Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty Cổ phần thương mại và đầu tư xây dựng Bắc Nam - Pdf 40

Lời Cảm Ơn

TR

Ư


N

G

Đ



IH



C

K

IN

H

TẾ

-H


PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ...............................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................................2

U



3. Đối tượng nghiên cứu .................................................................................................2

-H

4. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................................2
4.1. Phương pháp thu thập số liệu ..................................................................................2

TẾ

4.2. Phương pháp xử lý số liệu .......................................................................................2
5. Phạm vi nghiên cứu ....................................................................................................2

H

6. Kết cấu của đề tài........................................................................................................2

IN

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.............................................4

K


Ư


1.2.2. Phân loại chi phí sản xuất trong xây lắp ....................................................................6
1.2.3. Khái niệm và phân loại giá thành sản phẩm xây lắp................................................9

TR

1.3. Nội dung kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ................12
1.3.1. Đối tượng và phương pháp tập hợp – phân bổ chi phí sản xuất trong doanh
nghiệp xây lắp ........................................................................................................................12
1.3.2. Phương pháp kế toán các chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp ..............13
1.3.3. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất xây lắp .........................................................21
1.3.4. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ ..................................................................21
1.3.5. Đối tượng và kỳ tính giá thành sản phẩm xây lắp ..............................................22


1.3.6. Các phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp ...............................................23
1.4. Tóm tắt những kết quả nghiên cứu trong thời gian qua ........................................24
CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG BẮC NAM ............................................................................................26



2.1. Tổng quan về Công ty Cổ phần thương mại và đầu tư xây dựng Bắc Nam .........26

U

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển......................................................................26


IH

2.2.3. Nội dung kế toán các khoản mục chi phí ................................................................38



2.2.4. Tổng hợp chi phí sản xuất ..................................................................................73

Đ

2.2.5. Đánh giá sản phẩm dở dangcuồi kỳ....................................................................76

G

2.2.6. Đối tượng và kỳ tính giá thành sản phẩm xây lắp ..................................................77

N

2.2.7. Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp...................................................77

Ư


CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ

TR

THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ


IH



C

K

IN

H

TẾ

-H

U

III.2. Kiến nghị .............................................................................................................90


DANH MỤC BẢNG, BIỂU
BẢNG
Bảng 2.1. Tình hình sử dụng lao động tại công ty qua 3 năm .....................................35
Bảng 2.2: Tình hình Tài sản – Nguồn vốn của công ty qua 3 năm .............................36



Bảng 2.3: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm..................36




Bảng 2.13. Bảng tính giá thành sản phẩm ....................................................................78

IH

BIỂU

Biểu 2.1. Mẫu phiếu nhập kho......................................................................................40

Đ



Biểu 2.2. Mẫu giấy đề nghị cấp vật tư..........................................................................41
Biểu 2.4. Mẫu giấy đề nghị tạm ứng ............................................................................43

G

Biểu 2.5. Mẫu phiếu chi ...............................................................................................43

Ư


N

Biểu 2.6. Mẫu sổ Nhật ký chung tài khoản 621 ...........................................................45
Biểu 2.7. Mẫu sổ chi tiết tài khoản 621........................................................................46


Đ



IH



C

K

IN

H

TẾ

-H

U

Biểu 2.21. Mẫu sổ cái tài khoản 154 ............................................................................75


DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kế toán chi phí NVL trực tiếp ...........................................................13
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp...................................................14
Sơ đồ 1.3.1. Sơ đồ hạch toán CP sử dụng MTC trong trường hợp tổ chức kế toán riêng
cho đội MTC.................................................................................................................16

N

G

Đ



IH



C

K

Sơ đồ 2.3. Sơ đồ quy trình sản xuất của công ty. .........................................................37


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
An toàn lao động

BHXH:

Bảo hiểm xã hội

BHYT:

Bảo hiểm y tế


Hạng mục công trình

HĐ GTGT:

Hoá đơn giá trị gia tăng

KPCĐ:

Kinh phí công đoàn

KC:

Kết chuyển

KKTX:

Kê khai thường xuyên

KLXL:

Khối lượng xây lắp

U

Nguyên vật liệu

NCTT:

Nhân công trực tiếp



TẾ
H
IN

K

C



IH



Máy thi công

Đ

MTC:

TR



ATLĐ:


TÓM TẮT NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Khóa luận tốt nghiệp gồm có 3 phần sau:

K

sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung; đối tượng tính giá thành và kỳ tính giá
thành; đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và tính giá thành sản phẩm xây lắp.

