có chức năng
chuyên dụng cho bài giảng như tạo các loại bài tập, chức năng thiết kế chuyên
cho mỗi môn học, và đặc biệt là khả năng gắn kết được với các phần mềm khác.
2. Thực trạng của vấn đề:
một số giáo viên có máy tính thì tâm lý ngại thiết kế vì nó khó soạn và thiếu kinh
nghiệm khi sử dụng CNTT.
3. Các biện pháp tiến hành để giải quyết vấn đề:
3.1/ Giới thiệu tổng quan về Violet và iMindMap
• Giới thiệu chung về Violet và iMindMap
Violet là phần mềm công cụ giúp cho giáo viên có thể tự xây dựng được
các bài giảng trên máy tính một cách nhanh chóng và hiệu quả. So với các công
cụ khác, Violet chú trọng hơn trong việc tạo ra các bài giảng có âm thanh, hình
ảnh chuyển động và tương tác…rất phù hợp với học sinh các cấp.
Violet được viết tắt từ cụm từ tiếng Anh: Visual & Online Lesson Editor
for Teachers (Công cụ soạn thảo bài giảng trực tuyến dành cho giáo viên).
iMindMap - phần mềm thiết kế về bản đồ tư duy là hình thức ghi chép
nhằm tìm tòi đào sâu, mở rộng một ý tưởng, hệ thống hóa một chủ đề hay một
mạch kiến thức…, bằng cách kết hợp việc sử dụng đồng thời hình ảnh, đường
nét, màu sắc, chữ viết với sự tư duy tích cực. Đặc biệt đây là một sơ đồ mở,
không yêu cầu tỉ lệ, chi tiết chặt chẽ như bản đồ địa lí, có thể vẽ thêm hoặc bớt
các nhánh, mỗi người vẽ một kiểu khác nhau, dùng màu sắc, hình ảnh, các cụm
từ diễn đạt khác nhau, cùng 1 chủ đề nhưng mỗi ngườ có thể “thể hiện” nó dưới
dạng bản đồ tư duy theo một cách riêng, do đó việc lập bản đồ tư duy phát huy
được tối đa khả năng sáng tạo của mỗi người.
Tương tự phần mềm Powerpoint, Violet có đầy đủ các chức năng dùng để
tạo các trang nội dung bài giảng như: cho phép nhập các dữ liệu văn bản, công
thức, các file dữ liệu hình ảnh, âm thanh, phim…, sau đó lắp ghép các dữ liệu,
sắp xếp thứ tự, căn chỉnh hình ảnh, tạo các hiệu ứng chuyển động và biến đổi,
thực hiện các tương tác với người dùng…Riêng đối với việc xử lý những dữ liệu
dạng multimedia thì Violet tỏ ra mạnh hơn so với Powerpoint, ví dụ như cho
phép thể hiện và điều khiển các file Flash hoặc cho phép thao tác quá trình chạy
trên các đoạn phim….
5
Sau khi soạn thảo xong bài giảng, Violet sẽ cho phép xuất bài giảng ra thành
một thư mục chưa file EXE hoặc file HTML chạy độc lập, tức là không cần
Violet vẫn có thể chạy được trên mọi máy tính, hoặc đưa lên máy chủ thành các
bài giảng trực tuyến để sử dụng qua mạng Internet.
Violet có giao diện được thiết kế trực quan và dễ dùng, ngôn ngữ giao tiếp và
phần trợ giúp đều hoàn toàn bằng tiếng Việt, nên phù hợp với cả những giáo viên
không giỏi Tin và Ngoại ngữ. Mặt khác, do sử dụng Unicode nên font chữ trong
Violet và trong các sản phẩm bài giảng đều đẹp, dễ nhìn và có thể thể hiện được
mọi thứ tiếng trên thế giới. Thêm nữa, Unicode là bảng mã chuẩn quốc tế nên
font tiếng Việt luôn đảm bảo tính ổn định trên mọi máy tính, mọi hệ điều hành
và mọi trình duyệt Internet.
• Yêu cầu đối với một bài giảng điện tử sử dụng Violet:
6
+ Yêu cầu về nội dung: Trình bày nội dung với lý thuyết cô đọng được
minh họa sinh động.
+ Yêu cầu về phần câu hỏi – giải đáp:
Bài giảng ứng dụng CNTT cần thể hiện một số câu hỏi, với mục đích:
Giới thiệu với một chủ đề mới
Kiểm tra đánh người học có hiểu nội dung vừa trình bày không?
Liên kết một chủ đề đã dạy trước với chủ đề hiện tại hay kế tiếp
Câu hỏi cần được thiết kế sử dụng tính đa phương tiện để kích thích
người học động não để tìm câu trả lời. Phần giải đáp cũng được thiết kế sẵn
trong bài giảng điện tử.