C

Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây

IH



lắp tại công ty Cổ phần Thương mại và đầu tư xây dựng Bắc Nam.Chương này gồm
có 2 nội dung sau:



Thứ nhất, Trình bày khái quát về công ty: Lịch sử hình thành và phát triển;

Đ

chức năng, nhiệm vụ và nguồn lực của đơn vị: tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn,
kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh qua 3 năm (2009 – 2011).

G

Thứ hai, Đi sâu vào tìm hiểu công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành

N

của cơ chế quản lý kinh tế, hệ thống cơ sở hạ tầng nước ta đã có những bước phát triển

U



mạnh mẽ, tạo tiền đề cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Những

-H

thành tựu đó chính là nhờ những đóng góp vô cùng to lớn của ngành xây dựng cơ bản.
Sản phẩm của ngành xây dựng không chỉ đơn thuần là những công trình có giá trị lớn,

TẾ

thời gian sử dụng lâu dài, có ý nghĩa quan trọng về mặt kinh tế mà còn là những công
trình có tính thẩm mỹ cao, thể hiện phong cách, lối sống của dân tộc, đồng thời có ý

H

nghĩa quan trọng về mặt văn hóa – xã hội.

IN

Ở nước ta, xây dựng đã và đang là một ngành kinh tế mũi nhọn của nền kinh tế

K

quốc dân và là một trong những mục tiêu phát triển mang tính chiến lược, lâu dài của
đảng và nhà nước. Đặc điểm nổi bật của ngành xây dựng là đòi hỏi vốn đầu tư lớn,


Vì vậy, kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm luôn được xác định là khâu

trọng tâm của công tác kế toán trong doanh nghiệp, góp phần không nhỏ vào sự phát

TR

triển và tồn tại của doanh nghiệp, đặc biệt là trong nền kinh tế thị trường ngày một
phát triển và có nhiều cạnh tranh như hiện nay.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán chi phí và tính giá thành
sản phẩm, nên tôi quyết định chọn đề tài:
“Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty Cổ
phần thương mại và đầu tư xây dựng Bắc Nam”.

1

SVTH: Nguyễn Thị Hồng


Khóa luận tốt nghiệp

2. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở khoa học về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
- Tìm hiểu về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây
lắp tại công ty Cổ phần TM và ĐTXD Bắc Nam
- Đánh giá và đưa ra một số đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí



sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty.

như sách, báo, internet, và các số liệu từ phòng kế toán của công ty.



- Phương pháp kế toán: Chủ yếu sử dụng các phương pháp tài khoản và ghi đối

IH

ứng, phương pháp tính giá thành làm cơ sở cho quá trình nghiên cứu.



- Phương pháp quan sát, phỏng vấn trực tiếp: Thông qua việc phỏng vấn kế

Đ

toán trưởng và các nhân viên Phòng kế toán của Công ty, có thể nắm bắt được tình

G

hình thực tế tại công ty, góp phần quan trọng cho việc phân tích và xử lý số liệu.

N

4.2. Phương pháp xử lý số liệu

Ư


Tiến hành phân tích và xử lý tổng hợp, thống kê những thông tin thu thập được

U

công ty Cổ phần thương mại và đầu tư xây dựng Bắc Nam.

công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty.

TẾ

Phần III: Kết luận, kiến nghị.

TR

Ư


N

G

Đ



IH



C

K

-H

phẩm tại doanh nghiệp xây lắp

1.1.1. Đặc điểm của ngành xây lắp ảnh hưởng đến công tác kế toán và tính giá

TẾ

thành sản phẩm xây lắp

H

Hoạt động kinh doanh xây lắp mang những đặc điểm riêng biệt so với các hoạt

IN

động khác. Chính vì vậy mà tổ chức hạch toán ở doanh nghiệp kinh doanh xây lắp
phải dựa trên những đặc điểm đó.

K

- Sản phẩm xây lắp là những công trình, hạng mục công trình được kết cấu bởi

C

những vật tư, thiết bị xây lắp do tác động của lao động xây lắp và gắn liền với những



địa điểm nhất định như mặt đất, mặt nước, không gian.

- Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất và phân bổ trên nhiều vùng lãnh thổ

còn các điều kiện sản xuất (xe máy, thiết bị thi công, người lao động...) phải di chuyển
theo địa diểm đặt sản phẩm. Đặc điểm này đòi hỏi công tác sản xuất phải có tính lưu
động cao và thiếu tính ổn định đồng thời gây nhiều khó khăn phức tạp cho công tác
quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm do ảnh hưởng của điều kiện thiên
nhiên, thời tiết.