+ Yêu cầu về thể hiện khi thiết kế: Đầy đủ, chính xác và phải trực quan.
• Các bước xây dựng bài giảng điện tử bằng phần mềm Violet
a. Lựa chọn chủ đề dạy học thích hợp
Chúng ta sử dụng bài giảng điện tử trong các trường hợp sau đây:
vào đây.
- Có 3 nút chức năng trên cửa số soạn thảo là: “Ảnh phim”, “văn bản”, và
“Công cụ”.
b. Nút “Ảnh, phim”
Click nút này để nhập các file dữ liệu multimedia (ảnh, phim,…) vào cửa sổ
soạn thảo trang màn hình, bảng nhập dữ liệu sẽ hiện ra như sau:
Hộp “tên file dữ liệu” cho biết file dữ liệu nào được chọn. Để đơn giản, có
thể nhấn nút “…” để mở ra hộp Open File giống như trong các ứng dụng
Windows.
c. Nút “Văn bản”
8
Sau khi click vào nút này, thì trên bảng trắng sẽ xuất hiện một ô soạn thảo
có khung màu xám. Người dùng có thể soạn thảo các văn bản của mình trực tiếp
trên ô này.
d. Nút “Công cụ”
Click vào nút này sẽ hiện ra một thực đơn (menu) cho phép lựa chọn sử
dụng các module chuẩn, module bài tập và các module chuyên dụng cắm thêm,
gồm có:
e. Sử dụng các công cụ chuẩn
Vẽ hình cơ bản:
Violet cho phép tạo ẩn các đối tượng vẽ hình cơ bản thường được dùng
nhiều như: các hình vẽ hình học, đoạn thẳng, mũi tên, vẽ bảng…các thao tác dễ
dàng, nhanh chóng và độ chính xác cao, đồng thời cho phép căn chỉnh, thay đổi
tham số của các đối tượng theo ý muốn của người sử dụng. Không những thế,
-
Đúng/sai: với mỗi phương án sẽ phải trả lời là đúng hay sai.
10
- Câu hỏi ghép đôi: Kéo thả các ý ở cột phải vào các ý tương ứng ở
cột trái để được kết quả đúng.
Ví dụ 1: Tạo một bài tập trắc nghiệm như sau:
Các khẳng định sau là đúng hay sai?
a. Một số chia hết cho 9 thì số đó chia hết cho 3.
b. Một số chia hết cho 3 thì số đó chia hết cho 9.
c. Một số chia hết cho 15 thì số đó chia hết cho 3.
Nhập số liệu cho bài tập trên như sau:
Để thêm đáp án, ta nhấn nút “+” ở góc dưới bên trái, để bớt phương án thì
nhấn nút “ – ”. Sau khi nhập xong, ta nhấn nút “Đồng ý” sẽ được màn hình bài
tập trắc nghiệm như sau:
11
Ví dụ 2: Tạo bài trắc nghiệm có các ký hiệu đặc biệt và vẽ hình:
Cho tam giác ABC vuông tại A, có AB=2 và AC=√12, số đo góc C là:
Ĉ = 30o
Ĉ = 60o
Ĉ = 70o
Đây là bài tập trắc nghiệm dạng “Một đáp án đúng”, chỉ có đáp án 2 là
đúng. Ta soạn thảo trên màn hình như sau:
Hàng dọc: SAO CHÉP
Ta lần lượt nhập năm câu hỏi và năm câu trả lời trong đề bài vào các hộp
nhập liệu. Hình sau thể hiện việc nhập liệu của hai câu hỏi hàng ngang đầu tiên.
Cuối cùng, nhấn nút “Đồng ý” ta sẽ thu được một trang bài tập ô chữ. Khi
giải ô chữ học sinh sẽ click chuột vào câu hỏi, rỗi gõ câu trả lời tương ứng vào
hộp, nhấn Enter thì sẽ có kết quả trên ô chữ như sau:
13
Tạo bài tập kéo thả chữ.
Trên một đoạn văn bản có các chỗ trống (…), người soạn có thể tạo
ra 3 dạng bài tập như sau:
- Kéo thả chữ: nhiệm vụ của học sinh là kéo các từ tương ứng thả
vào những chỗ trống. Ngoài các từ phương án đúng của đoạn văn bản còn
có thêm những phương án khác.
- Điền khuyết: Không có sẵn các từ phương án, học sinh phải click
vào chuột vào ô trống để nhập phương án của mình vào.
- Ẩn/hiện chữ: Khi click chuột vào chỗ trống thì đáp án sẽ hiện lên.
Ví dụ 4:Tạo bài tập kéo thả chữ vào đoạn văn bản sau:
Đoạn văn:
Đơn chất là những chất được tạo từ…………………………..còn hợp chất
được tạo nên từ………………………….
Kim loại đồng, khí oxi, khí hidro là những ………………
cacbonic là những……………………………..
còn nước, khí
Các từ:
khi đó sẽ hiện ra 3 nút tròn nhỏ ở phía trên bên phải. Click vào nút
chọn hiệu ứng sẽ hiện ra như sau:
, bảng lựa
h. Đóng gói bài giảng
- Sau khi soạn thảo xong và lưu bải giảng, ta vào mục:
Bài giảng Đóng gói chọn “Xuất ra file chạy (EXE)”.
- Có thể đóng gói dạng HTML, phần mềm sẽ chạy dưới dạng giao diện
Web và có thể đưa lên Website của trường, của cá nhân hoặc một hệ thống E16
learning nào đó. Nhờ vậy, giáo viên có thể truy nhập, sử dụng bài giảng của
mình thông qua Internet ở mọi nơi, mọi lúc mà không cần màng theo đĩa mềm
hay CD.
3.2/ Giáo án điện tử Tin học 8 sử dụng phần mềm Violet
• Tổng quan
Việc ứng dụng CNTT vào dạy học đang được rất sử dụng và khuyến
khích, mục đích là tạo sự hứng thú trong việc dạy và học. Giờ đây, khi lên lớp
giáo viên không chỉ làm việc mình với cái bảng đen, phấn trắng nữa mà các
phương tiện dạy học hiện đại như máy tính, máy chiếu và một số phần mềm tiện
ích đã giúp cho những giờ học không còn bị nhàm chán, khiến cho học sinh có
thể tập trung chú ý nghe giảng, sáng tạo trong suy nghĩ.
Sử dụng kết hợp các phương pháp dạy học và kết hợp CNTT đã mang đến
giờ học trở nên sôi nổi, hào hứng hơn:
- CNTT đã góp phần nâng cao tiềm lực của giáo viên, cung cấp cho họ
những phương tiện hiện đại. Từ các phương tiện đó đã giúp giáo viên khai thác
thông tin, cập nhật và trao đổi thông tin, bổ sung được kiến thức và chuyên môn,
tin học để nâng cao tay nghề của mình. Đặc biệt khi bắt tay vào soạn một bài dạy
đã vận dụng CNTT người giáo viên thực sự cuốn hút và càng làm nhiều thì càng
19
Phần củng cố:
Bao gồm các câu chuyện vui, tranh ảnh, đố vui trong tin học
Kết luận:
- Hai phần mềm này (đặc biệt là phần mềm Violet) đơn giản, không cần đòi
hỏi cấu hình máy tính cao, chạy khá ổn định trong môi trường Windows, ngôn
ngữ của Violet là tiếng Việt nên rất dễ sử dụng kể cả những giáo viên còn hạn
chế về CNTT.
- Là phần mềm công cụ giúp cho giáo viên có thể xât dựng được các bài
giảng trên máy tính một cách nhanh chóng và hiệu quả. So với các công cụ khác,
Violet chú trọng hơn trong việc tạo ra các bài giảng có âm thanh, hình ảnh
chuyển động và tương tác…Có thể tích hợp được nhiều file khác nhau tạo nên sự
phong phú trong bài giảng ở tất cả các môn học.
- Có khả năng xuất ra file chạy nên có thể chạy trên một máy khác không
cài đặt Violet. Khả năng đóng gói giúp cho nó có thể di chuyển dễ dàng, thuận
tiện cho việc chỉnh sửa.
Viết SKKN thường xuyên liên tục cũng là nhiệm vụ chính trị của mỗi giáo
viên, nhưng cần phải lựa chọn phương pháp nghiên cứu đúng đắn và phù hợp với
nhà trường. Sáng kiến kinh nghiệm đang trình bày của tôi dựa theo các luận cứ
khoa học hướng đối tượng, cụ thể: thuyết trình, quan sát, điều tra cơ bản, phân
tích kết quả thực nghiệm sư phạm hoàn toàn phù hợp với bài học và môn học.
4. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm:
20
+ Câu 3: Em có nhận xét gì khi học với bài giảng điện tử?
Kết quả điều tra đạt được:
+ Câu 1:
Rất thích
Thích
Bình thường
Không thích
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
78 HS
70,9
trung
SL
%
21
75 HS
68,2
30 HS
27,3
5 HS
4,5
0
0
+ Câu 3: Có đến 88% học sinh nhận xét là rất thích và tập trung cao khi
học bài giảng điện tử.
22
III. KẾT LUẬN
2) Tra cứu trực tuyến:
3) Một số bài giảng thiết kế mẫu trên Violet.
4) Sách giáo khoa, sách giáo viên Tin học quyển 3.
24
DUYỆT SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM CỦA CÁC CẤP
.....................................................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................................................................