4

SVTH: Nguyễn Thị Hồng


Khóa luận tốt nghiệp

- Sản phẩm xây lắp từ khi thi công cho đến khi hoàn thành công trình bàn giao
đưa vào sử dụng thường kéo dài. Nó phụ thuộc vào quy mô, tính phức tạp về kỹ thuật
của từng công trình. Quá trình thi công được chia thành nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn
lại chia thành nhiều công việc khác nhau, các công việc thường diễn ra ngoài trời chịu
tác động rất lớn của các nhân tố môi trường như nắng, mưa, lũ lụt... Đặc điểm này đòi



hỏi việc tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ sao cho đảm bảo chất lượng công trình

U

đúng lúc như thiết kế, dự toán.

-H

- Hạ giá thành sản phẩm mà vẫn đảm bảo chất lượng là mục tiêu của những



người quản lý doanh nghiệp.

Đ

- Với chức năng là ghi chép, tính toán, phản ánh và giám đốc thường xuyên liên

G

tục sự biến động của các vật tư, tài sản, tiền vốn, kế toán sử dụng thước đo hiện vật và

N

thước đo giá trị để quản lý chi phí, cung cấp thông tin chính xác, kịp thời cho các nhà

Ư


quản trị trong việc thực hiện mục tiêu hạ giá thành sản phẩm.
- Tổ chức công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp để xác

TR

định nội dung, phạm vi chi phí cấu thành trong giá thành cũng như lượng giá trị các
yếu tố chi phí đã dịch chuyển vào sản phẩm là rất cần thiết trong việc xác định kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty một cách đúng đắn.


TẾ

Dưới các góc độ xem xét khác nhau, theo những tiêu chí khác nhau thì chi phí

H

sản xuất cũng được phân loại theo các cách khác nhau để đáp ứng được yêu cầu thực

IN

tế của quản lý và hạch toán.

1.2.2.1. Phân loại chi phí theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm

K

Bao gồm có các chi phí sau:

C

 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Gồm tất cả các chi phí về nguyên vật liệu trực



tiếp dùng cho thi công xây lắp: vật liệu xây dựng (đá, sỏi, sắt, thép...), vật liệu khác

IH

(bột màu, đinh...), nhiên liệu (than củi để nấu nhựa đường...), vật kết cấu (bê tông đúc


bao gồm khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo tỷ lệ quy định tính trên tiền
lương, tiền ăn giữa ca của công nhân trực tiếp thi công xây lắp.
6

SVTH: Nguyễn Thị Hồng


Khóa luận tốt nghiệp

 Chi phí sử dụng máy thi công
Áp dụng đối với doanh nghiệp thực hiện xây lắp theo phương thức thi công hỗn
hợp vừa thi công bằng thủ công vừa kết hợp thi công bằng máy.
Chi phí sử dụng máy thi công bao gồm:

ca phải trả cho công nhân trực tiếp điều khiển, phục vụ máy thi công.

U

Chi phí vật liệu: nhiên liệu, vật liệu khác phục vụ xe máy thi công.



Chi phí nhân công: lương chính, lương phụ, phụ cấp lương, kể cả tiền ăn giữa

-H

Chi phí dụng cụ phục vụ máy thi công.

TẾ




 Chi phí sản xuất chung: là các chi phí trực tiếp khác (ngoài chi phí nguyên vật

Đ

liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí máy thi công) và các chi phí về tổ

G

chức, phục vụ quản lý xây lắp, các chi phí có tính chất chung cho hoạt động xây lắp

N

gắn liền với từng đơn vị thi công như tổ, đội, công trường thi công.

Ư


Chi phí sản xuất chung bao gồm các khoản mục chi phí sau:
- Chi phí nhân viên phân xưởng: Gồm tiền lương chính, lương phụ, phụ cấp

TR

lương, phụ cấp lưu động phải trả cho nhân viên quản lý đội xây dựng; khoản trích
BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN tính trên tiền lương phải trả của công nhân trực tiếp
xây lắp, nhân viên sử dụng và nhân viên quản lý đội thuộc biên chế của doanh nghiệp,
ngoài các khoản chi phí của nhân viên quản lý công trường, kế toán, kho, vệ sinh...của
công trường, chi phí nhân viên phân xưởng còn bao gồm tiền công vận chuyển ngoài
cự ly thi công do mặt bằng thi công chật hẹp, công tát nước vét bùn khi trời mưa hoặc


H

1.2.2.2. Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung kinh tế ban đầu

IN

Theo cách phân loại này những chi phí có tính chất, nội dung kinh tế giống nhau

K

xếp vào một yếu tố, không phân biệt chi phí đó phát sinh trong lĩnh vực hoạt động sản

C

xuất nào, ở đâu. Toàn bộ CPSX của doanh nghiệp được chia thành các yếu tố sau:



- Chi phí nguyên liệu, vật liệu: Gồm toàn bộ chi phí về các loại nguyên liệu, vật

IH

liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế dùng cho sản xuất.
- Chi phí nhân công: Gồm toàn bộ số tiền công phải trả cho công nhân sản xuất,

Đ




Khóa luận tốt nghiệp

1.2.2.3. Phân loại chi phí sản xuất theo phương pháp quy nạp
Theo tiêu thức này, chi phí trong kì kế toán gồm các loại sau:
- Chi phí trực tiếp: Là những chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến từng đối
tượng chịu chi phí, có thể quy nạp trực tiếp vào từng đối tượng chịu chi phí như chi



phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp…

U

- Chi phí gián tiếp: Là những chi phí phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng

-H

chi phí như chi phí NVL phụ, chi phí nhân công phụ, chi phí quảng cáo…Với chi phí
gián tiếp, nguyên nhân gây ra chi phí và đối tượng chịu chi phí rất khó nhận dạng. Vì

TẾ

vậy, thường phải tập hợp chung, sau đó lựa chọn tiêu thức phân bổ cho từng đối tượng
chịu chi phí.

H

Phân loại chi phí theo phương pháp quy nạp tác động tích cực đến nhận thức,

K


N

trong kỳ kế toán bao gồm định phí, biến phí và chi phí hỗn hợp. Tuy nhiên trong dài

Ư


hạn, theo tiêu thức này chi phí bao gồm biến phí và định phí.
- Căn cứ vào khả năng kiểm soát chi phí, CPSX được chia thành chi phí kiểm

TR

soát được và chi phí không kiểm soát được.
1.2.3. Khái niệm và phân loại giá thành sản phẩm xây lắp
1.2.3.1. Khái niệm về giá thành sản phẩm xây lắp
“Giá thành sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao
động sống và lao động vật hóa và chi phí khác biểu hiện bằng tiền mà doanh nghiệp

9

SVTH: Nguyễn Thị Hồng


Khóa luận tốt nghiệp

xây lắp đã bỏ ra để hoàn thành khối lượng xây lắp công trình theo quy định”. (PGS.TS
Võ Văn Nhị - Kế toán doanh nghiệp xây lắp 2008)
1.2.3.2. Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp
Có rất nhiều cách phân loại giá thành sản phẩm. Tùy theo tiêu chí lựa chọn mà


-



Trong đó

Giá trị dự toán
SPXL

C

Giá thành dự toán
SPXL

K

theo công thức:

IH

- Lãi định mức trong XDCB được nhà nước quy định trong từng thời kỳ



- Giá trị dự toán sản phẩm xây lắp: được xác định dựa vào định mức đánh giá

Đ

của các cơ quan có thẩm quyền và dựa trên mặt bằng giá cả của thị trường.


+

Chênh lệch
định mức

Giá thành kế hoạch là căn cứ để so sánh, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch
giá thành, là mục tiêu phấn đấu hạ giá thành của doanh nghiệp.
 Giá thành định mức: Cũng như giá thành kế hoạch, giá thành định mức cũng
được xác định trước khi bắt đầu sản xuất sản phẩm. Tuy nhiên, khác với giá thành kế
10

SVTH: Nguyễn Thị Hồng


Khóa luận tốt nghiệp

hoạch được xây dựng trên cơ sở các định mức bình quân tiên tiến và không biến đổi trong
suốt cả kỳ kế hoạch, giá thành định mức được xây dựng trên cơ sở các định mức về chi
phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch (thường là ngày đầu tháng).
 Giá thành thực tế
Là chỉ tiêu được xác định sau khi kết thúc quá trình sản xuất sản phẩm dựa trên



cơ sở chi phí thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm.

U

Cách phân loại này có tác dụng trong việc quản lý và giám sát chi phí, xác định


chi phí máy thi công, chi phí sản xuất chung.

IH

 Giá thành tiêu thụ (hay còn gọi là giá thành toàn bộ): là chỉ tiêu phản ánh toàn



bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm. Giá

Đ

thành tiêu thụ được tính theo công thức:
=

GT sản xuất
SP

+ CP quản lý

DN

+ CP bán hàng

N

G

GT toàn bộ


=

Chi phí
SXDD đầu +
kỳ

Chi phí phát
sinh trong kỳ

Chi phí
SXDD cuối kỳ

Khoản chi
phí làm giảm
giá thành



1.3. Nội dung kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp

-H

U

1.3.1. Đối tượng và phương pháp tập hợp – phân bổ chi phí sản xuất trong doanh
nghiệp xây lắp

TẾ


thường hạch toán chi phí theo công trình, hạng mục công trình.

Đ

1.3.1.2. Phương pháp tập hợp chi phí và phân bổ chi phí trong xây lắp

G

Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất là cách thức tập hợp và phân loại chi phí

N

theo khoản mục chi phí trong giới hạn của mỗi đối tượng kế toán.

Ư


Có 2 phương pháp chủ yếu để tập hợp chi phí sản xuất theo các đối tượng tập

TR

hợp chi phí sản xuất:
- Phương pháp trực tiếp: Những chi phí sản xuất liên quan đến từng đối tượng tập

hợp chi phí sản xuất được tập hợp trực tiếp vào từng đối tượng chịu chi phí sản xuất.
- Phương pháp phân bổ gián tiếp: Những chi phí sản xuất liên quan đến nhiều
đối tượng tập hợp chi phí sản xuất được tập hợp thành từng nhóm và chọn lựa tiêu
thức phân bổ thích hợp.

12

IN

H

 Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng TK 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
TK 621 không có số dư cuối kỳ. TK này được mở chi tiết cho từng đối tượng

K

kế toán chi phí.



C

TK 152

TK 621

Vật liệu còn thừa nhập kho

IH

Vật liệu xuất dùng SXSP xây
lắp

TK 152




Quyết toán
KL GK

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kế toán chi phí NVL trực tiếp

13

SVTH: Nguyễn Thị Hồng


Khóa luận tốt nghiệp

1.3.2.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
 Nội dung
Chi phí nhân công trực tiếp trong xây lắp bao gồm:
- Tiền lương của công nhân trực tiếp tham gia xây dựng công trình trên công



trường và lắp đặt thiết bị.

U

- Lương phụ, phụ cấp làm thêm giờ.

-H

Chi phí nhân công trực tiếp trong hoạt động xây lắp không bao gồm: các khoản

TẾ


mở chi tiết theo từng đối tượng kế toán chi phí sản xuất.

Đ

TK 622 không có số dư cuối kỳ.
TK 622

TK 632

Ư


N

G

TK 334,111

CP tiền lương phải trả NCTT xây lắp
(thuộc doanh nghiệp hoặc thuê ngoài)

TR

TK 111, 112

CP NCTT vượt mức
bình thường

TK 141



nhân trực tiếp điều khiển phục vụ xe máy thi công.

-H

- Chi phí khấu hao máy thi công

TẾ

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Thuê ngoài sửa chữa xe máy thi công, bảo hiểm
xe máy thi công, chi phí điện nước, thuê máy thi công, chi phí trả cho nhà thầu phụ...

H

- Chi phí bằng tiền khác

IN

 Các hình thức tổ chức sử dụng máy thi công:

- Trường hợp có tổ chức đội MTC riêng và có tổ chức kế toán theo dõi CP tại

K

đội MTC, CP sử dụng MTC tập hợp vào các khoản mục: Chi phí NVLTT, Chi phí

C

NCTT, Chi phí SXC. Sau đó, các khoản mục này được kết chuyển để tính giá thành


thực tế cho từng công trình, hạng mục công trình.
- Trường hợp doanh nghiệp thuê một số ca máy hoạt động nhất định:
Hai bên đi thuê và cho thuê sẽ tiến hành thanh toán trên cơ sở số ca máy hoạt

động thực tế và theo đơn giá đã thỏa thuận. Bên cho thuê sẽ thực hiện mọi chi phí
trong quá trình máy thi công hoạt động. Nhà thầu chi trả tiền thuê số ca máy hoạt động
thực tế mà thôi.

15

SVTH: Nguyễn Thị Hồng


Khóa luận tốt nghiệp

 Chứng từ sử dụng
Nhật trình xe máy, Phiếu theo dõi hoạt động xe máy thi công, Phiếu xuất kho,
Phiếu chi, Hóa đơn GTGT, Hóa đơn mua hàng, Bảng chấm công, Bảng thanh toán
lương, Bảng trích và phân bổ khấu hao TSCĐ...
 Tài khoản sử dụng



Kế toán sử dụng TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công

-H

U



IH



toán cho đội máy có tổ chức riêng và cung cấp lao vụ lẫn nhau của các bộ phận.

KC CP tính
GT

TK 154

TK 623

Phân bổ CP
SD MTC cho
các ĐT XL

KC CP sử
dụng MTC

Ư


N

G

Đ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status